Tổng quan luận án

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Áp lực tài chính và sự biến động của thị trường buộc hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) phải chuyển dịch từ các hoạt động truyền thống sang các hoạt động phi truyền thống. Trong tiến trình này, đa dạng hóa (ĐDH) trở thành một định hướng chiến lược. Về mặt lý thuyết và thực nghiệm quốc tế, mối quan hệ giữa ĐDH, hiệu quả hoạt động kinh doanh (HQHĐKD) và rủi ro tồn tại hai luồng quan điểm đối lập:

  • Luồng quan điểm thứ nhất cho rằng ĐDH giúp phân tán rủi ro phá sản, giảm thiểu bất cân xứng thông tin, tận dụng tính kinh tế theo phạm vi và gia tăng khả năng sinh lời (Froot và ctg, 1993; Baele và ctg, 2007).
  • Luồng quan điểm thứ hai chỉ ra rằng việc dịch chuyển sang các dịch vụ phi truyền thống làm gia tăng biến động dòng tiền, phát sinh chi phí đại diện, suy giảm khả năng giám sát danh mục và làm tăng rủi ro tổn thất (DeYoung và Roland, 2001; Acharya và ctg, 2006).

Tại Việt Nam, trước bối cảnh hội nhập quốc tế, sự cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng nước ngoài và yêu cầu phát triển dịch vụ ngân hàng số, các NHTM cần có công cụ quản trị chiến lược để vừa tăng trưởng hiệu quả vừa kiểm soát rủi ro. Tuy nhiên, các nghiên cứu thực nghiệm trong nước trước đây bộc lộ những khoảng trống:

  1. Chủ yếu tiếp cận đơn lẻ một loại hình ĐDH thu nhập, chưa khảo sát toàn diện cùng lúc các cấu phần ĐDH khác trong hoạt động ngân hàng như tiền gửi, tín dụng, tài sản.
  2. Phương pháp ước lượng chủ yếu đánh giá tác động một chiều (OLS, FEM, REM, GMM), chưa xem xét mối tương quan đồng thời, đa chiều giữa ĐDH, HQHĐKD và rủi ro.
  3. Việc đo lường HQHĐKD và rủi ro phần lớn chỉ dừng lại ở các tỷ số tài chính kế toán đơn lẻ (ROA, ROE, tỷ lệ nợ xấu), vốn mang tính chủ quan và chưa phản ánh được hiệu quả tối ưu dựa trên hàm sản xuất biên kỹ thuật.

Do đó, luận án được thực hiện nhằm lấp đầy các khoảng trống nghiên cứu này, cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn cho hệ thống NHTM Việt Nam.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu tổng quát: Đánh giá tác động một chiều ở trạng thái tĩnh, trạng thái động và đánh giá tác động đồng thời giữa bốn loại hình ĐDH, HQHĐKD và rủi ro tại các NHTM Việt Nam.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Phân tích tác động một chiều của bốn loại hình ĐDH (tiền gửi, tín dụng, tài sản, thu nhập) đến HQHĐKD tại các NHTM Việt Nam, trong đó HQHĐKD được đo lường bằng tỷ số tài chính và chỉ số rút ra từ hàm sản xuất kỹ thuật.
    2. Phân tích tác động một chiều của bốn loại hình ĐDH (tiền gửi, tín dụng, tài sản, thu nhập) đến rủi ro tại các NHTM Việt Nam, trong đó rủi ro được đo lường bằng tỷ số tài chính và chỉ số rút ra từ hàm sản xuất kỹ thuật.
    3. Phân tích tác động đồng thời mối quan hệ giữa ĐDH (tiền gửi, tín dụng, tài sản, thu nhập), HQHĐKD và rủi ro tại các NHTM Việt Nam, trong đó HQHĐKD và rủi ro được đo lường kết hợp bằng tỷ số tài chính và chỉ số từ hàm sản xuất kỹ thuật.

