Đồ án công nghệ chế tạo máy quy trình gia công nắp thủng ĐH Hải Phòng

Đồ án công nghệ chế tạo máy thiết kế quy trình công nghệ gia công chi tiết nắp thủng, phân tích chuẩn định vị, lập tiến trình và tính toán chế độ cắt.

Trường đại học

Đại học Hải Phòng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án môn học
61
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về nắp thủng trong công nghệ chế tạo máy

Nắp thủng là chi tiết cơ khí dạng bạc, thuộc nhóm nắp ổ hở. Chi tiết dùng để che chắn và định vị các bộ phận nằm bên trong hộp giảm tốc. Trục quay xuyên qua lỗ chính của nắp thủng trong quá trình vận hành. Nắp thủng ngăn bụi bẩn xâm nhập vào ổ trục. Nó cũng giữ dầu hoặc mỡ bôi trơn không bị rò rỉ ra ngoài. Chi tiết làm việc ở trạng thái tĩnh, không chịu lực tác dụng trực tiếp. Đồ án công nghệ chế tạo máy xây dựng quy trình gia công nắp thủng với sản lượng 31250 sản phẩm mỗi năm. Sinh viên ngành Chế Tạo Máy thực hiện đồ án này tại Đại học Hải Phòng. Quy trình bao gồm phân tích chức năng, chọn phôi, thiết kế nguyên công và tính toán chế độ cắt. Mục tiêu là đảm bảo độ chính xác về vị trí tương quan giữa các bề mặt. Độ không vuông góc giữa mặt đầu và tâm lỗ cần dưới 0.02mm. Độ đồng tâm giữa các bậc trục giữ ở mức 0.05mm. Các yêu cầu này quyết định phương pháp gia công và trình tự nguyên công. Đồ án cũng phân tích tính công nghệ trong kết cấu chi tiết. Từ đó, sinh viên đề xuất quy trình công nghệ hợp lý và tối ưu chi phí sản xuất.

1.1. Chức năng và điều kiện làm việc của nắp thủng

Nắp thủng đảm nhiệm vai trò che chắn, định vị và dẫn hướng cho các chi tiết bên trong máy. Chi tiết này thuộc loại nắp ổ hở, cho phép trục xuyên qua để truyền chuyển động. Nắp thủng thường xuất hiện trong hộp giảm tốc, nơi trục quay cần được bảo vệ khỏi bụi và mất mát dầu bôi trơn. Chi tiết ngăn mỡ bôi trơn rò rỉ ra ngoài ổ trục. Nó cũng che chắn cho các bộ phận khác đặt bên trong hộp số. Trong quá trình vận hành, nắp thủng chịu trạng thái tĩnh. Không có lực cắt hay lực va đập tác động trực tiếp lên chi tiết. Điều này giúp đơn giản hóa yêu cầu về độ bền cơ học nhưng vẫn đòi hỏi độ chính xác vị trí cao.

1.2. Vai trò của đồ án trong đào tạo kỹ sư cơ khí

Đồ án công nghệ chế tạo máy giúp sinh viên vận dụng kiến thức lý thuyết vào thiết kế thực tế. Sinh viên phân tích chi tiết nắp thủng từ bản vẽ kỹ thuật ban đầu. Sau đó, sinh viên xây dựng quy trình công nghệ gia công hoàn chỉnh. Quy trình bao gồm chọn phôi, thiết kế nguyên công, tính lượng dư và chế độ cắt. Sản lượng 31250 sản phẩm mỗi năm đòi hỏi quy trình sản xuất hàng loạt vừa. Sinh viên phải cân đối giữa độ chính xác và chi phí sản xuất. Đồ án rèn luyện kỹ năng tra cứu sổ tay công nghệ, tính toán thông số máy và lựa chọn thiết bị gia công phù hợp với điều kiện sản xuất thực tế.

