Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, công nghệ thông tin đã trở thành động lực then chốt làm thay đổi căn bản phương thức hoạt động của các định chế tài chính. Đối với hệ thống ngân hàng thương mại, sự phát triển của thương mại điện tử đã thúc đẩy mạnh mẽ mô hình ngân hàng điện tử (E-Banking), trong đó dịch vụ ngân hàng qua Internet (Internet Banking - IB) giữ vai trò chủ đạo. Dịch vụ này cho phép khách hàng thực hiện các giao dịch tài chính trực tuyến như truy vấn tài khoản, chuyển tiền liên ngân hàng, thanh toán hóa đơn và quản lý tài chính cá nhân 24/7 thông qua thiết bị có kết nối mạng. Nghiên cứu của Nathan & Pyun (2002) chỉ ra rằng chi phí cho một giao dịch tại quầy truyền thống lên tới 1,07 USD, trong khi chi phí cho một giao dịch ngân hàng trực tuyến chỉ tốn khoảng 15 cent, mang lại biên lợi nhuận dịch vụ lên đến 60 – 90%.
Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank) là một trong những đơn vị sớm triển khai dịch vụ ngân hàng trực tuyến tại Việt Nam với hệ thống SeANet từ năm 2008 và liên tục nâng cấp các tiện ích cùng chính sách miễn 100% phí giao dịch trực tuyến. Tuy nhiên, tại Chi nhánh SeABank Huế, tỷ lệ khách hàng cá nhân đăng ký và chủ động sử dụng dịch vụ Internet Banking chỉ đạt khoảng 7 – 9% trên tổng số khách hàng hiện hữu; phần lớn khách hàng vẫn duy trì thói quen đến quầy giao dịch trực tiếp. Nhằm tìm ra các nguyên nhân và giải pháp thúc đẩy tỷ lệ tiếp cận dịch vụ, đề tài "Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng của khách hàng cá nhân đối với dịch vụ Internet Banking tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á SeABank – Chi nhánh Huế" đã được tác giả Ngô Thục Trinh thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Tống Viết Bảo Hoàng (Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế).
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa các cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến hành vi khách hàng và các nhân tố tác động đến quyết định sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử/Internet Banking.
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ Internet Banking của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á – Chi nhánh Huế.
- Đo lường mức độ tác động của từng nhân tố đến quyết định sử dụng dịch vụ Internet Banking của khách hàng cá nhân tại địa bàn nghiên cứu thông qua mô hình định lượng.
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị quản trị khả thi nhằm thúc đẩy khách hàng cá nhân gia tăng quyết định và tần suất sử dụng dịch vụ Internet Banking tại SeABank Huế.
Khóa luận tập trung giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu:
- Các yếu tố nào ảnh hưởng đến quyết định sử dụng của khách hàng tại Thành phố Huế đối với dịch vụ Internet Banking của SeABank?
- Mức độ và chiều hướng ảnh hưởng của các yếu tố đó đến quyết định sử dụng dịch vụ như thế nào?
- Ngân hàng SeABank – Chi nhánh Huế cần triển khai những giải pháp gì để thúc đẩy khách hàng cá nhân gia tăng sử dụng dịch vụ Internet Banking?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ Internet Banking của khách hàng cá nhân.
- Đối tượng khảo sát: Khách hàng cá nhân đã và đang sử dụng dịch vụ Internet Banking tại Ngân hàng SeABank – Chi nhánh Huế.
- Phạm vi không gian: Địa bàn Thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh và nhân sự của SeABank Huế giai đoạn 2017 – 2019; dữ liệu sơ cấp được điều tra khảo sát trực tiếp từ tháng 01/2020 đến tháng 04/2020.
- Phạm vi nội dung: Đánh giá thực trạng, xác định mối quan hệ định lượng giữa các nhân tố nhận thức, tâm lý, môi trường xã hội đối với quyết định sử dụng dịch vụ ngân hàng trực tuyến.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng mô hình nghiên cứu dựa trên sự kết hợp có chọn lọc từ ba lý thuyết hành vi và chấp nhận công nghệ kinh điển:
- Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action – TRA) của Fishbein & Ajzen (1975): Khẳng định ý định hành vi chịu tác động bởi thái độ cá nhân đối với hành vi và chuẩn mực chủ quan (sức ép từ xã hội).