Câu hỏi nghiên cứu

  • Câu hỏi 1: Có tác động một chiều của bốn loại hình ĐDH tiền gửi, tín dụng, tài sản, thu nhập đến HQHĐKD tại các NHTM Việt Nam không? Nếu có thì tác động một chiều đồng biến hay nghịch biến (tích cực hay tiêu cực)?
  • Câu hỏi 2: Có tác động một chiều của bốn loại hình ĐDH tiền gửi, tín dụng, tài sản, thu nhập đến rủi ro tại các NHTM Việt Nam không? Nếu có thì tác động một chiều đồng biến hay nghịch biến (tích cực hay tiêu cực)?
  • Câu hỏi 3: Có tác động đồng thời của bốn loại hình ĐDH tiền gửi, tín dụng, tài sản, thu nhập, HQHĐKD và rủi ro tại các NHTM Việt Nam không? Nếu có thì tác động đồng thời đồng biến hay nghịch biến (tích cực hay tiêu cực)?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Đa dạng hóa (gồm 4 loại hình: tiền gửi, tín dụng, tài sản, thu nhập), hiệu quả hoạt động kinh doanh và rủi ro ngân hàng.
  • Phạm vi không gian: Mẫu nghiên cứu gồm 25 NHTM tại Việt Nam. Tính đến ngày 31/12/2018, tổng tài sản của 25 ngân hàng này đạt 8.185 nghìn tỷ đồng, chiếm 89,91% tổng tài sản toàn hệ thống (9.544 nghìn tỷ đồng); tổng vốn điều lệ đạt 350.068 tỷ đồng, chiếm 84,33% tổng vốn điều lệ toàn hệ thống (415.123 tỷ đồng).
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2018.
  • Nguồn dữ liệu: Cơ sở dữ liệu Bankscope, Orbis Bank Focus và các thống kê công bố của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (SBV).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu thực nghiệm tiền bối

Luận án tổng hợp các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước xoay quanh ba trục quan hệ chính:

1. Mối quan hệ giữa đa dạng hóa và hiệu quả hoạt động kinh doanh

  • Nhóm nghiên cứu ủng hộ tác động tích cực (đồng biến):

    • Froot và ctg (1993), Froot và Stein (1998): ĐDH tạo cơ chế phòng vệ phá sản và nâng cao năng lực cạnh tranh.
    • Baele và ctg (2007): Nghiên cứu tại 17 nước Châu Âu (1989–2004) chỉ ra ĐDH giúp củng cố hoạt động, giảm bất cân xứng thông tin và cải thiện hiệu suất.
    • Kwan (1998), Landskroner và ctg (2005), Mercieca và ctg (2007), Lee và ctg (2014), Sissy và ctg (2017), Thilakaweera và ctg (2016), Curi và ctg (2015): Chứng minh các ngân hàng ít ĐDH gánh chịu HQHĐKD thấp hơn các ngân hàng ĐDH nhiều.
    • Al-kayed và Aliani (2020), Shim (2019), Moudud-Ul-Huq (2019): Ghi nhận ĐDH tín dụng, tài sản và thu nhập thúc đẩy sinh lời tại các thị trường phát triển và mới nổi.
    • Tại Việt Nam: Võ Xuân Vinh và Trần Thị Phương Mai (2015) trên mẫu 37 NHTM (2006–2013); Hồ Thị Hồng Minh và Nguyễn Thị Cành (2015) trên mẫu 22 NHTM (2007–2013) đều xác nhận ĐDH thu nhập làm tăng tỷ suất sinh lời (ROA, ROE).
  • Nhóm nghiên cứu ghi nhận tác động tiêu cực (nghịch biến):

    • DeYoung và Roland (2001), Stiroh (2004): Dịch chuyển sang hoạt động phi truyền thống tại Mỹ làm tăng biến động doanh thu, giảm lợi nhuận.
    • Acharya và ctg (2006) tại 105 ngân hàng Ý (1993–1999); Cerasi và Daltung (2000): ĐDH làm suy yếu quản trị danh mục, phát sinh chi phí đại diện và giảm HQHĐKD.
    • Berger và ctg (2010) tại 88 ngân hàng Trung Quốc (1996–2006); Böninghausen và Köhler (2015) tại Đức: ĐDH làm tăng chi phí và sụt giảm lợi nhuận.
    • Duho và Onumah (2019) tại Ghana, Vidyarthi (2019) tại Ấn Độ, Chen và ctg (2018) tại Malaysia, Pakistan, Indonesia; Nguyễn Minh Sáng và Trần Thị Thùy Linh (2018) trên 152 NHTM tại 5 nước ASEAN ghi nhận tác động nghịch biến giữa NIM và ĐDH thu nhập.