II. Phân tích tính công nghệ trong kết cấu nắp thủng

Nắp thủng có kết cấu dạng bạc với một bề mặt lỗ làm việc chính. Mặt ngoài nắp thủng lắp ghép với thân hộp số. Sáu lỗ xung quanh vai nắp thủng dùng để bắt bulong cố định vào thân hộp. Kết cấu này đòi hỏi độ chính xác cao ở các bề mặt lắp ghép. Độ không vuông góc giữa mặt đầu và tâm lỗ không vượt quá 0.02mm. Độ đồng tâm giữa các bậc trục giữ ở mức 0.05mm. Độ đảo giữa mặt A và các mặt còn lại không quá 0.025mm. Các lỗ chính và mặt ngoài đạt cấp chính xác 6 đến 8. Kích thước bao ngoài lấy theo cấp chính xác của phôi đúc. Việc lựa chọn vật liệu cũng ảnh hưởng trực tiếp đến tính công nghệ. Vật liệu kim loại được ưu tiên hơn vật liệu phi kim do độ ổn định cao. Trong nhóm kim loại, thép và gang là hai lựa chọn chính. Gang xám có độ bền nén cao, dễ chế tạo và gia công. Thép hợp kim có khả năng chống mài mòn tốt nhưng khó gia công hơn. Việc phân tích kỹ kết cấu giúp xác định phương án gia công tối ưu cho từng bề mặt.

2.1. Yêu cầu kỹ thuật đối với các bề mặt gia công

Chi tiết dạng bạc như nắp thủng có các yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt. Độ không vuông góc giữa mặt đầu và tâm lỗ chính cần đảm bảo dưới 0.02mm. Độ đồng tâm giữa các bậc trục không vượt quá 0.05mm. Độ đảo hướng tâm giữa mặt chuẩn và các mặt còn lại giữ ở mức 0.025mm. Độ trụ của bề mặt ngoài yêu cầu gần như tuyệt đối. Các lỗ chính và mặt ngoài đạt cấp chính xác từ 6 đến 8. Những chỉ tiêu này đảm bảo nắp thủng lắp khít với thân hộp số. Sai lệch vượt ngưỡng cho phép sẽ gây rung động và rò rỉ dầu bôi trơn trong quá trình vận hành máy.

2.2. Lựa chọn vật liệu chế tạo phôi

Vật liệu kim loại được chọn thay cho vật liệu phi kim vì độ ổn định cao hơn. Thép thường có độ bền và độ dẻo thấp so với các loại thép khác. Thép kết cấu có độ cứng cao nhưng khó gia công với vật liệu chịu lực phức tạp. Gang trắng có độ cứng cao và chống mài mòn tốt nhưng khó chế tạo. Gang xám nổi bật với độ bền nén cao và khả năng chống mài mòn ở nhiệt độ cao. Gang xám cũng dễ chế tạo và gia công hơn các loại gang khác. Vì vậy, gang xám thường được chọn làm vật liệu phôi cho nắp thủng trong sản xuất hàng loạt.

III. Phương pháp xây dựng quy trình công nghệ gia công

Quy trình công nghệ gia công nắp thủng bắt đầu từ khâu tạo phôi. Phôi đúc được gia công qua các nguyên công tiện thô và tiện tinh. Bước tiện thô loại bỏ phần lớn lượng dư kim loại trên phôi. Chiều sâu cắt, lượng tiến dao và tốc độ cắt được tra từ sổ tay gia công cơ. Ví dụ, bước tiện thô mặt ngoài dùng chiều sâu cắt 1mm, lượng tiến dao 0.6mm mỗi vòng. Tốc độ cắt tính toán dựa trên hệ số điều chỉnh k1, k2 và k3. Số vòng quay trục chính được chọn theo máy tiện T620, đạt 450 vòng mỗi phút. Bước tiện tinh sử dụng chiều sâu cắt nhỏ hơn, khoảng 0.25mm, để đạt độ nhẵn bề mặt cao. Ngoài tiện, quy trình còn dùng phay để gia công các bề mặt phẳng và lỗ bulong. Máy phay 6H82 được chọn dựa trên công suất và kích thước bàn máy phù hợp. Lượng dư gia công được tính cho từng bước công nghệ dựa trên chiều cao nhấp nhô và sai lệch không gian. Phương pháp tính lượng dư đảm bảo loại bỏ hoàn toàn khuyết tật bề mặt từ phôi đúc. Kết quả tính toán giúp xác định kích thước trung gian chính xác cho mỗi nguyên công.

