Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Ngô Thị Minh với đề tài "Giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn kinh doanh tại các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu miền Bắc" được thực hiện tại Học viện Tài chính dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Đoàn Minh Phụng, chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng (mã số: 9.01), bảo vệ năm 2019.
Vốn kinh doanh (VKD) là yếu tố hàng đầu quyết định sự tồn tại, năng lực cạnh tranh và sự phát triển của doanh nghiệp. Quản trị tốt VKD giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm và nâng cao khả năng sinh lời. Xăng dầu là mặt hàng chiến lược, yếu tố đầu vào thiết yếu của toàn bộ nền kinh tế, tác động trực tiếp đến ổn định xã hội và an ninh quốc phòng; đồng thời đây là nguồn tài nguyên không tái sinh, ít mặt hàng thay thế. Tại Việt Nam, nhu cầu tiêu dùng xăng dầu trong nước phụ thuộc khoảng 70% vào nguồn nhập khẩu, do đó thị trường chịu tác động trực tiếp và liên tục từ sự biến động của giá dầu thế giới. Trong bối cảnh số lượng doanh nghiệp tham gia thị trường gia tăng (với 29 thương nhân kinh doanh xăng dầu đầu mối và nhiều doanh nghiệp phân phối) cùng tiến trình mở cửa thị trường cho các tổ chức nước ngoài, mức độ cạnh tranh ngày càng khốc liệt. Thực tiễn tại các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu miền Bắc cho thấy công tác quản trị VKD còn bộc lộ nhiều hạn chế, hiệu quả sử dụng vốn chưa cao, mạng lưới kinh doanh phân tán trên diện rộng tạo ra những khó khăn đặc thù trong việc kiểm soát dòng tiền, công nợ và hàng tồn kho.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa lý luận về vốn kinh doanh và quản trị vốn kinh doanh trong các doanh nghiệp;
- Khảo sát thực tiễn về vốn kinh doanh và quản trị vốn kinh doanh trong các doanh nghiệp kinh doanh bán buôn xăng, dầu miền Bắc thuộc mẫu nghiên cứu đã chọn;
- Đề xuất giải pháp tăng cường quản trị vốn kinh doanh trong các doanh nghiệp kinh doanh xăng, dầu miền Bắc nhằm nâng cao hiệu quả quản trị sử dụng vốn kinh doanh và nâng cao kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp thuộc loại hình này.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận về VKD và quản trị VKD trong doanh nghiệp; thực tiễn về VKD và quản trị VKD tại các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu miền Bắc có hoạt động bán buôn là chủ yếu. Luận án đi sâu nghiên cứu hoạt động quản trị sử dụng VKD, không nghiên cứu các doanh nghiệp thuần túy bán lẻ và không đề cập đến hoạt động quản trị huy động VKD.
- Phạm vi không gian: Khảo sát tại các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu có hoạt động bán buôn trên địa bàn miền Bắc.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thực trạng và báo cáo tài chính được thu thập, phân tích trong giai đoạn 2013 – 2017.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước có liên quan đến vốn, quản lý tài chính và ngành kinh doanh xăng dầu:
| Nhóm hướng nghiên cứu |
Tác giả, công trình và năm công bố |
Nội dung chính và kết quả đạt được |
Giới hạn so với đề tài luận án |
| Cơ cấu vốn và năng lực tài chính doanh nghiệp |
- Trần Thị Thanh Tú (2006), Đổi mới cơ cấu vốn của các doanh nghiệp Nhà nước Việt Nam hiện nay. - Phạm Thị Vân Anh (2012), Các giải pháp nâng cao năng lực tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam hiện nay. - Nguyễn Thị Minh (2014), Quản lý tài chính của DNNVV trên địa bàn Hà Nội. |
- Phân tích lý luận về cơ cấu vốn, các nhân tố ảnh hưởng và đề xuất giải pháp huy động vốn chủ sở hữu, đa dạng hóa kênh nợ trung - dài hạn. - Đánh giá năng lực tài chính, sử dụng mô hình kinh tế lượng đo lường tác động đến tăng trưởng của DNNVV. - Thiết lập thang đo quản lý tài chính qua 4 nhóm tỷ số (thanh khoản, hoạt động, đòn bẩy, sinh lời). |