2. Chiều tác động ngược lại từ hiệu quả và rủi ro đến quyết định đa dạng hóa

  • Campa và Kedia (2002), Laeven và Levine (2007), Elsas và ctg (2010), Pisedtasalasai và Edirisuriya (2020): Khi kiểm soát tính nội sinh, các ngân hàng có hiệu quả hoạt động thấp thường có động cơ tìm kiếm cơ hội ĐDH sang các mảng phi truyền thống nhằm bù đắp lợi nhuận suy giảm.
Tác giả / Năm Mẫu nghiên cứu & Thời gian Phương pháp ước lượng Kết quả chính
Baele và ctg (2007) 255 ngân hàng tại 17 nước Châu Âu (1989–2004) OLS ĐDH doanh thu tác động đồng biến với HQHĐKD; ĐDH doanh thu, tài sản tác động đồng biến với rủi ro; ĐDH dư nợ tác động nghịch biến với rủi ro.
Berger và ctg (2010) 88 ngân hàng Trung Quốc (1996–2006) OLS, Hàm sản xuất kỹ thuật Các loại hình ĐDH tiền gửi, tín dụng, tài sản, địa lý tác động nghịch biến đến HQHĐKD và tác động đồng biến đến rủi ro ngân hàng.
Acharya và ctg (2006) 105 ngân hàng Ý (1993–1999) FEM, SEM ĐDH tín dụng làm giảm HQHĐKD và tăng rủi ro ngân hàng; tập trung tín dụng giúp giảm thiểu rủi ro.
Võ Xuân Vinh & Trần Thị Phương Mai (2015) 37 NHTM Việt Nam (2006–2013) FEM, REM ĐDH thu nhập tác động tăng lợi nhuận nhưng đồng thời làm tăng rủi ro, giảm lợi nhuận điều chỉnh rủi ro.
Hồ Thị Hồng Minh & Nguyễn Thị Cành (2015) 22 NHTM Việt Nam (2007–2013) SGMM ĐDH thu nhập tác động đồng biến với khả năng sinh lời của ngân hàng.
Nguyễn Minh Sáng & Trần Thị Thùy Linh (2018) 152 NHTM tại 5 nước ASEAN (2005–2015) GMM dữ liệu bảng Tỷ lệ lãi cận biên tác động nghịch biến và tỷ lệ nợ xấu tác động cùng chiều đến ĐDH thu nhập.

Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn giải quyết

  1. Phạm vi loại hình ĐDH: Khảo sát đồng thời 4 trụ cột nghiệp vụ cốt lõi của NHTM gồm tiền gửi, tín dụng, tài sản và thu nhập, khắc phục tình trạng chỉ tập trung đơn lẻ vào thu nhập.
  2. Phương pháp đo lường đa chiều: Kết hợp đo lường bằng tỷ số tài chính kế toán truyền thống với phương pháp hàm sản xuất biên ngẫu nhiên (SFA) để xác định mức độ kém hiệu quả kỹ thuật và rủi ro kém hiệu quả ổn định.
  3. Mô hình hóa tác động đồng thời: Sử dụng hệ phương trình hồi quy dường như không liên quan (SUR) để đánh giá mối quan hệ tương hỗ, đa chiều giữa ĐDH, HQHĐKD và rủi ro bên cạnh các mô hình tác động một chiều tĩnh (GLS, Driscoll-Kraay) và động (FDGMM).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết nền tảng

