CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI Chương này sẽ nêu lý do chọn đề tài, các mục đích nghiên cứu của đề tài, cũng như các phương pháp áp dụng trong quá trình nghiên cứu cùng với đó là ý nghĩa mà nghiên cứu mang lại trong thực tiễn và công nghệ được sử dụng để nghiên cứu. Giới thiệu đề tài 1. Tên đề tài Tên đề tài: “Xây dựng website bán thuốc tây trực tuyến cho phòng khám đa khoa SGBB”. Lý do chọn đề tài Hiện nay với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin nhưng việc mua thuốc trực tuyến vẫn còn phát triển kém.
Nhiều nơi người bệnh, người đi lại khó khăn, người phải mua thuốc thường xuyên thì phải đến tận tiệm thuốc, phòng khám, bênh viện để mua. Việc này gây khó khăn rất nhiều. Vì vậy em đã tiến hành nghiên cứu và xây dựng website bán thuốc trực tuyến này để giúp đỡ nhưng người bệnh, sức khoẻ yếu, đi lại khó khăn mua thuốc đúng nhu cầu một cách dễ dàng, nhanh chóng và được giao thuốc tận nơi. Yêu cầu về chức năng và giao diện Yêu cầu về chức năng: Chức năng của người quản lý và nhân viên: Quản lý thông tin website Quản lý thuốc Quản lý danh mục và thương hiệu thuốc Quản lý đơn hàng Quản lý tin tức Quản lý tài khoản khách hàng và nhân viên Chức năng của khách hàng: Xem thông tin thuốc Xem tin tức Quản lý giỏ hàng Quản lý đơn đặt hàng Thanh toán Yêu cầu về giao diện: Giao diện thân thiện, rõ ràng, dễ thao tác sử dụng 1 0 0 Màu snc hoài hoà, mềm mại, ưa nhìn Thiết kế đơn giản Font chữ không chân 1.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Website bán thuốc trực tuyến Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi xoay quanh các nghiệp vụ cơ bản phải có của một tiệm thuốc nhỏ và vừa: xem thông tin thuốc, xem tin tức về thuốc, mua thuốc…và đảm bảo đầy đủ các chức năng cần có liên quan đến quản lý và bán thuốc trực tuyến. Phương pháp nghiên cứu Tham khảo, nghiên cứu thêm các tài liệu trên web, trang báo, tìm hiểu tình hình thực trạng của đề tài. Quan sát việc bán thuốc của một số tiệm thuốc bán trực truyến. Phân tích các dữ liệu thu thập được, đưa ra kết quả.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn Phần mềm giúp cho việc quản lý và bán thuốc trở nên dễ dàng, nhanh chóng, chính xác giúp cho dễ dàng quản lý. Ngoài ra, việc quản lý và bán thuốc trực tuyến cũng đang đi theo xu hướng số hóa mọi thứ của thế giới ngày nay. Giới thiệu công nghệ 2. Giới thiệu về Laravel a) Laravel là gì? Laravel là một PHP Framework mã nguồn mở và miễn phí, được phát triển bởi Taylor Otwell với phiên bản đầu tiên được ra mnt vào tháng 6 năm 2011 và nhằm mục tiêu hỗ trợ phát triển các ứng dụng web theo cấu trúc model- view- controller (MVC).
Laravel được phát hành theo giấy phép MIT, với source code được lưu trữ tại Gitthub. Mặc dù ra đời muộn hơn so với các đối thủ, tuy nhiên Laravel đã thật sự tạo thành một làn sóng lớn, được đánh giá tốt và sử dụng rộng rãi nhất hiện nay. b) Ưu nhược điểm Ưu điểm Sử dụng các tính năng mới nhất của PHP: Sử dụng Laravel giúp các lập trình viên tiếp cận những tính năng mới nhất mà PHP cung cấp, nhất là đối với Namespaces, Interfaces, Overloading, Anonymous functions và shorter array syntax. 2 0 0 Nguồn tài nguyên vô cùng lớn và sẵn có: Nguồn tài nguyên của Laravel rất thân thiện với các lập trình viên với đa dạng tài liệu khác nhau để tham khảo.