- Mô hình hành vi có kế hoạch (Theory of Planned Behavior – TPB) của Ajzen (1985, 1991): Mở rộng từ TRA bằng cách bổ sung thêm biến nhận thức kiểm soát hành vi (phản ánh nguồn lực, kỹ năng và điều kiện thực hiện).
- Mô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model – TAM) của Fred Davis (1989): Xác lập hai nhân tố cốt lõi chi phối trực tiếp đến thái độ và ý định chấp nhận công nghệ là Nhận thức sự hữu ích (Perceived Usefulness – PU) và Nhận thức tính dễ sử dụng (Perceived Ease of Use – PEU).
Bên cạnh đó, tác giả kế thừa các khái niệm nền tảng về dịch vụ theo Luật Giá (2012), Kotler & Keller (2009), phân loại dịch vụ tài chính theo GATS (WTO), và quy định pháp lý tại Thông tư số 29/2011/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về an toàn, bảo mật dịch vụ ngân hàng trên Internet. Nghiên cứu cũng vận dụng cách phân loại ba cấp độ Internet Banking của Thulani và cộng sự (2009) gồm: Cấp độ cung cấp thông tin (Information), Cấp độ trao đổi thông tin (Communicative), và Cấp độ giao dịch nâng cao (Advanced Transactional).
Từ tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước (Wang et al., 2003; Praja Podder, 2005; Kholoud, 2009; Zeleke Sira, 2013; Trương Thị Vân Anh, 2008; Lê Thị Kim Tuyết, 2011), tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 6 nhóm biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc:
- Giả thuyết $H_1$: Sự tin tưởng cảm nhận có tác động cùng chiều (+) đến Quyết định sử dụng.
- Giả thuyết $H_2$: Ảnh hưởng xã hội có tác động cùng chiều (+) đến Quyết định sử dụng.
- Giả thuyết $H_3$: Sự tự chủ (năng lực, kỹ năng của bản thân) có tác động cùng chiều (+) đến Quyết định sử dụng.
- Giả thuyết $H_4$: Nhận thức sự hữu ích có tác động cùng chiều (+) đến Quyết định sử dụng.
- Giả thuyết $H_5$: Nhận thức dễ sử dụng có tác động cùng chiều (+) đến Quyết định sử dụng.
- Giả thuyết $H_6$: Thái độ có tác động cùng chiều (+) đến Quyết định sử dụng.
| Nhóm nhân tố |
Mã hóa biến |
Nội dung biến quan sát kế thừa và hiệu chỉnh |
Nguồn tham khảo |
| Sự tin tưởng cảm nhận (TT) |
TINTUONG1 TINTUONG2 TINTUONG3 TINTUONG4 |
Dịch vụ IB của Ngân hàng SeABank đáng tin cậy. Cảm thấy an toàn khi cung cấp thông tin cá nhân trên IB. Cảm thấy an toàn khi thực hiện các giao dịch thông qua IB. Đảm bảo bí mật cho các thông tin giao dịch. |
Wang & cộng sự (2003) |
| Ảnh hưởng xã hội (AH) |
ANHHUONG1 ANHHUONG2 ANHHUONG3 ANHHUONG4 |
Ý kiến của gia đình, bạn bè có ảnh hưởng đến ý định sử dụng IB. Sẽ sử dụng IB bởi những người xung quanh sử dụng. Những người đã sử dụng IB trước có ảnh hưởng đến quyết định sử dụng IB. Sự tư vấn của nhân viên có ảnh hưởng đến quyết định sử dụng IB. |
Kholoud (2009) |
| Sự tự chủ (TC) |
TUCHU1 TUCHU2 TUCHU3 |
Có thể sử dụng IB nếu như đã được hướng dẫn. Có thể sử dụng IB mà không cần sự giúp đỡ nào. Sẽ hoàn thành bất cứ giao dịch nào qua IB nếu có đủ thời gian thực hiện. |
Praja Podder (2005) |
| Nhận thức sự hữu ích (HI) |
HUUICH1 HUUICH2 HUUICH3 HUUICH4 |
Giúp tiết kiệm thời gian. Dịch vụ IB giúp kiểm soát tài chính hiệu quả hơn. Sử dụng IB là xu hướng phát triển, là phong cách sống hiện đại. Giúp tiết kiệm chi phí trong giao dịch. |
Wang & cộng sự (2003) |
| Nhận thức dễ sử dụng (SD) |
SUDUNG1 SUDUNG2 SUDUNG3 SUDUNG4 |
Giao diện trang web rõ ràng, dễ sử dụng. Thao tác với IB không đòi hỏi nhiều nỗ lực. Có thể sử dụng dịch vụ IB một cách thành thạo. Dịch vụ IB nhìn chung dễ sử dụng. |
