CHƯƠNG I:GIỚI THIỆU 1. Mục tiêu đề tài Tìm hiểu, nghiên cứu và xây dựng Website bàn quần áo nam FMSTYLE Xây dựng một website động với nội dung linh hoạt, cấu trúc rõ ràng, bắt mắt để phù hợp với mục đích quảng bá, bán hàng. Giải pháp và cách thực hiện đề tài Tìm hiểu về các website các mặt hàng quần áo, tham khảo về bố cục của website. Đến website để tìm hiểu các thông tin và hoạt động của website, thu thập hình ảnh, dữ liệu.
Sau đó phân tích thiết kế hệ thống thông tin, xây dựng nội dung quản trị Back-end và giao diện Front-end website. Xây dựng một website thì việc lựa chọn ngôn ngữ và ứng dụng khi làm việc là điều rất quan trọng. Đề tài sử dụng ngôn ngữ PHP làm ngôn ngữ lập trình để xây dựng website và một số thư viện hỗ trợ trong việc xây dựng website. Ý nghĩa Lợi ích của việc xây dựng website nói chung và website bán hàng nói riêng là điều rất cần thiết và quan trọng.
Giúp ích trong việc truyền đạt thông tin tới người mua hàng, quảng bá hình ảnh của cửa hàng. Giúp các thực khách cập nhật được tin tức thú vị xoay quanh các mặt hàng quần áo, thông báo khuyến mại mới và quan trọng là giúp ích cho quá trình mua sản phẩm của quán thông qua internet. Sinh viên: Cao Văn Tâm - Lớp: D18PM03 - Ngành KTPM 5 0 0 CHƯƠNG II: TỔNG QUAN 2. Tổng quan về World Wide Web 2.
Khái niệm World Wide Web (WWW) hay còn gọi là web là một dịch vụ phổ biến nhất hiện nay trên Internet, 85% các giao dịch trên Internet ước lượng thuộc về WWW. Ngày nay số website trên thế giới đã đạt tới con số khổng lồ. WWW cho phép truy xuất thông tin văn bản, hình ảnh, âm thanh, video trên toàn thế giới. Thông qua website, các quý công ty có thể giảm thiểu tối đa chi phí in ấn và phân phát tài liệu cho khách hàng ở nhiều nơi.
Cách tạo ra website Có nhiều cách để tạo website, có thể tạo website trên bất kì chương trình xử lí văn bản nào: Tạo web bằng cách viết mã nguồn bởi một trình soạn thảo văn bản như: - Notepad, WordPad, v. là những chương trình soạn thảo văn bản có sẵn trong Window. - Thiết kế bằng cách dùng web Wizard và công cụ của Word 97, Word 2000. - Thiết kế web bằng các phần mềm chuyên nghiệp: PHPStorm, Dreamweaver, Nescape Editor,.
sẽ giúp thiết kế website dễ dàng hơn, nhanh chóng hơn, phần lớn mã lệnh HTML sẽ có sẵn trong phần code. - Để xây dựng một ứng dụng web hoàn chỉnh và có tính thương mại, cần kết hợp cả Client Script (kịch bản trình khách) và Server Script (kịch bản trên trình chủ) với một loại cơ sở dữ liệu nào đó, chẳng hạn như: MSAccess, SQL Server, MySQL, Oracle, v. - Khi muốn triển khai ứng dụng web trên mạng, ngoài các điều kiện về cấu hình phần cứng, cần có trình chủ web thường gọi là web Server. Trình duyệt web (web Client hay web Browser) Trình duyệt Web là công cụ truy xuất dữ liệu trên mạng, là phần mềm giao diện trực tiếp với người sử dụng.
Nhiệu vụ của Web Browser là nhận các yêu cầu của người dùng, gửi các yêu cầu đó qua mạng tới các Web Server và nhận các dữ liệu cần thiết từ Server để hiển thị lên màn hình. Để sử dụng dịch vụ WWW, Client cần có một chương trình duyệt Web, kết nối vào Internet thông qua một ISP. Các trình duyệt thông dụng hiện nay là: Microsoft Internet Explorer, Google Chrome, Mozilla FireFox, v. Webserver "Web server" có thể là phần cứng hoặc phần mềm, hoặc cả hai.