  • Lý thuyết tính kinh tế theo phạm vi (Economies of Scope): Xuất phát từ nghiên cứu của Panzar và Willig (1977), Teece (1982), Palich và ctg (2000). Lý thuyết giải thích việc dùng chung cơ sở hạ tầng, mạng lưới phân phối và nguồn lực thông tin để cung cấp đồng thời nhiều sản phẩm/dịch vụ giúp tổng chi phí kết hợp nhỏ hơn tổng chi phí sản xuất riêng lẻ: $$C(y_1, y_2) < c_1(y_1) + c_2(y_2)$$ Qua đó, ĐDH làm giảm chi phí trung bình và gia tăng HQHĐKD. Nếu vượt quá giới hạn quản trị, tính phi kinh tế theo phạm vi sẽ xuất hiện.
  • Lý thuyết hành vi của đa dạng hóa (Sutton, 1973): Quyết định ĐDH được thúc đẩy bởi hai cơ chế: (i) ĐDH "đẩy chi phí" (cost-push) khi thị trường truyền thống bão hòa, lợi nhuận biên suy giảm buộc nhà quản trị phải tận dụng nguồn lực sang lĩnh vực mới; (ii) ĐDH "kéo thị trường" (demand-pull) xuất phát từ cơ hội thị trường và nỗ lực tiếp thị, nghiên cứu phát triển sản phẩm mới.
  • Lý thuyết sức mạnh thị trường (Porter, 1980): ĐDH cho phép doanh nghiệp tạo khối sức mạnh cạnh tranh, sử dụng nguồn thu từ thị trường này để trợ cấp chéo cho thị trường khác nhằm thiết lập rào cản gia nhập.
  • Lý thuyết chi phí đại diện (Jensen và Meckling, 1976; Amihud và Lev, 1981; Cerasi và Daltung, 2000): Sự phân tán nguồn lực vào các lĩnh vực phức tạp làm gia tăng xung đột lợi ích giữa nhà quản lý và cổ đông, dẫn đến các quyết định danh mục kém hiệu quả và gia tăng chi phí giám sát.
  • Lý thuyết dựa vào nguồn lực (Resource-Based View - Wernerfelt, 1984; Barney, 1991) và Lý thuyết tăng trưởng (Penrose, 1959): Coi năng lực khai thác và phối hợp tài sản nội tại là động lực cốt lõi quyết định HQHĐKD và khả năng mở rộng quy mô.

Đo lường các biến số nghiên cứu

1. Các chỉ số đo lường Đa dạng hóa

  • ĐDH tiền gửi, tín dụng, tài sản, địa lý: Đo lường thông qua chỉ số tập trung Hirschman-Herfindahl (HHI) theo Berger và ctg (2010), Acharya và ctg (2006): $$Foc = \sum_{i=1}^{n} \left(\frac{Q_i}{Q}\right)^2$$ Trong đó, $Q_i$ là giá trị từng thành phần và $Q$ là tổng các thành phần. Giá trị $Foc$ tiến gần đến 1 thể hiện mức độ tập trung cao (ít ĐDH); giá trị càng nhỏ thể hiện mức độ ĐDH càng cao.
    • ĐDH tiền gửi: Phân loại theo tiền gửi nhu cầu, tiết kiệm cá nhân, tiền gửi doanh nghiệp, tiền gửi ngân hàng khác và tiền gửi khác.
    • ĐDH tín dụng: Phân loại theo tín dụng công nghiệp, thương mại, bất động sản, nông nghiệp và tiêu dùng.
    • ĐDH tài sản: Phân loại theo tài sản sinh lời thuần, không sinh lời, tài sản thanh khoản và tài sản cố định (Olarewaju và ctg, 2017).
    • ĐDH địa lý: Đo lường mức độ tập trung mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch theo các tỉnh/thành.
  • ĐDH thu nhập: Đo lường theo công thức của Thomas (2002), Stiroh (2004): $$Div = 1 - (SH_{NET}^2 + SH_{NON}^2)$$ Trong đó $SH_{NET}$ là tỷ trọng thu nhập lãi thuần trên tổng thu nhập, $SH_{NON}$ là tỷ trọng thu nhập ngoài lãi trên tổng thu nhập. Hoặc theo Brighi và Venturelli (2014), bóc tách chi tiết cơ cấu thu nhập ngoài lãi ($DIV_COM$).
  • ĐDH chủ sở hữu: Đo lường chỉ số tập trung quyền kiểm soát cổ phần $CFRConcentration$ theo Saghi-Zedek (2016).