Các công trình tập trung vào cơ cấu vốn hoặc năng lực tài chính tổng quát, chưa nghiên cứu trực diện hoạt động quản trị sử dụng vốn kinh doanh theo đặc thù ngành. |
| Quản lý Nhà nước đối với kinh doanh xăng dầu |
- Nguyễn Cao Cường (2010), Đổi mới quản lý Nhà nước hoạt động kinh doanh xăng dầu của Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế. - Bùi Thị Hồng Việt (2012), Chính sách quản lý nhà nước đối với kinh doanh xăng, dầu ở Việt Nam. |
- Hệ thống hóa khung chính sách quản lý nhà nước giai đoạn 2005 – 2010; đánh giá tác động của công cụ can thiệp giá, hạn ngạch, dự trữ quốc gia, ảnh hưởng từ OPEC và IEA. - Đề xuất hoàn thiện điều kiện kinh doanh, cơ chế định giá thị trường và quy hoạch hệ thống công trình xăng dầu. |
Đứng trên góc độ quản lý vĩ mô của Nhà nước, không nghiên cứu vi mô về công tác quản trị tài chính và quản trị vốn bên trong doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu. |
| Quản trị vốn và tài sản trong ngành xây dựng, thương mại, sản xuất |
- Phan Hồng Mai (2012), Quản lý tài sản tại các Công ty cổ phần ngành xây dựng niêm yết ở Việt Nam. - Hoàng Thị Bích Liên (2013), Hoàn thiện quản trị vốn kinh doanh ở công ty xuất nhập khẩu cung ứng vật tư thiết bị đường sắt. - Đoàn Thục Quyên (2015), Các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. - Cao Văn Kế (2015), Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng ở Việt Nam hiện nay. - Tạ Thị Ngọc (2015), Quản trị vốn kinh doanh tại công ty cổ phần tập đoàn Xây dựng Thăng Long. - Ngô Thị Kim Hòa (2016, 2017), các công trình về quản trị VLĐ và VKD tại các doanh nghiệp xây dựng niêm yết. - Vũ Thị Hoa (2016), Nâng cao hiệu quả quản lý nợ phải thu của doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh. |
- Ứng dụng mô hình Miller – Orr trong quản lý ngân quỹ, phân tích Dupont, đánh giá quản lý tài sản ngắn hạn và tài sản cố định. - Làm rõ chu chuyển vốn $T - H - H' - T'$ và $T - H - T'$, đề xuất quản lý dòng tiền, chính sách chiết khấu thanh toán, trích khấu hao nhanh TSCĐ. - Ứng dụng thang đo Likert và phương pháp định lượng đánh giá các nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng vốn. |
Phạm vi nghiên cứu chủ yếu khu biệt trong ngành xây dựng, đường sắt hoặc công ty sản xuất niêm yết; chưa có công trình nào đánh giá thực trạng và lượng hóa tác động của quản trị VKD đến khả năng sinh lời tại các doanh nghiệp bán buôn xăng dầu miền Bắc. |
Khoảng trống nghiên cứu được luận án lựa chọn giải quyết: Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về công tác tăng cường quản trị VKD (đi sâu vào quản trị sử dụng vốn lưu động và vốn cố định) tại các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu có hoạt động bán buôn là chủ yếu tại miền Bắc trong giai đoạn 2013 – 2017, kết hợp giữa khảo sát thực tiễn bằng bảng hỏi và mô hình hồi quy kinh tế lượng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
- Lý luận về vốn và chu chuyển vốn: Kế thừa các quan điểm kinh tế học cổ điển và hiện đại (Samuelson, David Begg, Stanley Fischer, Rudiger Dornbusch, Giáo trình Tài chính Doanh nghiệp của Học viện Tài chính và Đại học Kinh tế Quốc dân). Vốn kinh doanh được xác định là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản mà doanh nghiệp đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời. Tiền chỉ trở thành vốn khi đại diện cho lượng tài sản có thực, được tích tụ đến quy mô nhất định và vận động sinh lời qua chu kỳ kinh doanh ($T - H - T'$ đối với thương mại).
- Phân loại vốn: Phân loại theo kết quả đầu tư (vốn đầu tư tài sản lưu động, tài sản cố định, tài sản tài chính) và theo đặc điểm luân chuyển (vốn lưu động - VLĐ và vốn cố định - VCĐ).
