Luận án tiến sĩ phân tích yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động doanh nghiệp tại Việt Nam - Đại học Cần Thơ

Trường đại học

Đại học Cần Thơ

Chuyên ngành

Tài chính Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2021

175
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về hiệu quả hoạt động doanh nghiệp tại Việt Nam

Hiệu quả hoạt động doanh nghiệp là thước đo quan trọng phản ánh khả năng sử dụng nguồn lực để tạo ra lợi nhuận và giá trị. Tại Việt Nam, nghiên cứu này có ý nghĩa đặc biệt trong bối cảnh nền kinh tế chuyển đổi và hội nhập quốc tế. Luận án tiến sĩ đã phân tích dữ liệu bảng của 19.451 doanh nghiệp thuộc bốn ngành kinh tế trọng điểm trong giai đoạn 2010-2017. Nghiên cứu áp dụng các phương pháp kinh tế lượng tiên tiến để đo lường hiệu quả. Kết quả cung cấp cái nhìn toàn diện về thực trạng hoạt động của doanh nghiệp Việt Nam. Phát hiện này giúp hiểu rõ hơn về các yếu tố nội tại và môi trường ảnh hưởng đến thành công của doanh nghiệp.

1.1. Khái niệm và đo lường hiệu quả hoạt động

Hiệu quả hoạt động doanh nghiệp được hiểu là khả năng tối ưu hóa việc sử dụng các yếu tố đầu vào để đạt được đầu ra tối đa. Trong nghiên cứu này, hiệu quả được đo lường bằng hai phương pháp chính. Phương pháp hàm sản xuất biên ngẫu nhiên (SFA) với mô hình Cobb-Douglas được sử dụng để ước tính hiệu quả kỹ thuật. Chỉ số tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA) cũng được áp dụng để đánh giá hiệu quả tài chính. Sự kết hợp này giúp có cái nhìn đa chiều và chính xác hơn.

1.2. Bối cảnh và tầm quan trọng của nghiên cứu tại Việt Nam

Nghiên cứu về hiệu quả hoạt động doanh nghiệp tại Việt Nam có tầm quan trọng cấp thiết. Nền kinh tế đang trong quá trình chuyển đổi, doanh nghiệp phải đối mặt với cạnh tranh gay gắt. Việc xác định các yếu tố ảnh hưởng giúp doanh nghiệp xây dựng chiến lược phù hợp. Nghiên cứu sử dụng dữ liệu Điều tra Doanh nghiệp Việt Nam từ Tổng cục Thống kê. Phạm vi tập trung vào bốn ngành: nông lâm thủy sản, công nghiệp chế biến chế tạo, xây dựng và bất động sản.

II. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả doanh nghiệp

Nghiên cứu đã xác định nhiều yếu tố khác nhau tác động đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Các yếu tố này được chia thành nhóm nội tại và nhóm môi trường. Nhóm nội tại bao gồm cấu trúc vốn, quy mô doanh nghiệp và tài sản hữu hình. Nhóm môi trường bao gồm đặc thù ngành và chính sách vĩ mô. Kết quả cho thấy mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố là khác nhau giữa các ngành. Sự tương tác đồng thời giữa cấu trúc vốn và hiệu quả hoạt động cũng được làm rõ. Phát hiện này thách thức nhiều quan niệm truyền thống trước đây. Doanh nghiệp cần xem xét tổng thể các yếu tố để cải thiện hiệu quả.

2.1. Tác động của cấu trúc vốn và quy mô doanh nghiệp

Cấu trúc vốn thể hiện tỷ lệ giữa nợ và vốn chủ sở hữu có ảnh hưởng đáng kể. Nghiên cứu phát hiện mối quan hệ phi tuyến giữa đòn bẩy tài chính và hiệu quả. Quy mô doanh nghiệp cũng là một nhân tố quan trọng. Doanh nghiệp lớn thường có lợi thế kinh tế theo quy mô. Tuy nhiên, nghiên cứu cũng chỉ ra điểm tới hạn về quy mô. Sau một ngưỡng nhất định, hiệu quả có thể giảm do khó khăn trong quản lý.