Các phiên bản được phát hành đều có nguồn tài liệu phù hợp với ứng dụng của mình. Tốc độ xử lý nhanh: Laravel hỗ trợ hiệu quả cho việc tạo lập website hay các dự án lớn trong thời gian ngnn. Vì vậy, nó được các công ty công nghệ và lập trình viên sử dụng rộng rãi để phát triển các sản phẩm của họ. Dễ sử dụng: Laravel được đón nhận và trở nên sử dụng phổ biến vì nó rất dễ sử dụng.
Thường chỉ mất vài giờ, bạn có thể bnt đầu thực hiện một dự án nhỏ với vốn kiến thức cơ bản nhất về lập trình với PHP. Tính bảo mật cao: Laravel cung cấp sẵn cho người dùng các tính năng bảo mật mạnh mẽ để người dùng hoàn toàn tập trung vào việc phát triển sản phẩm của mình: Sử dụng PDO để chống lại tấn công SQL Injection. Sử dụng một field token ẩn để chống lại tấn công kiểu CSRF. Mặc định đều được Laravel escape các biến được đưa ra view mặc định, do đó có thể tránh được tấn công XSS.
Nhược điểm So với các PHP framework khác, Laravel bộc lộ khá ít nhược điểm. Vấn đề lớn nhất có thể kể đến của framework này là thiếu sự liên kết giữa các phiên bản, nếu cố cập nhật code, có thể khiến cho ứng dụng bị gián đoạn hoặc phá vỡ. Bên cạnh đó, Lavarel cũng quá nặng cho ứng dụng di động, khiến việc tải trang trở nên chậm chạp. Giới thiệu về Mysql a) Mysql là gì? MySQL là chương trình dùng để quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu (CSDL), trong đó CSDL là một hệ thống lưu trữ thông tin.
Được snp xếp rõ ràng, phân lớp ngăn nnp những thông tin mà mình lưu trữ. Vì thế, bạn có thể truy cập dữ liệu một cách thuận lợi, nhanh chóng. MySQL hỗ trợ đa số các ngôn như lập trình. Chính vì thế mà mã nguồn mở phổ biến nhất hiện nay là WordPress đã sử dụng MySQL làm cơ sở dữ liệu mặc định.
b) Tại sao lại sử dụng MySQL? 3 0 0 Khả năng mở rộng và tính linh hoạt. Hiệu quả cao, tính sẵn sàng cao Hỗ trợ giao dịch mạnh mẽ Quản lý dễ dàng, chi phí sở hữu thấp Bảo vệ dữ liệu mạnh mẽ 2. Giới thiệu về công cụ Sublime Text a) Sublime text là gì? Sublime text hay còn biết đến là trình soạn thảo mã nguồn đa nền tảng độc quyền với giao diện của ngôn ngữ lập trình Python. Công cụ này được nhiều developer sử dụng rộng rãi vì vừa miễn phí vừa đầy đủ các tính năng hỗ trợ cần thiết.
Nó hỗ trợ cả ngôn ngữ lập trình và ngôn ngữ đánh dấu cho phép người dùng thêm các chức năng vào plugin theo ý muốn. b) Ưu điểm Sublime Text Khả năng tuỳ biến Nhanh, nhẹ, ổn định Tự động hoàn thành, mã gấp và đánh dấu cú pháp Tìm kiếm mạnh mẽ 4 0 0 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG Chương này sẽ mô tả việc thiết kế hệ thống thông qua các sơ đồ use case, sequence, cũng như mô tả cách thức mà hệ thống hoạt động theo quy trình đã tìm hiểu ở chương trước đó, cũng như mô tả các bảng trong cơ sở dữ liệu. Sơ đồ chức năng của hệ thống Hình 2. 1 Sơ đồ chức năng hệ thống 2.