Praja Podder (2005) |
| Thái độ (TD) |
THAIDO1 THAIDO2 THAIDO3 |
Thấy sử dụng IB là một ý kiến hay. Thấy thích sử dụng dịch vụ IB của Ngân hàng SeABank. Khách hàng thấy thoải mái khi sử dụng dịch vụ IB của SeABank. |
Jaruwachirathanakul & Fink (2005) |
| Quyết định sử dụng (QD) |
QUYETDINH1 QUYETDINH2 QUYETDINH3 |
Sử dụng dịch vụ IB của Ngân hàng SeABank là lựa chọn đúng đắn. Sẽ sử dụng IB thường xuyên hơn trong tương lai thay vì đến quầy. Sẽ giới thiệu bạn bè, người thân cùng sử dụng IB của SeABank. |
Ajzen (1991) |
Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Được thu thập trực tiếp từ Phòng Khách hàng Doanh nghiệp và Phòng Hành chính của Ngân hàng SeABank Chi nhánh Huế (báo cáo nhân sự, kết quả kinh doanh 2017 – 2019), các niên giám thống kê của VNNIC, Statista, Eurostat và tài liệu chuyên ngành.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua khảo sát bảng câu hỏi trực tiếp theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện đối với khách hàng cá nhân đến giao dịch tại SeABank Huế đã đăng ký tài khoản Internet Banking.
- Quy mô mẫu: Căn cứ theo quy tắc kinh nghiệm của Hair et al. (1998) với tỷ lệ tối thiểu 5 mẫu cho 1 biến quan sát ($n = 25 \times 5 = 125$), tác giả xác định cỡ mẫu chính thức là $n = 120$ phần tử hợp lệ.
- Quy trình phân tích trên phần mềm SPSS: Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn); Kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện loại biến có hệ số tương quan biến tổng $< 0,3$; thang đo đạt yêu cầu khi Cronbach's Alpha $\ge 0,6$); Phân tích nhân tố khám phá EFA (điều kiện KMO từ 0,5 đến 1,0; kiểm định Bartlett có $Sig. < 0,05$; tiêu chuẩn Kaiser với Eigenvalue $> 1$; hệ số tải nhân tố Factor Loading $> 0,5$); Phân tích tương quan Pearson và Hồi quy tuyến tính bội ($Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \dots + \beta_n X_n + e_i$) kết hợp kiểm định các giả định về đa cộng tuyến (hệ số VIF), tự tương quan (Durbin-Watson) và phân phối chuẩn của phần dư chuẩn hóa qua biểu đồ Histogram.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sản phẩm, dịch vụ của khách hàng
Chương này tập trung xây dựng nền tảng lý thuyết toàn diện về hành vi khách hàng và các mô hình nghiên cứu ứng dụng. Tác giả phân tích các khái niệm khách hàng của Drucker (2006), Kotler (2000), phân biệt khách hàng bên trong và bên ngoài; làm rõ hành vi khách hàng theo định nghĩa của Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA) và David & Delbert (2015). Nội dung chương hệ thống hóa 4 nhóm yếu tố nền tảng chi phối hành vi người mua theo Philip Kotler (2005): Văn hóa (nền văn hóa, nhánh văn hóa, tầng lớp xã hội), Xã hội (nhóm tham khảo, gia đình, vai trò và địa vị), Cá nhân (tuổi tác, nghề nghiệp, hoàn cảnh kinh tế, lối sống, nhân cách), và Tâm lý (động cơ, nhận thức, hiểu biết, niềm tin và thái độ).
Về dịch vụ ngân hàng, tác giả làm rõ các đặc trưng kỹ thuật: tính vô hình, tính không thể tách rời và không lưu giữ được, tính không ổn định và khó xác định, dòng thông tin tương tác hai chiều, cùng tính đa dạng hóa cao. Về dịch vụ ngân hàng trực tuyến, chương 1 trình bày khái niệm E-Commerce, các kênh ngân hàng điện tử (Home Banking, Phone Banking, SMS/Mobile Banking, Internet Banking, Call Center), và 3 cấp độ phát triển của Internet Banking theo Thulani et al. (2009).