2.2. Vai trò của tài sản hữu hình và đặc thù ngành

Tài sản hữu hình, đo bằng tỷ trọng tài sản cố định, có mối quan hệ ngược chiều với hiệu quả. Điều này cho thấy nhiều doanh nghiệp đầu tư vào tài sản cố định nhưng chưa khai thác hết tiềm năng. Đặc thù ngành cũng tạo ra sự khác biệt lớn. Ngành công nghiệp chế biến chế tạo và bất động sản có mức hiệu quả trung bình cao hơn. Ngành nông lâm thủy sản và xây dựng đối mặt với nhiều thách thức hơn về hiệu quả.

III. Phương pháp nghiên cứu và mô hình phân tích kinh tế lượng

Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp định lượng và định tính. Phương pháp hàm sản xuất biên ngẫu nhiên (SFA) được áp dụng để ước tính hiệu quả kỹ thuật. Mô hình hệ phương trình đồng thời ước lượng bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất ba bước (3SLS) với hiệu ứng cố định. Phương pháp này giúp xác định mối quan hệ tương tác đồng thời giữa các biến số. Dữ liệu bảng từ 19.451 doanh nghiệp trong giai đoạn 2010-2017 được sử dụng. Các kiểm định thống kê đảm bảo độ tin cậy của kết quả. Cách tiếp cận này vượt trội hơn so với các phương pháp hồi quy thông thường.

3.1. Phương pháp đo lường hiệu quả hoạt động SFA và DEA

Phương pháp SFA (Stochastic Frontier Analysis) cho phép phân tách sai số thành hai phần: phần ngẫu nhiên và phần phi hiệu quả kỹ thuật. Phương pháp DEA (Data Envelopment Analysis) là cách tiếp cận phi tham số. Luận án lựa chọn SFA vì dữ liệu bị ảnh hưởng bởi sai số ngẫu nhiên. Hàm Cobb-Douglas được sử dụng với đầu ra là lợi nhuận trước thuế. Đầu vào bao gồm vốn, lao động và chi phí. Kết quả cho thấy mức hiệu quả trung bình của doanh nghiệp Việt Nam còn nhiều tiềm năng cải thiện.

3.2. Mô hình hệ phương trình đồng thời 3SLS

Mô hình hệ phương trình đồng thời được xây dựng để phân tích mối quan hệ tương tác. Phương pháp 3SLS đảm bảo tính nhất quán và hiệu quả của các ước lượng. Mô hình này giúp khắc phục vấn đề nội sinh và tương quan chéo giữa các phương trình. Biến phụ thuộc là chỉ số ROA đo lường hiệu quả hoạt động. Các biến độc lập bao gồm cấu trúc vốn, quy mô, tăng trưởng và tài sản hữu hình. Hiệu ứng cố định kiểm soát các yếu tố không quan sát được theo thời gian và theo doanh nghiệp.

IV. Kết luận và hàm ý chính sách cho doanh nghiệp Việt Nam

Nghiên cứu đưa ra nhiều kết luận quan trọng về hiệu quả hoạt động doanh nghiệp tại Việt Nam. Mức hiệu quả trung bình còn khoảng cách so với biên hiệu quả. Các yếu tố như cấu trúc vốn, quy mô và tài sản hữu hình có tác động phức tạp. Mối quan hệ tương tác đồng thời giữa cấu trúc vốn và hiệu quả được xác nhận. Phát hiện này có hàm ý quan trọng cho cả doanh nghiệp và nhà hoạch định chính sách. Doanh nghiệp cần tối ưu hóa cấu trúc tài sản và vốn. Chính phủ nên tạo môi trường kinh doanh thuận lợi để nâng cao hiệu quả toàn nền kinh tế.