3.1. Tính toán chế độ cắt cho nguyên công tiện

Chế độ cắt gồm chiều sâu cắt, lượng tiến dao và tốc độ cắt được tra từ sổ tay gia công cơ. Bước tiện thô dùng chiều sâu cắt 1mm và lượng tiến dao 0.6mm mỗi vòng. Tốc độ cắt cơ bản đạt 130 mét mỗi phút, sau đó điều chỉnh bằng các hệ số k1, k2 và k3. Số vòng quay trục chính tính toán được làm tròn theo máy tiện T620, chọn mức 450 vòng mỗi phút. Lực cắt thực tế được so sánh với công suất động cơ để đảm bảo máy đủ khả năng gia công. Bước tiện tinh áp dụng chiều sâu cắt nhỏ hơn, khoảng 0.25mm, nhằm nâng cao độ nhẵn bề mặt cuối cùng.

3.2. Tính lượng dư gia công cho các nguyên công

Lượng dư gia công được tính dựa trên chiều cao nhấp nhô tế vi và chiều sâu lớp hư hỏng bề mặt còn sót lại. Mỗi bước công nghệ để lại một giá trị sai lệch riêng, cần được bù trừ ở bước tiếp theo. Phôi dập có chiều cao nhấp nhô khoảng 150 micromet. Tiện thô giảm giá trị này xuống còn 50 micromet. Tiện tinh tiếp tục giảm xuống mức 20 micromet. Sai lệch vị trí không gian tổng cộng cũng được tính toán để xác định lượng dư hợp lý. Phương pháp này đảm bảo loại bỏ hoàn toàn khuyết tật từ phôi trước khi đạt kích thước cuối cùng.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn của quy trình gia công

Quy trình công nghệ gia công nắp thủng kết hợp nhiều nguyên công tiện và phay. Mỗi nguyên công được tính toán chế độ cắt dựa trên sổ tay gia công cơ khí. Việc lựa chọn vật liệu gang xám giúp cân bằng giữa độ bền và khả năng gia công. Các yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt về độ đồng tâm và độ vuông góc đảm bảo chất lượng lắp ghép. Quy trình phù hợp với sản lượng 31250 sản phẩm mỗi năm, đáp ứng nhu cầu sản xuất hàng loạt vừa. Kết quả đồ án là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên ngành cơ khí. Nó minh họa cách áp dụng lý thuyết công nghệ chế tạo máy vào một chi tiết cụ thể. Ứng dụng thực tiễn của nắp thủng trải rộng trong các hộp giảm tốc công nghiệp. Chi tiết này góp phần bảo vệ ổ trục khỏi bụi bẩn và thất thoát dầu bôi trơn. Quy trình gia công được xây dựng trong đồ án có thể áp dụng cho các chi tiết dạng bạc tương tự. Việc nắm vững phương pháp tính lượng dư và chế độ cắt giúp kỹ sư tối ưu chi phí sản xuất. Đồ án cũng rèn luyện kỹ năng tra cứu và vận dụng dữ liệu kỹ thuật vào thực tế.

4.1. Ý nghĩa của quy trình công nghệ đối với sản xuất hàng loạt

Quy trình công nghệ gia công nắp thủng được thiết kế để phục vụ sản xuất hàng loạt vừa với sản lượng 31250 sản phẩm mỗi năm. Việc chuẩn hóa từng nguyên công giúp rút ngắn thời gian gia công và giảm chi phí nhân công. Chế độ cắt được tính toán chính xác giúp máy móc hoạt động ổn định và bền lâu. Vật liệu gang xám phù hợp với đặc tính chịu nén và khả năng chống mài mòn của nắp thủng. Quy trình còn đảm bảo tính lặp lại cao giữa các sản phẩm, giảm thiểu sai số trong quá trình lắp ráp hàng loạt.