Phần cơ sở thực tiễn tổng thuật bức tranh phát triển Internet Banking quốc tế: từ ngân hàng trực tuyến đầu tiên Security First Network Bank (SFNB - Mỹ, 1995) với mức tăng trưởng giao dịch 77,6%/năm (Jupiter Media), tình hình phổ cập tại Châu Âu (thống kê Eurostat về thế hệ Y) và khu vực Châu Á - Thái Bình Dương (Singapore, Thái Lan, Hong Kong). Tại Việt Nam, mạng lưới ngân hàng cung cấp IB tăng trưởng từ 3 ngân hàng (năm 2004) lên 100% các ngân hàng thương mại (năm 2014); số lượng người dùng Internet đạt 64,02 triệu người vào cuối năm 2019 (tăng 63,7% so với năm 2012 theo VNNIC/Statista). Trên cơ sở đối chiếu các mô hình TRA, TPB, TAM và tổng kết 11 công trình nghiên cứu tiền bối, tác giả thiết lập mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 nhóm nhân tố với 25 biến quan sát được mã hóa chi tiết.
Chương 2. Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng của khách hàng cá nhân đối với dịch vụ Internet Banking tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Nam Á SeABank – Chi nhánh Huế
Nội dung chương 2 mở đầu bằng bức tranh tổng quan về Ngân hàng TMCP Đông Nam Á – Chi nhánh Huế: quá trình hình thành, sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, các mảng nghiệp vụ kinh doanh, tình hình nguồn nhân lực và kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2017 – 2019 (dữ liệu thu thập từ Phòng Khách hàng Doanh nghiệp và Phòng Hành chính).
Phần trọng tâm của chương triển khai đánh giá dữ liệu thực nghiệm thu thập từ 120 khách hàng cá nhân:
- Đặc điểm mẫu và hành vi sử dụng: Thống kê cơ cấu nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, thu nhập bình quân, nghề nghiệp) và mô tả hành vi giao dịch qua kênh SeANet (tần suất giao dịch, các tiện ích thường dùng như chuyển khoản, nạp tiền điện thoại, thanh toán dịch vụ).
- Kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha): Đánh giá mức độ nhất quán nội tại của 6 thang đo biến độc lập (Sự tin tưởng cảm nhận, Ảnh hưởng xã hội, Sự tự chủ, Nhận thức sự hữu ích, Nhận thức dễ sử dụng, Thái độ) và thang đo biến phụ thuộc (Quyết định sử dụng). Tất cả các biến có hệ số tương quan biến tổng đạt tiêu chuẩn $> 0,3$ và hệ số Alpha $> 0,6$ được giữ lại cho bước phân tích tiếp theo.
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Tiến hành kiểm định hệ số KMO và kiểm định Bartlett cho nhóm biến độc lập và biến phụ thuộc để khẳng định tính thích hợp của ma trận dữ liệu; trích xuất các nhân tố đại diện có giá trị Eigenvalue $> 1$ và xác định ma trận xoay nhân tố với hệ số tải Factor Loading đạt chuẩn.
- Xây dựng mô hình hồi quy tuyến tính bội: Thiết lập phương trình hồi quy xác định trọng số tác động ($\beta$ chuẩn hóa) của các nhân tố đến quyết định sử dụng dịch vụ Internet Banking; đánh giá độ phù hợp của mô hình qua hệ số xác định $R^2$ hiệu chỉnh và kiểm định ANOVA ($Sig. < 0,05$); thực hiện kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai (VIF $< 2$) và kiểm tra phân phối chuẩn phần dư qua biểu đồ tần số Histogram.
- Đánh giá giá trị trung bình: Thống kê mô tả điểm trung bình (Mean) và độ lệch chuẩn của từng biến quan sát trong 6 nhóm nhân tố, làm rõ mức độ hài lòng, sự an tâm về bảo mật và những điểm hạn chế mà khách hàng tại Huế còn e ngại khi thao tác trên hệ thống SeANet.