4.1. Kết quả nghiên cứu chính và đóng góp lý thuyết

Nghiên cứu xác nhận rằng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Việt Nam chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố. Đóng góp lý thuyết chính là việc áp dụng thành công mô hình 3SLS với dữ liệu bảng lớn. Kết quả chỉ ra mối quan hệ phi tuyến giữa đòn bẩy tài chính và hiệu quả. Phát hiện về tác động ngược chiều của tài sản hữu hình cũng là một đóng góp mới. Nghiên cứu bổ sung bằng chứng thực nghiệm từ bốn ngành kinh tế trọng điểm của Việt Nam.

4.2. Hàm ý cho quản trị doanh nghiệp và chính sách công

Đối với doanh nghiệp, kết quả nhấn mạnh cần cân nhắc kỹ khi tăng cường đầu tư vào tài sản cố định. Quản lý nợ cần được tối ưu hóa ở mức phù hợp với đặc thù ngành. Đối với nhà hoạch định chính sách, cần cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh. Hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn hiệu quả là cần thiết. Chương trình đào tạo nâng cao năng lực quản trị cũng được khuyến nghị. Các chính sách nên có sự khác biệt theo ngành để phát huy tác dụng.

22/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ  LÝ PHƯƠNG THÙY PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG MÃ NGÀNH: 62340201 Cần Thơ - 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ  LÝ PHƯƠNG THÙY PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG MÃ NGÀNH: 62340201 HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS. VƯƠNG QUỐC DUY PGS. PHẠM LÊ THÔNG Cần Thơ - 2021 LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian thực hiện luận án này, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ, hỗ trợ nhiệt tình và những lời động viên chân thành, quý báu từ Quý Thầy Cô cùng Gia Đình, người thân, bạn bè. Với lòng biết ơn sâu sắc, trước tiên tôi xin gởi lời cảm ơn chân thành đến Cha Mẹ tôi – Người đã không ngại khó khăn, gian nan vất vả để tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian học tập, là Người tiếp thêm sức mạnh hỗ trợ tôi vượt qua khó khăn để hoàn thành luận án này. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, Quý Thầy Cô trong khoa Kinh Tế, khoa Sau đại học, các Khoa, Trung tâm và Viện của trường Đại học Cần Thơ đã truyền đạt nhiều kiến thức bổ ích, hỗ trợ các thông tin tài liệu giúp tôi hoàn thành khóa học. Với sự giảng dạy tận tình của Quý Thầy Cô, tôi đã được đào tạo một cách hệ thống từ kiến thức đến kỹ năng trong suốt thời gian học tập. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn và gởi lời cảm ơn chân thành, sâu sắc đến PGS. Vương Quốc Duy và PGS. Phạm Lê Thông đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt những kiến thức quý báu và động viên cho tôi trong suốt thời gian thực hiện luận án này. Tôi xin chân thành cảm ơn các bạn học viên Lớp Nghiên cứu sinh Tài chính Ngân Hàng Khóa 1 (2015–2019) đã ủng hộ tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận án này. Kính chúc tất cả nhiều sức khỏe và thành công! Cần Thơ, ngày 04 tháng 7 năm 2021 Người thực hiện Lý Phương Thùy 2 TÓM TẮT Luận án “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp tại Việt Nam” ước lượng và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp tại Việt Nam. Nghiên cứu sử dụng dữ liệu bảng của 19.451 doanh nghiệp thuộc các ngành: nông, lâm, thủy sản; công nghiệp chế biến, chế tạo; xây dựng; và bất động sản, được trích từ Điều tra Doanh nghiệp Việt Nam do Tổng cục Thống kê thực hiện giai đoạn 2010 – 2017 bao gồm 33. Luận án sử dụng hàm sản xuất biên ngẫu nhiên Cobb-Douglas với lợi nhuận trước thuế là biến số chỉ đầu ra và vốn, lao động, chi phí là các yếu tố đầu vào; và chỉ số tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (Return on Asset - ROA) để ước tính hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp được khảo sát. Tiếp đó, luận án sử