Tổng quan nghiên cứu

Tình trạng quá tải tại các bệnh viện công lập tuyến trên ở Việt Nam luôn ở mức báo động với tỷ lệ sử dụng giường bệnh nội trú thường xuyên dao động từ 120% đến 150% tại nhiều đơn vị tuyến cuối. Báo cáo khảo sát của Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh ghi nhận từ hệ thống ki-ốt tại 53 bệnh viện công lập cho thấy khâu làm thủ tục đăng ký khám và thời gian chờ đợi luôn chiếm tỷ lệ phản ánh bức xúc hàng đầu của người bệnh. Nhằm giải quyết triệt để vấn đề này theo định hướng chuyển đổi số y tế quốc gia và Đề án Đặt lịch khám chữa bệnh trực tuyến của Bộ Y tế, nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Hải đã đi sâu khảo sát hành vi người dùng đối với hệ sinh thái y tế thông minh.

Mục tiêu trọng tâm của đề tài là nhận diện và đo lường mức độ tác động của các yếu tố cấu thành trải nghiệm số đến ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ đăng ký khám bệnh trực tuyến của khách hàng tại Thành phố Hồ Chí Minh. Nghiên cứu được triển khai thực nghiệm từ tháng 7 năm 2023 đến tháng 1 năm 2024. Công trình mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp căn cứ khoa học giúp các nhà quản lý cơ sở y tế nâng cao tỷ lệ đặt hẹn trước vốn chỉ đạt gần 30% tại một số bệnh viện lớn, đồng thời hướng tới mục tiêu rút ngắn khoảng 50% thời gian chờ đợi khám bệnh và tối ưu hóa nguồn lực vận hành cho toàn hệ thống y tế công lập.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu lấy Mô hình Chấp nhận Công nghệ (Technology Acceptance Model - TAM) của Davis (1989) làm khung phân tích chủ đạo, đồng thời tích hợp có chọn lọc các lý thuyết hành vi mở rộng như Lý thuyết Hành vi có kế hoạch (TPB) và Mô hình Thống nhất về Chấp nhận và Sử dụng Công nghệ (UTAUT). Mô hình nghiên cứu tổng hợp 6 khái niệm cốt lõi:

  • Trải nghiệm khách hàng (User Experience - UE): Thói quen thao tác, kỹ năng sử dụng máy tính, Internet và các phần mềm ứng dụng số sẵn có của người bệnh.
  • Chất lượng dịch vụ (Service Quality - SQ): Sự hỗ trợ tận tình, khả năng giải quyết vướng mắc nhanh chóng và thái độ ứng xử lịch sự của nhân viên bệnh viện trong quá trình người dùng thao tác đặt lịch.
  • Tính tương thích (Compatibility - COMP): Mức độ phù hợp của hệ thống đăng ký số đối với phong cách sống, giá trị cá nhân và nhu cầu chăm sóc sức khỏe hàng ngày.
  • Nhận thức tính hữu ích (Perceived Usefulness - PU): Niềm tin của người bệnh rằng việc đặt khám trực tuyến giúp nâng cao hiệu quả, kiểm soát thời gian và tiết kiệm chi phí khám chữa bệnh.
  • Nhận thức dễ sử dụng (Perceived Ease of Use - PEOU): Cảm nhận của khách hàng về mức độ đơn giản, trực quan và không tốn nhiều công sức học hỏi khi sử dụng phần mềm.
  • Ý định tiếp tục sử dụng (Continuation Intention - BI): Mức độ sẵn sàng duy trì sử dụng hệ thống đăng ký trực tuyến trong các lần tái khám hoặc giới thiệu cho người thân.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thiết kế theo quy trình kết hợp định tính và định lượng chặt chẽ qua hai giai đoạn:

  • Nghiên cứu sơ bộ: Thực hiện phỏng vấn sâu 7 đối tượng từng trải nghiệm hệ thống để hiệu chỉnh câu từ, sau đó khảo sát thử nghiệm trên 48 mẫu để đánh giá sơ bộ độ tin cậy của thang đo Likert 5 điểm.
  • Nghiên cứu chính thức: Thu thập dữ liệu thực nghiệm thông qua bảng câu hỏi trực tiếp tại các cơ sở khám chữa bệnh lớn như Bệnh viện Thành phố Thủ Đức, Bệnh viện Nguyễn Tri Phương và Bệnh viện Trưng Vương, thu về 304 mẫu khảo sát hợp lệ trong giai đoạn từ tháng 8 đến tháng 11 năm 2023.

Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 20 và AMOS qua quy trình: Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha, Phân tích nhân tố khám phá (EFA), Phân tích nhân tố khẳng định (CFA), Kiểm định mô hình phương trình cấu trúc tuyến tính (SEM) và Kiểm định lặp mẫu Bootstrap. Phương pháp SEM được lựa chọn vì tính ưu việt vượt trội trong việc kiểm định đồng thời các chuỗi quan hệ đa biến, đánh giá chính xác vai trò của các biến trung gian và kiểm soát sai số đo lường tốt hơn mô hình hồi quy OLS truyền thống.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích định lượng trên 304 mẫu dữ liệu thực tế mang lại những phát hiện quan trọng có ý nghĩa thực tiễn:

  • Trải nghiệm khách hàng (UE) và Chất lượng dịch vụ (SQ) đều có tác động tích cực đáng kể đến cả Nhận thức tính hữu ích (PU) và Nhận thức dễ sử dụng (PEOU) với mức ý nghĩa thống kê p < 0.05.
  • Nhận thức dễ sử dụng (PEOU) có tác động thuận chiều mạnh mẽ đến Nhận thức tính hữu ích (PU), chứng minh rằng giao diện càng tinh gọn, dễ thao tác thì người bệnh càng nhận thấy giá trị thực sự của ứng dụng.
  • Khả năng tương thích (COMP) không cho thấy tác động tích cực có ý nghĩa thống kê lên Nhận thức dễ sử dụng (PEOU). Điều này phản ánh rằng sự phù hợp về thói quen cá nhân không trực tiếp làm giảm độ khó kỹ thuật khi người bệnh tiếp cận một quy trình y tế mới.
  • Cả Nhận thức tính hữu ích (PU) và Nhận thức dễ sử dụng (PEOU) đều tác động tích cực trực tiếp đến Ý định tiếp tục sử dụng (BI), trong đó Nhận thức tính hữu ích (PU) thể hiện mức độ chi phối mạnh hơn rõ rệt.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện thực nghiệm minh chứng rõ nét rằng tâm lý cốt lõi của bệnh nhân khi sử dụng y tế số là tìm kiếm sự tiện lợi và giá trị thực tế trong việc tiết kiệm thời gian khám bệnh. Mối quan hệ tương quan mạnh mẽ giữa tính dễ sử dụng và tính hữu ích rất tương đồng với các công bố quốc tế của Kalayou (2020) và Jui-Che Tu (2022).

Tuy nhiên, một điểm khác biệt thú vị xuất hiện khi so sánh với nghiên cứu của Chang (2015) tại Đài Loan: trong khi nghiên cứu của Chang chỉ ra chất lượng dịch vụ không tác động lớn do 90% người dân đã quá thành thạo máy tính, thì tại Việt Nam, sự hướng dẫn tận tình của nhân viên bệnh viện vẫn là yếu tố bản lề giúp người bệnh vượt qua rào cản thao tác. Toàn bộ các kiểm định đo lường thể hiện qua sơ đồ đường dẫn SEM và bảng tổng hợp ma trận hệ số tải chuẩn hóa đều đạt chuẩn với độ tin cậy tổng hợp CR trên 0.7 và tổng phương sai trích AVE vượt ngưỡng 0.5, khẳng định mô hình lý thuyết có độ thích ứng rất cao với bối cảnh chăm sóc sức khỏe tại đô thị Việt Nam.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao tỷ lệ đặt khám trực tuyến từ mức khoảng 30% hiện nay lên trên 65% trong giai đoạn 2024 - 2026, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể:

  • Nâng cấp giá trị gia tăng của hệ thống công nghệ: Ban Giám đốc bệnh viện cùng Phòng Công nghệ Thông tin cần khẩn trương tích hợp các tiện ích thanh toán viện phí không tiền mặt, tra cứu tự động lịch sử điều trị và đồng bộ dữ liệu thẻ bảo hiểm y tế. Mục tiêu đặt ra là cắt giảm tối thiểu 50% thời gian làm thủ tục tại sảnh khám bệnh trong vòng 6 tháng triển khai.
  • Tối ưu hóa trải nghiệm giao diện người dùng: Đội ngũ phát triển phần mềm cần tinh giản quy trình đặt lịch trong vòng 3 đến 4 bước chạm, sử dụng kích thước phông chữ lớn, biểu tượng đồ họa trực quan phù hợp cho người lớn tuổi, đảm bảo trên 90% người dùng thao tác thành công trong lần đầu tiên trước quý 3 năm 2024.
  • Tăng cường chất lượng dịch vụ hỗ trợ đa kênh: Phòng Chăm sóc Khách hàng cần xây dựng hệ thống tổng đài phản hồi tự động và đội ngũ hỗ trợ trực tuyến cam kết thời gian phản hồi dưới 5 phút, đồng thời bố trí nhân sự hướng dẫn trực tiếp tại khoa khám bệnh để kịp thời hỗ trợ người dân gặp lỗi kỹ thuật.
  • Đẩy mạnh chính sách truyền thông và kết nối liên thông: Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh và lãnh đạo các cơ sở y tế cần ban hành chính sách ưu tiên số thứ tự vào khám đối với bệnh nhân đặt hẹn trước, hoàn thiện liên thông bệnh án điện tử và triển khai chiến dịch truyền thông y tế số đồng bộ trước năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn giá trị cao cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  • Ban Giám đốc và Nhà Quản trị Bệnh viện: Cung cấp khung đo lường thực nghiệm giúp đánh giá sự hài lòng của người bệnh, từ đó tái thiết kế quy trình tiếp đón ngoại trú và nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ y tế.
  • Các Kỹ sư Phát triển Hệ thống và Doanh nghiệp HealthTech: Nắm bắt sâu sắc hành vi và kỳ vọng của bệnh nhân để tối ưu hóa thiết kế giao diện UI/UX cho các ứng dụng bệnh viện thông minh.
  • Học viên Cao học và Nhà Nghiên cứu Quản trị Kinh doanh: Tham khảo mô hình nghiên cứu TAM mở rộng, quy trình xử lý dữ liệu SEM trên cỡ mẫu 304 quan sát chuẩn mực và định hướng mở rộng đề tài trong lĩnh vực chuyển đổi số.
  • Cơ quan Hoạch định Chính sách Y tế: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm giá trị phục vụ công tác xây dựng khung chuẩn kỹ thuật cho hệ thống đặt lịch khám bệnh dùng chung trên phạm vi toàn quốc.