Chương 3. Định hướng và giải pháp thúc đẩy khách hàng cá nhân sử dụng dịch vụ Internet Banking của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Nam Á SeABank – Chi nhánh Huế
Dựa trên kết quả hồi quy và giá trị đánh giá thực tế của khách hàng, chương 3 đề xuất định hướng phát triển ngân hàng bán lẻ hiện đại của SeABank Huế và xây dựng 5 nhóm giải pháp quản trị tương ứng với các biến số có ý nghĩa thống kê:
- Giải pháp dựa trên nhóm "Sự tin tưởng cảm nhận": Tăng cường tính năng bảo mật nhiều lớp (xác thực sinh trắc học, mã OTP nâng cao), nâng cấp tường lửa chống gián đoạn đường truyền và cam kết bảo mật tuyệt đối dữ liệu giao dịch cá nhân.
- Giải pháp dựa trên nhóm "Ảnh hưởng xã hội": Đẩy mạnh các chiến dịch truyền thông truyền miệng, chính sách giới thiệu người thân nhận quà ưu đãi, và nâng cao vai trò tư vấn, hướng dẫn trực tiếp của giao dịch viên tại quầy khi khách hàng đến thực hiện thủ tục truyền thống.
- Giải pháp dựa trên nhóm "Nhận thức sự hữu ích": Mở rộng danh mục liên kết thanh toán hóa đơn tiện ích (điện, nước, viễn thông, học phí trên địa bàn Thừa Thiên Huế), liên kết cổng thanh toán thương mại điện tử, đẩy mạnh tiện ích gửi tiết kiệm online lãi suất ưu đãi cao hơn tại quầy.
- Giải pháp dựa trên nhóm "Nhận thức dễ sử dụng": Tối ưu hóa giao diện trang web SeANet theo hướng trực quan, tinh giản các bước xác nhận lệnh chuyển tiền, đồng thời phát hành sổ tay và video hướng dẫn ngắn gọn cho từng đối tượng khách hàng.
- Giải pháp dựa trên nhóm "Thái độ" và các biện pháp bổ trợ: Tổ chức các chương trình trải nghiệm tương tác số tại chi nhánh, nâng cao chất lượng phản hồi của bộ phận hỗ trợ khách hàng, kết hợp kiến nghị hoàn thiện hành lang pháp lý đối với Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan quản lý vĩ mô.
Kết quả và đóng góp
Về mặt kết quả thực nghiệm, khóa luận đã hoàn thành toàn bộ các mục tiêu đặt ra:
- Khái quát hóa bức tranh thực tế về tỷ lệ thâm nhập kênh ngân hàng điện tử tại SeABank Chi nhánh Huế, phản ánh rõ thực trạng tỷ lệ người dùng thường xuyên chỉ chiếm 7 – 9% dù chính sách miễn phí giao dịch toàn quốc được áp dụng triệt để.
- Chuẩn hóa thành công hệ thống thang đo 25 biến quan sát phù hợp với môi trường dịch vụ tài chính tại đô thị loại I miền Trung (Thành phố Huế) thông qua quy trình kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA.
- Mô hình hóa mức độ tác động của các nhân tố nhận thức (hữu ích, dễ sử dụng), niềm tin an toàn, yếu tố tham khảo xã hội và thái độ cá nhân đến quyết định lựa chọn giao dịch qua SeANet thay vì giao dịch truyền thống.
- Đóng góp hệ thống giải pháp tác nghiệp chi tiết bám sát từng biến quan sát có điểm đánh giá trung bình còn thấp, cung cấp căn cứ dữ liệu cho ban giám đốc SeABank Huế trong việc hoạch định chính sách marketing và phân bổ nguồn lực công nghệ thông tin.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận ghi nhận các hạn chế nhất định xuất phát từ điều kiện thực tế:
- Hạn chế về mẫu nghiên cứu: Do giới hạn về thời gian, kinh phí và nhân lực, đề tài sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện) với quy mô $n = 120$ khách hàng đến giao dịch tại chi nhánh SeABank Huế. Do đó, tính khái quát hóa cho toàn bộ đối tượng khách hàng tiềm năng trên toàn tỉnh Thừa Thiên Huế chưa tuyệt đối cao.
- Hạn chế về biến số: Mô hình mới tập trung vào 6 nhóm biến hành vi cốt lõi từ TAM/TRA/TPB mà chưa bao hàm các biến số môi trường công nghệ mở rộng như chất lượng đường truyền viễn thông, chi phí cơ hội hay rủi ro cảm nhận tài chính chuyên sâu.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng quy mô mẫu khảo sát, áp dụng kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo độ tuổi và nghề nghiệp trên toàn địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Mở rộng mô hình nghiên cứu so sánh đối chuẩn giữa nhiều ngân hàng thương mại cổ phần trên cùng địa bàn để đánh giá lợi thế cạnh tranh tương đối của từng nền tảng ngân hàng số.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu học thuật và thực tiễn hữu ích đối với:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing, Tài chính – Ngân hàng: Tham khảo khung phương pháp luận nghiên cứu định lượng hoàn chỉnh, quy trình xử lý dữ liệu SPSS từ Cronbach's Alpha, EFA đến hồi quy tuyến tính bội cho đề tài hành vi người tiêu dùng.