dụng mô hình hệ phương trình đồng thời được ước lượng bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất ba bước (3SLS) với hiệu ứng cố định để xác định mối quan hệ tương tác đồng thời giữa cấu trúc vốn và hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp. Kết quả nghiên cứu cho thấy, mức hiệu quả hoạt động trung bình của các doanh nghiệp giai đoạn 2009 – 2016 đạt được là 74,09%. Tuy nhiên hiệu quả hoạt động có chiều hướng giảm dần và hiệu quả giữa các doanh nghiệp có sự chênh lệch rất lớn. Theo kết quả ước lượng hiệu quả từ hàm sản xuất, các doanh nghiệp nhỏ đạt hiệu quả cao hơn doanh nghiệp vừa và lớn, doanh nghiệp nhà nước hoạt động có hiệu quả hơn doanh nghiệp ngoài quốc doanh, doanh nghiệp nước ngoài hoạt động có hiệu quả hơn các doanh nghiệp trong nước. Sử dụng phương pháp 3SLS, luận án tìm thấy bằng chứng về mối quan hệ tương tác đồng thời giữa cấu trúc vốn và hiệu quả hoạt động. Ở phương trình xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động, luận án tìm ra mối quan hệ phi tuyến tính dạng ∩ (hình chữ U ngược) giữa cấu trúc vốn và hiệu quả hoạt động. Nếu mức nợ vay trên tổng tài sản nhỏ hơn 57,28% (ngưỡng tối ưu trong mô hình EFF) thì mức nợ vay tăng thêm sẽ giúp gia tăng hiệu quả hoạt động và ngược lại. Tương tự, nghiên cứu cũng xác định được ngưỡng cấu trúc vốn tối ưu trong mô hình ROA là 24,40%. Thêm vào đó, luận án đã xác định được ngưỡng cấu trúc vốn tối ưu của từng ngành, 52,09% của ngành nông lâm thủy sản; 56,75% của ngành công nghiệp chế biến, chế tạo; 59,82% của ngành xây dựng và 54,36% của ngành bất động sản. Bên cạnh cấu trúc vốn, luận án đã xác định được các yếu tố khác ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động bao gồm: tỷ lệ tài sản hữu hình, tốc độ tăng trưởng tài sản, thời gian hoạt động, quy mô, hình thức sở hữu. Ở phương trình của cấu trúc vốn, luận án xác định được hiệu quả hoạt động có tác động cùng chiều lên tỷ lệ nợ. Ngoài hiệu quả hoạt động, các yếu tố tỷ lệ tài sản hữu hình, tốc độ tăng trưởng tài sản, đặc điểm riêng của tài sản, lá chắn thuế phi nợ vay, quy mô, hình thức sở hữu và thời gian hoạt động tác động lên cấu trúc vốn của các doanh nghiệp. 3 ABSTRACT The dissertation entitled “Analysis of factors affecting the firm performance in Vietnam” estimates the firm-specific performance and determines factors influencing the performance of the firms in Vietnam. Panel data of 19.451 firms operating in agriculture, manufacture, construction, and real estate industries from the Vietnam Enterprises Survey conducted by the General Statistics Office in 2010 – 2017 is used for the analysis, including 33. The stochastic Cobb-Douglas production frontier function where dependent variable is before-tax profit and independent variables are capital, labor and costs of material inputs is estimated for predicting the efficiency of the firms. In addition, return on asset – ROA is mainly used as an estimate of the performance of the enterprises. Next, the thesis uses the three- stage least squares (3SLS) regression technique associated with firm fixed effects to determine the simultaneous impacts between capital structure and performance of enterprises. The estimation results show that though the average efficiency level of the firms during 2009 – 2016 is 74.09%, the efficiency tends to decrease over time and variation in efficiency across firms is remarkable. In the EFF model, small- sized enterprises perform better than large and medium-sized enterprises, state- owned enterprises operate more efficiently than non-state enterprises, and foreign firms operate more efficiently than domestic firms. By using 3SLS estimation method, the findings illustrates the evidence of the simultaneous impacts between capital structure and