Câu hỏi thường gặp

Hệ thống đăng ký khám bệnh trực tuyến mang lại lợi ích lớn nhất nào cho người bệnh?
Lợi ích cốt lõi nhất là giải tỏa hoàn toàn ba khâu chờ đợi gây mệt mỏi: chờ lấy số thứ tự, chờ vào phòng khám và chờ thanh toán viện phí. Thực tế ghi nhận giải pháp này giúp người bệnh tiết kiệm từ 1 đến 2 giờ đồng hồ trong mỗi đợt thăm khám ngoại trú.

Vì sao Nhận thức tính hữu ích lại tác động mạnh hơn Nhận thức dễ sử dụng đến quyết định duy trì sử dụng?
Vì mục tiêu tối thượng của bệnh nhân khi tới bệnh viện là giải quyết tình trạng sức khỏe nhanh chóng và gặp đúng bác sĩ chuyên khoa. Một phần mềm dù dễ thao tác nhưng nếu không đảm bảo tính chính xác về giờ khám và không giúp giảm thời gian chờ đợi thì người bệnh vẫn sẽ ngừng sử dụng.

Cỡ mẫu 304 người có đảm bảo độ tin cậy khoa học cho phân tích SEM không?
Cỡ mẫu 304 người dùng khảo sát tại các bệnh viện công lập lớn hoàn toàn đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe trong phân tích định lượng, thỏa mãn tỷ lệ tối thiểu 5 mẫu cho 1 biến quan sát và đạt độ tin cậy trên 95% qua kiểm định lặp mẫu Bootstrap.

Tại sao yếu tố Tính tương thích lại không có tác động tích cực đến Nhận thức dễ sử dụng?
Hiện nay phần lớn người dân đã có thói quen sử dụng điện thoại thông minh cho các nhu cầu hàng ngày, do đó tính tương thích về lối sống không còn tạo ra sự khác biệt rõ rệt đối với cảm nhận về độ dễ hay khó khi tiếp cận một hệ thống y tế chuyên ngành.

Bệnh viện cần làm gì để hỗ trợ đối tượng người cao tuổi tiếp cận hệ thống đặt lịch trực tuyến?
Bệnh viện cần duy trì đội ngũ hướng dẫn viên tận tình 100% tại sảnh đón tiếp, kết hợp thiết lập các ki-ốt tự phục vụ có trợ lý giọng nói và đơn giản hóa quy trình đăng ký bằng mã định danh cá nhân hoặc số căn cước công dân.

Kết luận

  • Hệ thống đăng ký khám bệnh trực tuyến là công cụ đắc lực giải quyết triệt để tình trạng quá tải từ 120% đến 150% tại các bệnh viện đô thị.
  • Trải nghiệm người dùng và chất lượng dịch vụ là hai tiền đề nền tảng thúc đẩy nhận thức tích cực của khách hàng về y tế thông minh.
  • Nhận thức tính hữu ích đóng vai trò quyết định mạnh mẽ nhất đến ý định duy trì sử dụng hệ thống số của 304 người bệnh được khảo sát.
  • Đề tài đóng góp một khung mô hình TAM mở rộng có giá trị khoa học cao cho các nghiên cứu chuyển đổi số y tế tại Việt Nam.
  • Các cơ sở y tế cần khẩn trương hoàn thiện liên thông dữ liệu và nâng cấp chất lượng phục vụ đa kênh theo lộ trình chuyển đổi số giai đoạn 2024 - 2026.

Các cơ sở y tế và đơn vị phát triển giải pháp hãy chủ động ứng dụng ngay những phát hiện từ luận văn này để nâng tầm trải nghiệm khám chữa bệnh và tối ưu hóa hiệu quả vận hành dịch vụ y tế hiện đại!