2. Đo lường Hiệu quả hoạt động kinh doanh (HQHĐKD)

  • Tỷ số tài chính: Lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA), lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE), biên lãi ròng (NIM).
  • Hàm sản xuất kỹ thuật (SFA - Stochastic Frontier Analysis): Ước lượng mức độ kém hiệu quả chi phí (Bank Inefficiency - $u_{it}$) qua hàm tổng quát Translog (Carbó và ctg, 2002; Berger và ctg, 2010; Weill, 2013): $$\ln\left(\frac{C}{w_3 Z}\right){it} = \beta_0 + \sum_j \beta_j \ln\left(\frac{y_j}{Z}\right){it} + \frac{1}{2}\sum_j\sum_k \beta_{jk}\ln\left(\frac{y_j}{Z}\right){it}\ln\left(\frac{y_k}{Z}\right){it} + \sum_l \alpha_l \ln\left(\frac{w_l}{w_3}\right){it} + \frac{1}{2}\sum_l\sum_m \alpha{lm}\ln\left(\frac{w_l}{w_3}\right){it}\ln\left(\frac{w_m}{w_3}\right){it} + \sum_j\sum_l \gamma_{jl}\ln\left(\frac{y_j}{Z}\right){it}\ln\left(\frac{w_l}{w_3}\right){it} + v_{it} + u_{it}$$
    • Đầu vào ($w$): $w_1$ (giá vốn huy động = chi phí lãi / tổng tiền gửi), $w_2$ (giá vốn hoạt động = chi phí hoạt động khác / tài sản cố định), $w_3$ (giá lao động = chi phí nhân sự / tổng tài sản thay thế).
    • Đầu ra ($y$): Tổng tín dụng, tổng tiền gửi, tài sản dễ hoán đổi.
    • Chuẩn hóa: $Z$ là tổng tài sản; $u_{it} \ge 0$ là sai số thể hiện tính kém hiệu quả chi phí.

3. Đo lường Rủi ro

  • Rủi ro kế toán: Rủi ro dự phòng tín dụng (DPTD) = Chi phí tổn thất tín dụng / Tổng tài sản (Miller và Noulas, 1997; Berger và ctg, 2010).
  • Rủi ro kém hiệu quả ổn định (KHQOĐ): Đo lường độ lệch khỏi đường biên ổn định tối ưu dựa trên chỉ số Z-score chuẩn hóa, sử dụng hàm SFA theo Fang và ctg (2011), Tan (2016): $$\ln\left(\frac{\text{Z-score}}{W_2}\right){it} = V_0 + \sum_j V_j \ln Y{jit} + \frac{1}{2}\sum_j\sum_k V_{jk} \ln Y_{jit}\ln Y_{kit} + \alpha_1 \ln\left(\frac{W_1}{W_2}\right){it} + \frac{1}{2}\alpha_2 \left[\ln\left(\frac{W_1}{W_2}\right){it}\right]^2 + \sum_j \theta_j \ln Y_{jit}\ln\left(\frac{W_1}{W_2}\right){it} + v{it} - u_{it}$$ Trong đó, thành phần $u_{it}$ trích xuất từ phần dư thể hiện mức độ kém hiệu quả ổn định của ngân hàng.

Phương pháp phân tích kinh tế lượng

  • Mô hình tác động một chiều ở trạng thái tĩnh: Sử dụng phương pháp bình phương tối thiểu tổng quát cho dữ liệu bảng (Fitted Panel GLS) và kỹ thuật ước lượng sai số chuẩn vững Driscoll và Kraay (1998) nhằm xử lý hiện tượng phương sai thay đổi, tự tương quan và phụ thuộc chéo.
  • Mô hình tác động một chiều ở trạng thái động: Sử dụng ước lượng GMM sai phân bậc một với hai bước hiệu chỉnh (Two-step Difference GMM / FDGMM) theo Arellano và Bond (1991), Roodman (2009) để kiểm soát quán tính chuỗi thời gian và hiện tượng nội sinh.
  • Mô hình tác động đồng thời: Sử dụng kỹ thuật hồi quy hệ phương trình dường như không liên quan (SUR - Seemingly Unrelated Regression) của Zellner (1962), cho phép sai số giữa các phương trình có tương quan với nhau nhằm thu được ước lượng tuyến tính không chệch tốt nhất (BLUE).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu

Chương mở đầu xác lập cơ sở nghiên cứu dựa trên bối cảnh chuyển dịch hoạt động của hệ thống NHTM Việt Nam. Tác giả chỉ rõ xung đột lý thuyết giữa lợi ích phân tán rủi ro và tổn thất do chi phí đại diện trong hoạt động ĐDH. Chương này công bố chi tiết hệ thống 3 câu hỏi nghiên cứu, 3 mục tiêu cụ thể, đối tượng nghiên cứu (4 loại ĐDH, HQHĐKD và rủi ro), phạm vi mẫu 25 NHTM (chiếm 89,91% tổng tài sản hệ thống) giai đoạn 2000–2018. Chương 1 cũng phác thảo quy trình nghiên cứu, sơ đồ khung phân tích và bố cục tổng thể gồm 5 chương.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm

Chương 2 hệ thống hóa các định nghĩa học thuật về ĐDH từ Ansoff (1957), Gort (1962), Booz và ctg (1985) đến các cấu phần cụ thể trong ngân hàng. Tác giả phân tích chi tiết 6 nền tảng lý thuyết: lý thuyết kinh tế theo phạm vi (Panzar & Willig, 1977), lý thuyết hành vi ĐDH (Sutton, 1973), lý thuyết sức mạnh thị trường (Porter, 1980), lý thuyết chi phí đại diện (Jensen, 1986), lý thuyết tăng trưởng (Penrose, 1959) và lý thuyết nguồn lực RBV (Wernerfelt, 1984). Chương này tổng hợp bảng nghiên cứu thực nghiệm quốc tế và trong nước theo hai chiều tác động cùng chiều và ngược chiều, từ đó luận giải các khe hở nghiên cứu thực tiễn tại Việt Nam.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 thiết lập khung phân tích thực nghiệm và các phương trình toán kinh tế:

  1. Xây dựng công thức đo lường các chỉ số tập trung HHI cho ĐDH tiền gửi, tín dụng, tài sản, địa lý và chỉ số ĐDH thu nhập.
  2. Thiết lập hàm chi phí Translog theo kỹ thuật SFA để bóc tách chỉ số kém hiệu quả chi phí và rủi ro kém hiệu quả ổn định.
  3. Thiết lập các phương trình hồi quy cho mô hình tĩnh (GLS, Driscoll-Kraay), mô hình động (FDGMM 2 bước) và hệ phương trình hồi quy đồng thời SUR.
  4. Mô tả chi tiết danh mục biến phụ thuộc, biến độc lập, biến kiểm soát vĩ mô và vi mô, cùng quy trình kiểm định tính vững của dữ liệu bảng giai đoạn 2000–2018.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 công bố kết quả ước lượng thực nghiệm:

  • Trình bày kết quả phân tích thống kê mô tả, ma trận tương quan và các kiểm định chẩn đoán mô hình.
  • Phân tích kết quả ước lượng tác động một chiều ở trạng thái tĩnh và trạng thái động của 4 loại hình ĐDH đến HQHĐKD (đo bằng ROA, ROE, NIM và chỉ số kém hiệu quả SFA).
  • Phân tích kết quả ước lượng tác động một chiều của 4 loại hình ĐDH đến rủi ro ngân hàng (đo bằng rủi ro dự phòng tín dụng và rủi ro kém hiệu quả ổn định).
  • Trình bày và thảo luận kết quả ước lượng hệ phương trình đồng thời SUR, làm rõ mối quan hệ qua lại, đa chiều giữa mức độ ĐDH, HQHĐKD và mức độ rủi ro tại 25 NHTM Việt Nam.