- Nhà nghiên cứu dịch vụ công nghệ tài chính (Fintech): Cung cấp bảng câu hỏi và thang đo 25 biến quan sát đã được điều chỉnh phù hợp với thực tế dịch vụ Internet Banking tại Việt Nam.
- Ban lãnh đạo và cán bộ quản lý khách hàng tại SeABank Huế và các NHTM: Ứng dụng trực tiếp hệ thống giải pháp nâng cao tính bảo mật, cải thiện giao diện và truyền thông dịch vụ số hóa đến từng nhóm khách hàng cá nhân.
Câu hỏi thường gặp
1. Nghiên cứu sử dụng những mô hình lý thuyết nền tảng nào để xây dựng khung phân tích?
Nghiên cứu kết hợp có chọn lọc ba mô hình lý thuyết hành vi và tiếp nhận công nghệ: Thuyết hành động hợp lý (TRA - Ajzen & Fishbein, 1975), Thuyết hành vi có kế hoạch (TPB - Ajzen, 1991) và Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM - Davis, 1989), đồng thời tham khảo các thang đo thực nghiệm của Wang et al. (2003), Praja Podder (2005) và Kholoud (2009).
2. Quy mô mẫu khảo sát là bao nhiêu và được thực hiện bằng phương pháp nào?
Nghiên cứu khảo sát cỡ mẫu $n = 120$ khách hàng cá nhân thông qua phương pháp chọn mẫu thuận tiện tại quầy giao dịch SeABank Huế từ tháng 01/2020 đến tháng 04/2020, đáp ứng quy tắc cỡ mẫu tối thiểu 5 mẫu/biến quan sát cho 25 biến quan sát theo tiêu chuẩn của Hair et al. (1998).
3. Vì sao tác giả chỉ khảo sát khách hàng đã đăng ký sử dụng Internet Banking mà không khảo sát khách hàng chưa từng đăng ký?
Theo tác giả, việc chọn khách hàng đã đăng ký dựa trên 3 lý do: (1) Số lượng khách hàng đến quầy lớn nhưng tỷ lệ đăng ký chỉ đạt 7 – 9%; (2) Nhiều khách hàng đã đăng ký nhưng vẫn đến quầy trực tiếp do tần suất dùng IB thấp; (3) Khảo sát người đã sử dụng giúp nhận diện chính xác các điểm nghẽn trải nghiệm, rào cản thao tác để đề xuất giải pháp cải thiện chất lượng dịch vụ hiệu quả nhất.
4. Dịch vụ Internet Banking được phân loại thành những cấp độ nào trong cơ sở lý thuyết của đề tài?
Theo tổng hợp từ Thulani và cộng sự (2009), Internet Banking được phân thành 3 cấp độ: Cấp độ cung cấp thông tin (Information - rủi ro thấp nhất), Cấp độ trao đổi thông tin (Communicative - rủi ro trung bình, chỉ trao đổi dữ liệu/truy vấn không chuyển tiền) và Cấp độ giao dịch (Advanced Transactional - rủi ro cao nhất, cho phép chuyển tiền và thanh toán trực tuyến).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Ngô Thục Trinh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về hành vi chấp nhận dịch vụ ngân hàng điện tử và giải quyết trọn vẹn bài toán thực tiễn tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á SeABank – Chi nhánh Huế. Thông qua phương pháp nghiên cứu định lượng với cỡ mẫu 120 khách hàng và quy trình phân tích SPSS chuẩn mực, tác giả đã lượng hóa các nhân tố chi phối quyết định sử dụng dịch vụ Internet Banking SeANet. Kết quả nghiên cứu là căn cứ thực tiễn quan trọng giúp SeABank Huế triển khai đồng bộ các giải pháp công nghệ, bảo mật và truyền thông nhằm gia tăng tỷ lệ khách hàng giao dịch trực tuyến trong giai đoạn chuyển đổi số.