4.2. Khả năng ứng dụng trong ngành cơ khí chế tạo

Nắp thủng được ứng dụng rộng rãi trong các hộp giảm tốc và hệ thống truyền động cơ khí. Chi tiết này bảo vệ ổ trục khỏi bụi bẩn và ngăn dầu bôi trơn rò rỉ ra ngoài. Quy trình công nghệ trong đồ án có thể áp dụng cho nhiều chi tiết dạng bạc tương tự trong công nghiệp. Kỹ sư cơ khí có thể tham khảo phương pháp tính chế độ cắt và lượng dư gia công để thiết kế quy trình cho chi tiết khác. Đồ án góp phần xây dựng nền tảng kiến thức thực hành vững chắc cho sinh viên ngành chế tạo máy.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

31/05/2026
Đồ án công nghệ chế tạo máy quy trình công nghệ gia công nắp thủng

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH CHỨC NĂNG LÀM VIỆC CỦA CHI TIẾT + Chức năng: Chi tiết là nắp thủng vì vậy công dụng chủ yếu là che chắn định, định vị và dẫn hướng các chi tiết khác nằm bên dưới hoặc bên trong máy Chi tiết nắp thủng này thuộc loại nắp ổ hở, dung để lắp rục xuyên qua. Chi tiết có thể làm việc trong các hộp giảm tốc hoặc trong các như trục quay cần chắn dầu hoặc mỡ bôi trơn cho ổ, chi tiết còn có mục đích khác nhằm chặn bụi cho ổ và che chắn cho các chi tiết khác trong hộp. + Điều kiện làm việc của chi tiết: Chi tiết làm việc ở trạng thái tĩnh không có lực tác dụng 2 ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÍNH CÔNG NGHỆ TRONG KẾT CẤU Từ các chức năng đã phân tích của nắp thủng trên, ta thấy đây là chi tiết cơ sở đảm bảo vị trí và sự tương quan đúng đắn chi tiết khác trong cơ cấu. Nắp thủng gồm 1 bề mặt lỗ làm việc chính , mặt ngoài nắp thủng nắp với thân hộp số ( hộp giảm tốc ), 6 lỗ xung quanh vai nắp thủng dùng để bắt bulong vào thân hộp số - Yêu cầu kỹ thuật chủ yếu khi chế tạo chi tiết dạng bạc : TL[7] Tr129 + Độ không vuông góc giữa mặt đầu và tâm lỗ cần đảm bảo không quá 0.02mm => giữ nguyên + Độ đồng tâm giữa các bậc trục 0.05 mm => thêm + Độ đảo giữa mặt A và mặt còn lại không quá 0.025mm => giữ nguyên +Độ trụ của bề mặt ngoài là 0.

+ Các lỗ chính lỗ , và mặt ngoài , chính xác cấp 6÷8 -> đạt => giữ nguyên + Cách kích thước bao ngoài lấy theo cấp chính xác phôi đúc  Vậy sau phân tích tính công nghệ và yêu cầu kỹ thuật ta có bản vẽ bích chặn sau sửa là: 3 ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY Phân tích lựa chọn vật liệu Vật liệu chế tạo phôi bao gồm vật liệu kim loại và phi kim. Nhưng vật liệu phi kim dễ biến dạng nên hoạt động của các thiết bị không ổn định nên ta chọn vật liệu kim loại để chế tạo phôi. Vật liệu kim loại bao gồm thép, gang. Đánh giá Vật liệu Phân loại Cơ tính Chế tạo phôi và gia công Đạt Thép Thép thường Độ bền, độ dẻo , và độ Dễ chế tạo và gia dai va đập thấp so với công các loại thép khác Không Thép kết cấu Thép có độ cứng cao Dễ chế tạo và gia đạt thường được sử dụng công trong các loại vật liệu chịu lực phức tạp 4 ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY Không Thép hợp kim Có độ cứng tương đương Khó chế tạo và gia đạt thép kết cấu nhưng có công khả năng chống mài mòn cao Không Gang Gang trắng Độ cứng cao chống Khó chế tạo và gia đạt được mài mòn công( ít dùng) Đạt Gang xám Có độ bền kéo thấp Dễ chế tạo và gia nhưng có độ bền nén công.