Chương 5: Kết luận và hàm ý chính sách

Chương cuối cùng tổng kết các phát hiện thực nghiệm cốt lõi của đề tài. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra các hàm ý quản trị chiến lược cho ban điều hành các NHTM Việt Nam trong việc tái cấu trúc danh mục tiền gửi, tín dụng, tài sản và thu nhập. Chương 5 cũng đề xuất các khuyến nghị điều hành vĩ mô cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nhằm hoàn thiện khung giám sát rủi ro, đồng thời nêu rõ các giới hạn về dữ liệu và định hướng các nghiên cứu tiếp theo.


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận và khoa học

  1. Hoàn thiện phương pháp luận tiếp cận đa chiều: Luận án bổ sung bằng chứng thực nghiệm củng cố phương pháp tiếp cận đánh giá đồng thời nhiều mối quan hệ tương hỗ giữa ĐDH, HQHĐKD và rủi ro thông qua mô hình SUR, thay vì chỉ tiếp cận tác động đơn hướng độc lập.
  2. Ứng dụng phương pháp hàm biên ngẫu nhiên (SFA): Đóng góp phương pháp đo lường HQHĐKD và rủi ro ổn định toàn diện hơn tại thị trường tài chính Việt Nam bằng cách kết hợp giữa tỷ số tài chính kế toán và các chỉ số trích xuất từ hàm sản xuất biên Translog.
  3. Mở rộng phạm vi cấu trúc đa dạng hóa: Phân tích tích hợp cùng lúc 4 loại hình ĐDH đại diện cho đầy đủ các mảng nghiệp vụ cốt lõi của NHTM (huy động vốn, cấp tín dụng, phân bổ tài sản và tạo lập thu nhập).

Đóng góp về mặt thực tiễn và hàm ý chính sách

  • Đối với các nhà quản trị NHTM:
    • Cung cấp cơ sở định lượng để đánh giá mức độ đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro khi ban hành các quyết định ĐDH.
    • Cảnh báo các nguy cơ phát sinh chi phí đại diện và rủi ro phi hệ thống khi mở rộng dịch vụ phi truyền thống mà thiếu năng lực kiểm soát rủi ro đi kèm.
    • Định hướng tái cấu trúc danh mục tài sản và nguồn vốn huy động nhằm tối ưu hóa tính kinh tế theo phạm vi.
  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Ngân hàng Nhà nước Việt Nam):
    • Sử dụng ĐDH như một biến số tham chiếu trong việc hoạch định chính sách thận trọng vi mô và vĩ mô.
    • Xây dựng hệ thống giám sát an toàn đối với các hoạt động ngoài bảng cân đối kế toán và dịch vụ ngân hàng số trong điều kiện thị trường biến động.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Giới hạn cỡ mẫu: Do tính khả dụng và tính liên tục của dữ liệu công bố trong ngành ngân hàng giai đoạn 2000–2018, mẫu nghiên cứu chỉ thu thập được 25 NHTM đáp ứng đủ điều kiện số liệu. Một số ngân hàng hoạt động trong giai đoạn này bị loại khỏi mẫu do thiếu hụt dữ liệu.
  • Đặc thù biến số kế toán: Một số chỉ tiêu tài chính thứ cấp thu thập từ Bankscope và Orbis Bank Focus chịu ảnh hưởng bởi các chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) có thể chưa phản ánh hoàn toàn các yếu tố thị trường biến động nhanh.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi quan sát đối với toàn bộ các định chế tài chính phi ngân hàng hoặc phân nhóm chi tiết giữa NHTM nhà nước và NHTM cổ phần.
  • Cập nhật chuỗi dữ liệu sau năm 2018 để đánh giá thêm tác động của các cú sốc kinh tế vĩ mô, thiên tai, dịch bệnh và sự phát triển của công nghệ tài chính (Fintech).

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên sâu phục vụ các đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng: Tham khảo khung lý thuyết toàn diện về tính kinh tế theo phạm vi, lý thuyết hành vi ĐDH, cùng quy trình tích hợp các mô hình kinh tế lượng nâng cao (SFA Translog, Driscoll-Kraay, FDGMM 2 bước, hệ phương trình SUR).
  • Nhà quản trị chiến lược tại các NHTM: Sử dụng các công thức đo lường mức độ tập trung HHI (tiền gửi, tín dụng, tài sản) và chỉ số ĐDH thu nhập để kiểm soát rủi ro phân bổ nguồn lực.
  • Chuyên viên phân tích và hoạch định chính sách tại Ngân hàng Nhà nước: Tham khảo phương pháp đánh giá rủi ro kém hiệu quả ổn định để xây dựng các chỉ tiêu cảnh báo sớm cho hệ thống ngân hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án phân loại và đo lường đa dạng hóa tại các NHTM gồm những loại hình nào?