performance of enterprises. In the equation for firm’s efficiency, the relationship between capital structure and efficiency of enterprises is found to be inverted U-shaped (∩). More specifically, the efficiency increases with the leverage up to the point where leverage reaches 57.28%, then, efficiency decreases as leverage continues to increase. Similarly, the optimal threshold of capital structure in the ROA model of firms is found at 24. In addition, the optimal capital structure threshold in each industrial sector is determined at 52.09% for the agriculture; 56.82% for construction and 54.36% for real estate sector. Besides, firm-specific efficiency level is found to be dependent on the tangible assets, growth rate, size, age, and types of ownership. Furthermore, the efficiency has a positive impact on the capital structure. Lastly, capital structure is dependent on tangible assets, asset features, non-debt tax shields, size, ownership structure and age. 4 LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân. Các số liệu và kết quả trình bày trong luận án là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ luận án cùng cấp nào trước đây. Cần Thơ, ngày 04 tháng 7 năm 2021 Người hướng dẫn Nghiên cứu sinh PGS. Vương Quốc Duy PGS. Phạm Lê Thông Lý Phương Thùy 5 MỤC LỤC Trang Lời cảm ơn . iii Lời cam đoan . iv Mục Lục . v Danh sách bảng . viii Danh sách hình . x Danh mục từ viết tắt . xi CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1 Sự cần thiết nghiên cứu đề tài .2 Mục tiêu nghiên cứu .1 Mục tiêu chung .2 Mục tiêu cụ thể .3 Câu hỏi nghiên cứu .4 Giả thuyết nghiên cứu .5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .1 Đối tượng nghiên cứu .2 Phạm vi nghiên cứu .6 Đối tượng thụ hưởng .7 Kết cấu luận án . 5 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Lý thuyết về hàm sản xuất .2 Lý thuyết về hiệu quả hoạt động .3 Đo lường hiệu quả hoạt động .4 Lý thuyết về cấu trúc vốn .2 Tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm về hiệu quả hoạt động .1 Chỉ số đo lường hiệu quả hoạt động .2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp .3 Tổng quan nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn .1 Hiệu quả hoạt động .2 Quy mô doanh nghiệp .3 Sự tăng trưởng của doanh nghiệp .4 Hình thức sở hữu của doanh nghiệp .5 Cấu trúc tài sản .6 Lợi ích thuế phi nợ vay .7 Đặc điểm riêng của tài sản .8 Thời gian hoạt động .4 Mối quan hệ tương tác qua lại giữa cấu trúc vốn và hiệu quả hoạt động .5 Những vấn đề kế thừa và tính mới của đề tài . 46 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Tiến trình nghiên cứu của luận án .2 Phương pháp thu thập số liệu.3 Phương pháp xử lý số liệu .4 Phương pháp phân tích số liệu . 52 CHƯƠNG 4: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM 4.1 Tổng quan tình hình hoạt động của các doanh nghiệp Việt Nam giai đoạn 2009 – 2016 .1 Số doanh nghiệp và quy mô của các doanh nghiệp .2 Một số chỉ tiêu cơ bản của doanh nghiệp.3 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp .4 Phân tích hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp Việt Nam thông qua một số chỉ tiêu tài chính .2 Mô tả số liệu nghiên cứu.3 Kết quả ước lượng mô hình .1 Hàm sản xuất biên ngẫu nhiên và hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp.2 Phân tích hiệu quả hoạt động theo hình thức sở hữu .4 Mối quan hệ tương tác đồng thời giữa cấu trúc vốn và hiệu quả hoạt động .1 Kiểm định giả thuyết chi phí đại diện .2 Kiểm định giả thuyết về mối quan hệ tương tác đồng thời giữa cấu trúc vốn và hiệu quả hoạt động .5 Mối quan hệ tương tác đồng thời giữa cấu trúc vốn và hiệu quả hoạt động của ngành nông lâm thủy sản; công nghiệp chế biến, chế tạo; xây dựng và bất động sản .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