- Ở khía cạnh phần cứng, một web server là một máy tính lưu trữ các file thành phần của một website (ví dụ: các tài liệu HTML, các file ảnh, CSS và các file JavaScript) và có thể phân phát chúng tới thiết bị của người dùng cuối (end-user). Nó kết nối tới mạng Internet và có thể truy cập tới thông qua một tên miền giống như mozilla. - Ở khía cạnh phần mềm, một web server bao gồm một số phần để điều khiển cách người sử dụng web truy cập tới các file được lưu trữ trên một HTTP server(máy chủ HTTP). Một HTTP server là một phần mềm hiểu được các URL (các địa chỉ web) và HTTP (giao thức trình duyệt của bạn sử dụng để xem các website).
- IIS (Internet Information Service): Hỗ trợ ASP, mở rộng hỗ trợ PHP. - Apache: Hỗ trợ PHP. - Tomcat: Hỗ trợ JSP (Java Servlet Page).Tổng quan về Html-Css 2. Giới thiệu về html Hình 1 Cấu trúc website - Thẻ <!DOCTYPE html> định nghĩa trang html, kiểu khai báo của html 5.
- Thẻ tạo tiêu đề trang trên thanh tiêu đề, đây là thẻ bắt buộc. Thẻ title cho phép trình bày chuỗi trên thanh tựa đề của website mỗi khi website đó được duyệt trên trình duyệt web. </body> tất cả các thông tin khai báo trong thẻ <body> đều có thể xuất hiện trên website. Những thông tin này có thể nhìn thấy trên website.</div> định nghĩa một nội dung.
</p> tạo một đoạn mới. </font> thay đổi phông chữ, kích cỡ và màu kí tự. </table> đây là thẻ định dạng bảng trên website. Sau khi khai báo thẻ này, phải khai báo các thẻ hàng <tr> và thẻ cột <td> cùng với các thuộc tính của nó.
- Thẻ <img /> cho phép chèn hình ảnh vào website. Thẻ này thuộc loại thẻ không có thẻ đóng. </a> là loại thẻ dùng để liên kết giữa các website hoặc liên kết đến địa chỉ Internet, Mail hay Intranet (URL) và địa chỉ trong tập tin trong mạng cục bộ (UNC). - Thẻ <input /> cho phép người dùng nhập dữ liệu hay chỉ thị thực thi một hành động nào đó, thẻ Input bao gồm các loại thẻ như: text, password, submit, button, reset, checkbox, radio, hidden, image.
< \textarea> cho phép người dùng nhập liệu với rất nhiều dòng. Với thẻ này không thể giới hạn chiều dài lớn nhất trên website. - Thẻ <select> … </select> cho phép người dùng chọn phần tử trong tập phương thức đã được định nghĩa trước. Nếu thẻ <select> cho phép người dùng chọn một phần tử trong danh sách phần tử thì thẻ <select> sẽ giống như combobox.
Nếu thẻ <select> cho phép người dùng chọn nhiều phần tử cùng một lần trong danh sách phần tử, thẻ <select> đó là dạng listbox.</form> khi muốn submit dữ liệu người dùng nhập từ website phía Client lên phía Server, có hai cách để làm điều nàu ứng với hai phương thức POST và GET trong thẻ form. Trong một website có thể có nhiều thẻ <form> khác nhau, nhưng các thẻ <form này không được lồng nhau, mỗi thẻ form sẽ được khai báo hành động (action) chỉ đến một trang khác. Giới thiệu về Css Css là ngôn ngữ tạo phong cách cho website – Cascading Style Sheet language. CSS được phát triển bởi W3C (World Wide Web Consortium) vào năm 1996.
Nó dùng để tạo phong cách và định kiểu cho những yếu tố được viết dưới dạng ngôn ngữ đánh dấu, như là HTML. Nó có thể điều khiển định dạng của nhiều website 0 0 cùng lúc để tiết kiệm công sức cho người viết web. Nó phân biệt cách hiển thị của website với nội dung chính của trang bằng cách điều khiển bố cục, màu sắc, và font chữ, v. Mối tương quan giữa HTML và CSS rất mật thiết.