- Lý thuyết quản trị tài chính và mô hình quản trị thành phần vốn:
- Mô hình tài trợ vốn lưu động: Phân tích 3 mô hình tài trợ dựa trên mối quan hệ giữa tài sản (TSCĐ, TSLĐ thường xuyên, TSLĐ tạm thời) và nguồn vốn (nguồn vốn thường xuyên, nguồn vốn tạm thời) thông qua chỉ tiêu Nguồn vốn lưu động thường xuyên ($NWC = \text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Nợ ngắn hạn} = \text{Nguồn vốn dài hạn} - \text{Tài sản dài hạn}$).
- Lý thuyết dự trữ tiền tệ của John Maynard Keynes: Ba động cơ giữ tiền (giao dịch, dự phòng, đầu cơ); phân tích sự đánh đổi giữa chi phí cơ hội và chi phí giao dịch; các mô hình quản trị tiền mặt mục tiêu (Baumol, Miller – Orr, Stone).
- Quản trị công nợ và chu chuyển tiền tệ: Quy trình đánh giá uy tín khách hàng, chính sách bán chịu, chỉ tiêu kỳ chu chuyển tiền (CCC - Cash Conversion Cycle).
- Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard - BSC): Ứng dụng thiết lập hệ thống chỉ tiêu đánh giá cho các trung tâm trách nhiệm (TTTN) trong doanh nghiệp.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận: Dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng và nguyên lý kinh tế chính trị Mác - Lênin, xem xét các hiện tượng tài chính trong mối quan hệ vận động biện chứng.
- Phương pháp định tính: Khảo sát thực địa, điều tra bằng bảng hỏi, phỏng vấn sâu trực tiếp cán bộ quản lý, thống kê mô tả, so sánh, phân tích tỷ số tài chính, phương pháp diễn giải và quy nạp.
- Phương pháp định lượng: Xây dựng mô hình hồi quy dữ liệu bảng (Panel Data) để đánh giá tác động của quản trị VKD đến khả năng sinh lời (ROA, ROE, BEP, LNST), áp dụng các kỹ thuật ước lượng:
- Hồi quy bình phương bé nhất gộp (Pooled OLS);
- Mô hình tác động cố định (FEM - Fixed Effects Model);
- Mô hình tác động ngẫu nhiên (REM - Random Effects Model);
- Mô hình bình phương bé nhất tổng quát khả thi (FGLS) nhằm khắc phục các khuyết tật của mô hình.
Dữ liệu nghiên cứu
- Dữ liệu sơ cấp: Phát 120 phiếu khảo sát đến 30 doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu miền Bắc thuộc mẫu nghiên cứu. Thu về 115 phiếu, sau khi sàng lọc loại bỏ 7 phiếu không hợp lệ, còn lại 98 phiếu hợp lệ đưa vào tổng hợp. Đối tượng khảo sát gồm lãnh đạo doanh nghiệp, kế toán trưởng, cán bộ quản lý và chuyên viên phòng tài chính - kế toán, phòng kế hoạch nghiệp vụ. Đồng thời thực hiện phỏng vấn trực tiếp chuyên gia và nhà quản lý.
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính giai đoạn 2013 – 2017 của các doanh nghiệp thuộc mẫu nghiên cứu; Niên giám thống kê 2013 – 2017; số liệu từ Bộ Công Thương, Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan; hệ thống văn bản quy phạm pháp luật liên quan (Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý thuế, Luật Kế toán, Luật Hải quan).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận cơ bản về vốn kinh doanh và quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận về vốn kinh doanh và quản trị vốn kinh doanh trong doanh nghiệp với các nội dung trọng tâm:
- Khái niệm và đặc trưng của VKD: Làm rõ 6 đặc trưng bản chất của VKD: đại diện cho một lượng giá trị tài sản có thực; luôn vận động sinh lời; chỉ phát huy tác dụng khi tích tụ tập trung đến quy mô nhất định; có giá trị theo thời gian; luôn gắn liền với một chủ sở hữu xác định; mang bản chất là một loại hàng hóa đặc biệt (tách biệt quyền sở hữu và quyền sử dụng trên thị trường vốn).
- Khái niệm và mục tiêu quản trị VKD: Quản trị VKD là việc lựa chọn, đưa ra các quyết định liên quan đến VKD (quyết định đầu tư, quyết định tài trợ), tổ chức thực hiện, điều chỉnh và kiểm soát việc thực hiện những quyết định đó nhằm đạt được mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp. Mục tiêu quản trị gồm: huy động đầy đủ, kịp thời nhu cầu vốn; tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm, hiệu quả; tối đa hóa giá trị doanh nghiệp song song với tối thiểu hóa rủi ro tài chính.