cao, khả năng chống mài mòn ở nhiệt độ cao Không Gang cầu Độ bền kéo cao, độ bền Dễ chế tạo và gia đạt nén cao, chịu tải trọng công phức tạp Không Gang giun Độ bền kéo cao, độ bền Khó chế tạo và gia đạt nén cao, chịu tải trọng công mất chi phí phức tạp, có khả năng lớn => không chịu mài mòn va đập thích hợp sản xuất số lượng lớn Không Gang dẻo Tính dẻo dai cao và chịu Chế tạo phức tạp đạt tải trọng lớn và thời gian dài, không thích hợp sản xuất hàng khối Từ các phân tích trên, ta được các loại vật liệu thỏa mãn yêu cầu về cơ tính và sản xuất sản phẩm: + Thép thường : đáp ứng đủ yêu cầu về cơ tính, dễ chế tạo phôi, gia công dễ, giá thảnh rẻ. + Gang xám: đáp ứng được yêu cầu mặt chịu nhiệt chống mài mòn tốt cơ tính đủ đáp ứng cho chi tiết , gia công dễ ,giá thành rẻ Hai loại vật liệu trên có tính công nghệ của thép cao tuy nhiên do chi tiết không làm việc trong môi trường chịu va đập cũng như kết cấu của chi tiết phù hợp phương pháp đúc mà gang xám tính đúc cao cho nên ta lựa chọn vật liệu chế tạo chi tiết là gang xám. 5 ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY Gang xám thường được dùng để chế tạo các chi tiết chịu tải trọng nhỏ và ít bị va đập như: thân máy, bệ máy, ống nước,… do chịu ma sát tốt nên đôi khi gang xám dùng để chế tạo các ổ trượt và bánh răng. Các mác GX12 - 28, GX 18-36 có độ bền không cao dùng để làm vỏ hộp, nắp che (không chịu lực).

Các mác GX21 - 40, GX15 - 32 có độ bền cao hơn, dùng làm bánh đà, thân máy. Các mác GX36 - 56, GX40 - 60 có độ bền cao, dùng làm vỏ xi lanh, bánh răng chữ V, trục chính… Vậy chọn gang xám ký hiệu: GX 15-32 làm vật liệu chế tạo phôi Vật liệu chế tạo chi tiết là GX 15-32 thành phần gồm: Bảng 2. Thành phần của GX 15-32 Mác gang C% P% S% Mn% Si% GX21-40 3,5 0,3 0,15 0,6 2,2 Bảng 2. Tính chất cơ lý của GX 18-35 Giới hạn bền kéo σk Giới bền uốnσu Độ cứng HB ( kg / mm ) (kg / mm ) 15 32 163÷ 229 CHƯƠNG 3: XÁC ĐỊNH DẠNG SẢN XUẤT Sản lượng hàng năm của chi tiết gia công : Ta có N 0 =27000 (chi tiết) 6 ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY ( α100+ β ) (Tr20[5]) N = N0.