HTML là ngôn ngữ markup (nền tảng của site) và CSS định hình phong cách (tất cả những gì tạo nên giao diện website), chúng là không thể tách rời. Các stylesheet ngoài được lưu trữ dưới dạng các tập tin. Bootstrap là một framework bao gồm các HTML, CSS và JavaScript template dùng để phát triển website chuẩn responsive. Bootstrap cho phép quá trình dùng để phát triển website chuẩn responsive.
Bootstrap cho phép quá trình thiết kế website diễn ra nhanh chóng và dễ dàng hơn. Ngôn ngữ PHP 2. Định nghĩa PHP PHP là chữ viết tắt của “Personal Home Page do” Rasmus Lerdorf tạo ra năm 1994. Vì tính hữu dụng của nó và khả năng phát triển, PHP bắt đầu được sử dụng trong môi trường chuyên nghiệp và nó trở thành ”PHP:Hypertext Preprocessor”.
Thực chất PHP là ngôn ngữ kịch bản nhúng trong HTML, nói một cách đơn giản đó là một trang HTML có nhúng mã PHP, PHP có thể được đặt rải rác trong HTML. PHP là một ngôn ngữ lập trình được kết nối chặt chẽ với máy chủ, là một công nghệ phía máy chủ (Server-Side) và không phụ thuộc vào môi trường (crossplatform). Đây là hai yếu tố rất quan trọng, thứ nhất khi nói công nghệ phía máy chủ tức là nói đến mọi thứ trong PHP đều xảy ra trên máy chủ, thứ hai, chính vì tính chất không phụ thuộc môi trường cho phép PHP chạy trên hầu hết trên các hệ điều hành như Windows, Unix và nhiều biến thể của nó, v. Đặc biệt các mã kịch bản PHP viết trên máy chủ này sẽ làm việc bình thường trên máy chủ khác mà không cần phải chỉnh sửa hoặc chỉnh sửa rất ít.
PHP chạy trên môi trường Webserver và lưu trữ dữ liệu thông qua hệ quản trị cơ sở dữ liệu nên PHP thường đi kèm với Apache, MySQL, v. Apache là một phần mềm web server có nhiệm vụ tiếp nhận request từ trình duyệt người dùng sau đó chuyển giao cho PHP xử lý và gửi trả lại cho trình duyệt. MySQL cũng tương tự như các hệ quản trị cơ sở dữ liệu khác (Postgress, Oracle, SQL server, v.) đóng vai trò là nơi lưu trữ và truy vấn dữ liệu. Lý do nên dùng PHP PHP được sử dụng làm web động vì nó nhanh, dễ dàng, tốt hơn so với các giải pháp khác.
PHP có khả năng thực hiện và tích hợp chặt chẽ với hầu hết các cơ sở dữ liệu có sẵn, tính linh động, bền vững và khả năng phát triển không giới hạn. Đặc biệt PHP là mã nguồn mở do đó tất cả các đặc tính trên đều miễn phí, và chính vì mã nguồn mở sẵn có nên cộng đồng các nhà phát triển web luôn có ý thức cải tiến nó, nâng cao để khắc phục các lỗi trong các chương trình này. PHP vừa dễ với người mới sử dụng vừa có thể đáp ứng mọi yêu cầu của các lập trình viên chuyên nghiệp, mọi ý tuởng của các PHP có thể đáp ứng một cách xuất sắc. PHP đã có mặt trên 13 triệu wbstie.
Hoạt động của PHP Vì PHP là ngôn ngữ của máy chủ nên mã lệnh của PHP sẽ tập trung trên máy chủ để phục vụ các website theo yêu cầu của người dùng thông qua trình duyệt. - Sơ đồ hoạt động Hình 2 Sơ đồ hoạt động của PHP Khi người dùng truy cập website viết bằng PHP, máy chủ đọc mã lệnh PHP và xử lí chúng theo các hướng dẫn được mã hóa. Mã lệnh PHP yêu cầu máy chủ gửi một dữ liệu thích hợp (mã lệnh HTML) đến trình duyệt web.