Thiết kế hệ thống 2. Danh sách các tác nhân và mô tả Tác nhân Mô tả tác nhân Ghi chú Khách hàng Đăng nh p, ậ đăng ký, đăng xuấất, đổi mật khẩu, Không xoá được lấấy l ại m ật kh ẩu, xem chi tếất đ ơn hàng, xem tài khoản thông tn thuôấc, thếm vào giỏ hàng, cập nhật sôấ l ượ ng thuôấc trong gi ỏhàng, xoá thuôấc trong giỏ hàng, đặt hàng, thanh toán đơn hàng…. 5 0 0 Người quản Đăng nh p,ậ đăng xuấất, quản lý tài khoản khách Không chỉnh sửa lý hàng, qu nả lý thuôấc, qu ản lý đ ơn hàng, quản lý đượ c thông tn nhấn viến, phấn quyếền nhấn viến, quản lý danh tài khoản của m cụthuôấc, qu ản lý th ương hi ệu thuôấc, quản lýkhách hàng mã gi mả giá, qu nả lý danh m ục bài viếất, quản lý bài viếất … Nhấn viến Đăng nh p,ậ đăng xuấất, quản lý tài khoản khách Không có chức hàng, qu nả lý thuôấc, qu ản lý đ ơn hàng, quản lý năng quản lý danh m cụthuôấc, qu ản lý th ương hi ệu thuôấc,nhấn viến và qu nả lý mã gi mả giá, qu nả lý danh m ụ c bài viếất, phấn quyếền qu nả lý bài viếất… Bảng 2. 1 Danh sách các tác nhân và mô tả 2.
Biểu đồ use case tổng quát Hình 2. 2 Biểu đồ use case tổng quát Biểu đồ use case chi tiết người quản lý và nhân viên 6 0 0 Hình 2. 3 Biểu đồ use case chi tiết người quản lý và nhân viên Biểu đồ use case chi tiết khách hàng Hình 2. 4 Biểu đồ use case chi tiết khách hàng 7 0 0 2.
Danh sách các use case và mô tả ID Tên Use case Mô tả ngnn gọn Use case Chức năng UC1 Đăng nhập Mô tả hoạt động đăng Giúp tác nhấn đăng nhập nhập vào hệ thống của tác vào website nhân. UC2 Đăng ký Mô tả hoạt động đăng ký Giúp tác nhấn đăng ký tài vào hệ thống của tác nhân. khoản UC3 Đổi mật khẩu Mô tả hoạt động đổi mật Giúp tác nhấn đổi mật khầu đăng nhập vào hệ khẩu của tài khoản thống của tác nhân. UC4 Thếm thuôấc Mô tả chức năng thêm mới Giúp tác nhấn thếm mới 1 1 sản phẩm của tác nhân.
sản phẩm UC5 S ửa thuôấc Mô tả chức năng chỉnh sửa Giúp tác nhấn chỉnh sửa 1 1 sản phẩm đã có của tác sản phẩm nhân. UC6 Xoá thuôấc Mô tả chức năng xoá dữ Giúp tác nhấn xoá dữ liệu liệu 1 sản phẩm đã có của 1 sản phẩm tác nhân. UC7 Ẩn/hi ện thuôấc Mô tả chức năng ẩn/hiện 1 Giúp tác nhấn ẩn/hiện 1 sản phẩm đã có của tác sản phẩm nhân. UC8 Thếm tài khoản Mô tả chức năng thêm mới Giúp tác nhấn thếm mới 1 nhấn viến 1 tài khoản nhân viên của tài khoản nhấn viến tác nhân.
UC9 Khoá/mở khoá Mô tả chức năng khoá/mở Giúp tác nhấn khoá/mở tài khoản nhấn khoá 1 tài khoản nhân viên khoá 1 tài khoản nhấn viến đã có của tác nhân. viến UC10 Xoá tài khoản Mô tả chức năng xoá dữ Giúp tác nhấn xoá 1 tài nhấn viến liệu 1 tài khoản nhân viên khoản nhấn viến đã có của tác nhân. UC11 Phấn quyếền Mô tả chức năng cấp Giúp tác nhấn cấấp quyếền 1 nhấn viến quyền 1 tài khoản nhân tài khoản nhấn viến viên đã có của tác nhân.