1+ Trong đó :  N : số lượng sản xuất thực tế trong 1 năm  N 0 : số sản phẩm sản xuất theo đơn đặt hàng  m số chi tiết trong 1 sản phẩm  α :tỉ lệ phần trăm về số chi tiết phế phẩm không tránh khỏi trong sản xuất (3 - 6%)  β : Tỉ lệ phần trăm về số chi tiết dự trữ để phòng ngừa sự cố (5-7%) ( 4100+ 6 ) =34079 (.chi tiết ) Vậy N = 32150. 1 + Trọng lượng của chi tiết : Khối lượng của chi tiết: Q = V.γ trong đó: Q: Khối lượng của chi tiết (kg) V: Thể tích của chi tiết (cm3)  : Khối lượng riêng của gang xám (kg/dm3)  = (6,8  7,4) kg/dm3  6.8 kg/dm3 * Tính thể tích chi tiết: 7 ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY V1=(πr 12h)-(πr 22h)-(πr 32h)=π852.6,8=7,582(kg) 8 ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY Tra bảng 2 TL[4] Tr14: => dạng sản xuất: loạt lớn CHƯƠNG 4. CHỌN PHÔI VÀ PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO PHÔI -Phân tích lựa chọn phương pháp chế tạo phôi Trong CTM, chế tạo phôi thường dùng là đúc và phương pháp gia công áp lực. + Phương pháp đúc:  Ưu điểm: không yêu cầu vật liệu, độ chính xác của phôi tùy thuộc vào mức độ đầu tư công nghệ, dễ cơ khí hóa, tự động hóa, năng suất cao, giá thành thấp.

 Nhược điểm: chất lượng chi tiết thấp, khó chế tạo chi tiết có thành mỏng, hệ số sử dụng sử dụng vật liệu thấp cần xử lý lại bề mặt sau chế tạo phôi. + Phương pháp gia công áp lực:  Ưu điểm: không thích hợp với gang xám, độ chính xác cao hơn mức độ đầu tư tương đương, dễ cơ khí hóa tự động, có khả năng chế tạo các chi tiết thành mỏng, chất lượng bề mặt sau chế tạo phôi cao, năng suất cao thích hợp sản xuất hàng khối, hệ số sử dụng vật liệu cao, cơ tính vật liệu được cải thiện  Nhược điểm: chi phí giá thành cao, yêu cầu cao về máy móc thiết bị. Do chi tiết kết cấu phức tạp kích thước trung bình , vật liệu GX15-32 nên gia công bằng phương pháp đúc Tuỳ thuộc vào loại khuôn đúc người ta phân ra làm hai loại:  Đúc trong khuôn cát: Khuôn cát là loại khuôn đúc một lần (chỉ rót một lần rồi phá khuôn).vật đúc tạo hình trong khuôn cát có độ chính xác thấp độ bóng bề mặt kém lượng dư gia công lớn.Nhưng khuôn cát tạo ra vật đúc có kết cấu phức tạp, khối lượng lớn.  Đúc đặc biệt: Ngoài khuôn cát , các dạng đúc trong khuôn đúc (kim loại ,vỏ mỏng .) được gộp chung là đúc đặc biệt.

Đúc đặc biệt, do tính riêng từng loại cho ta sản phẩm chất lượng cao hơn ,độ chính xác ,độ bóng cao hơn vật đúc trong khuôn cát. Ngoài ra phần lớn các phương pháp đúc đặc biệt có năng suất cao hơn .tuy nhiên đúc đặc biệt thường chỉ được vật đúc nhỏ và trung bình. 9 ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY Từ các yếu tố trên ta chọn phương pháp chế tạo phôi là phương pháp đúc trong khuôn cát do chi tiết yêu cầu có kích thước trung bình kết cấu đơn giản , yêu cầu kỹ thuât chi tiết không quá cao. Khi chi tiết chế tạo bằng phương pháp này giảm thiểu được chi phí làm khuôn mà vẫn đảm bảo được yêu cầu kỹ thuật của chi tiết.

- Xác định lượng dư gia công các bề mặt phôi Do yêu cầu kỹ thuật của chi tiết không cao nên phôi phôi đúc cấp chính xác I Phôi cấp chính xác IT14 Lượng dư gia công và dung sai kích thước dựa vào bảng 3-95[TL1] lượng dư gia công tổng cộng của phôi là :  Trên : 3 ,5  Dưới , bên : 3  Sai lệch cho phép : , , , ( bảng 3-98) 10 ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY CHƯƠNG 5 : LẬP THỨ TỰ CÁC NGUYÊN CÔNG, CÁC BƯỚC I.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