- Nội dung quản trị vốn lưu động:
- Xác định nhu cầu VLĐ: Trình bày chi tiết hai phương pháp. Phương pháp trực tiếp xác định nhu cầu vốn theo 3 khâu: dự trữ sản xuất ($V_{\text{HTK}} = \sum M_i \times N_i$), khâu sản xuất ($V_{\text{sx}} = P_n \times \text{CK}{\text{sx}} \times H{\text{sd}}$), khâu lưu thông (nhu cầu vốn thành phẩm $V_{\text{tp}} = Z_{\text{sx}} \times N_{\text{tp}}$, nợ phải thu $V_{\text{pt}} = D_{\text{tn}} \times N_{\text{pt}}$, trừ đi nợ phải trả nhà cung cấp $V_{\text{pt}} = D_{\text{mc}} \times N_{\text{mc}}$). Phương pháp gián tiếp dựa vào tỷ lệ điều chỉnh so với năm báo cáo, tốc độ luân chuyển vốn hoặc tỷ lệ phần trăm trên doanh thu.
- Tổ chức tài trợ VLĐ: Phân tích 3 mô hình tài trợ và cơ chế vận hành của chỉ tiêu nguồn vốn lưu động thường xuyên (NWC).
- Quản trị vốn bằng tiền: Dự báo dòng tiền vào/ra/thuần theo hoạt động kinh doanh, đầu tư, tài chính; xác định tồn quỹ tối ưu theo nguyên lý cân đối chi phí giao dịch và chi phí cơ hội; quy chế kiểm soát thu - chi và phân định trách nhiệm quỹ.
- Quản trị nợ phải thu và hàng tồn kho: Thiết lập chính sách bán chịu, kiểm soát đánh đổi giữa gia tăng doanh thu và chi phí chiếm dụng vốn/rủi ro nợ khó đòi; quy trình đánh giá uy tín tài chính khách hàng trước khi cấp tín dụng.
- Nội dung quản trị vốn cố định: Khái quát đặc điểm luân chuyển từng phần của VCĐ qua khấu hao tài sản cố định; các phương pháp quản lý, sử dụng và thu hồi vốn đầu tư tài sản dài hạn.
- Kinh nghiệm quốc tế: Đúc kết bài học về phân cấp quản lý tài chính, ứng dụng công cụ dự báo dòng tiền và kiểm soát rủi ro thanh khoản từ các doanh nghiệp trên thế giới.
Chương 2: Thực trạng quản trị vốn kinh doanh tại các doanh nghiệp kinh doanh xăng, dầu miền Bắc giai đoạn 2013 - 2017
Chương 2 tập trung phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh, công tác quản trị VKD và kiểm định mô hình kinh tế lượng tại các doanh nghiệp trong mẫu khảo sát:
- Tổng quan ngành và kết quả kinh doanh: Khái quát bối cảnh thị trường xăng dầu Việt Nam giai đoạn 2013 – 2017 (nhập khẩu xăng dầu theo Bảng 2.1, cơ cấu thị trường với 29 doanh nghiệp đầu mối). Kết quả kinh doanh bình quân phân theo nhóm quy mô vốn (Bảng 2.2 – 2.6) cho thấy doanh thu thuần (DTT), lợi nhuận trước lãi vay và thuế (EBIT) và lợi nhuận sau thuế (LNST) có sự phân hóa lớn giữa các nhóm quy mô doanh nghiệp.
- Thực trạng phân cấp quản lý và tổ chức VKD: Đánh giá việc phân cấp, phân quyền quản trị tài chính và mức độ thiết lập các trung tâm trách nhiệm quản lý tại các doanh nghiệp xăng dầu miền Bắc còn mang tính hình thức, thiếu cơ chế gắn kết quyền hạn với trách nhiệm sử dụng vốn.
- Thực trạng quản trị các bộ phận vốn (thông qua hệ thống bảng số liệu tài chính 2013 - 2017):
- Cơ cấu vốn và tài trợ: Quy mô và kết cấu VKD (Bảng 2.7 – 2.9); Hệ số nợ và hệ số vốn chủ sở hữu bình quân (Bảng 2.10 – 2.11); Chỉ số NWC trung bình (Bảng 2.12) phản ánh mức độ an toàn tài trợ vốn lưu động.