Luận án khảo sát 4 loại hình ĐDH chính yếu gồm: ĐDH tiền gửi, ĐDH tín dụng, ĐDH tài sản và ĐDH thu nhập (ngoài ra còn điểm luận lý thuyết về ĐDH địa lý, ĐDH chủ sở hữu và ĐDH khách hàng). Trong đó, ĐDH tiền gửi, tín dụng, tài sản được đo lường bằng nghịch đảo chỉ số tập trung Hirschman-Herfindahl (HHI); ĐDH thu nhập được đo lường qua biến động tỷ trọng thu nhập ngoài lãi và thu nhập lãi thuần theo Thomas (2002) và Stiroh (2004).

2. Phương pháp hàm sản xuất kỹ thuật (SFA) được luận án sử dụng nhằm mục đích gì?

Phương pháp phân tích biên ngẫu nhiên (SFA) với dạng hàm Translog được sử dụng để khắc phục các nhược điểm mang tính chủ quan của tỷ số tài chính kế toán. SFA cho phép bóc tách mức độ kém hiệu quả chi phí (Bank Inefficiency) trong việc kết hợp các yếu tố đầu vào/đầu ra và ước lượng mức độ rủi ro kém hiệu quả ổn định (KHQOĐ) của ngân hàng so với đường biên tối ưu.

3. Mẫu nghiên cứu của luận án có độ đại diện như thế nào cho hệ thống ngân hàng Việt Nam?

Mẫu nghiên cứu gồm 25 NHTM được thu thập dữ liệu liên tục trong 19 năm (2000–2018). Tính đến ngày 31/12/2018, tổng tài sản của 25 ngân hàng trong mẫu đạt 8.185 nghìn tỷ đồng (chiếm 89,91% tổng tài sản toàn hệ thống NHTM Việt Nam) và vốn điều lệ đạt 350.068 tỷ đồng (chiếm 84,33% tổng vốn điều lệ toàn hệ thống), bảo đảm tính đại diện cao.

4. Tại sao luận án phải sử dụng kết hợp các phương pháp GLS, FDGMM và SUR?

  • Mô hình tĩnh sử dụng Panel GLS kết hợp sai số chuẩn Driscoll-Kraay nhằm xử lý hiện tượng phương sai thay đổi, tự tương quan và phụ thuộc chéo.
  • Mô hình động sử dụng FDGMM 2 bước để kiểm soát tính nội sinh tiềm tàng và độ trễ thời gian của dữ liệu bảng.
  • Mô hình đồng thời sử dụng SUR để xử lý tương quan giữa các phần dư của hệ phương trình, ước lượng đồng thời mối tương tác qua lại giữa ĐDH, hiệu quả và rủi ro.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Võ Đức Thọ (2021) đã thực hiện nghiên cứu thực nghiệm toàn diện về mối quan hệ giữa bốn loại hình đa dạng hóa (tiền gửi, tín dụng, tài sản, thu nhập), hiệu quả hoạt động kinh doanh và rủi ro tại 25 NHTM Việt Nam giai đoạn 2000–2018. Bằng việc kết hợp hệ thống chỉ số tài chính truyền thống với phương pháp phân tích biên ngẫu nhiên SFA và mô hình kinh tế lượng SUR đa phương trình, công trình đã giải quyết khoảng trống nghiên cứu đa chiều trong thực tiễn ngành ngân hàng trong nước. Các kết quả và hàm ý chính sách từ luận án cung cấp căn cứ định lượng thiết thực cho công tác quản trị danh mục tại các ngân hàng thương mại cũng như công tác giám sát an toàn vĩ mô của cơ quan quản lý.