- Quản trị vốn bằng tiền: Tỷ trọng tiền trong tổng VKD và tổng VLĐ (Bảng 2.13 – 2.14); Kỳ luân chuyển tiền mặt CCC (Bảng 2.15).
- Quản trị nợ phải thu: Tỷ trọng các khoản phải thu trong tổng VLĐ và VKD (Bảng 2.16 – 2.17); Vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân (Bảng 2.18 – 2.19) cho thấy tình trạng bị khách hàng chiếm dụng vốn diễn ra phổ biến.
- Quản trị hàng tồn kho và vốn lưu động: Vòng quay và kỳ luân chuyển hàng tồn kho (Bảng 2.20 – 2.21); Vòng quay, kỳ luân chuyển và tỷ suất lợi nhuận VLĐ (Bảng 2.22 – 2.24).
- Quản trị vốn cố định: Tỷ lệ đầu tư vào TSDH (Bảng 2.25); Hiệu suất sử dụng TSCĐ và VCĐ (Bảng 2.26 – 2.27); Hàm lượng VCĐ (Bảng 2.28); Tỷ suất LNST trên VCĐ (Bảng 2.29).
- Khả năng sinh lời: Phân tích các chỉ tiêu BEP (Sức sinh lời cơ sở), ROA (Tỷ suất sinh lời trên tài sản), ROE (Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu) theo từng nhóm quy mô vốn (Bảng 2.30 – 2.32).
- Kết quả nghiên cứu định lượng:
- Xây dựng bảng đo lường và mã hóa các biến độc lập, biến phụ thuộc và biến kiểm soát (Bảng 2.33).
- Kiểm tra ma trận hệ số tương quan giữa các biến nhằm phát hiện hiện tượng đa cộng tuyến (Bảng 2.34).
- Ước lượng các mô hình: Kết quả mô hình OLS gộp (Bảng 2.35), kết quả mô hình tác động cố định FEM (Bảng 2.36), kết quả mô hình tác động ngẫu nhiên REM (Bảng 2.37).
- Tiến hành các kiểm định thống kê (F-test, Breusch-Pagan LM test, Hausman test) và trình bày kết quả mô hình REM hiệu chỉnh sau khi loại bỏ các biến không có ý nghĩa thống kê (Bảng 2.38), lượng hóa mức độ tác động của kỳ thu tiền, vòng quay hàng tồn kho, kỳ luân chuyển tiền mặt và quy mô vốn đến tỷ suất sinh lời của doanh nghiệp.
- Đánh giá tổng hợp: Xác định những kết quả đạt được, chỉ ra các hạn chế (vốn ứ đọng trong khâu công nợ và tồn kho, hiệu suất sử dụng VCĐ chưa cao, cơ cấu tài trợ tiềm ẩn rủi ro thanh khoản) và phân tích nguyên nhân chủ quan từ năng lực quản trị tài chính nội bộ, nguyên nhân khách quan từ cơ chế điều hành giá xăng dầu và biến động thị trường quốc tế.
Chương 3: Giải pháp tăng cường quản trị vốn kinh doanh tại các doanh nghiệp kinh doanh xăng, dầu miền Bắc
Chương 3 xây dựng hệ thống giải pháp xuất phát từ định hướng phát triển của ngành xăng dầu đến năm 2025, tầm nhìn 2035 và các quan điểm hoàn thiện:
- Đổi mới cơ cấu tổ chức bộ máy kinh doanh và lập các trung tâm trách nhiệm: Thực hiện phân cấp, phân quyền tài chính rõ ràng; thiết lập các trung tâm chi phí, trung tâm doanh thu, trung tâm lợi nhuận và trung tâm đầu tư; ứng dụng hệ thống chỉ tiêu Thẻ điểm cân bằng (Bảng 3.1: Các chỉ tiêu thẻ điểm cân bằng sử dụng với các trung tâm trách nhiệm) để đo lường hiệu quả quản trị vốn gắn với trách nhiệm của từng cấp quản lý.
- Xây dựng cơ cấu vốn hợp lý và sử dụng đòn bẩy tài chính: Xác định tỷ lệ nợ vay trên vốn chủ sở hữu an toàn, khai thác hiệu ứng tích cực của đòn bẩy tài chính nhằm gia tăng ROE, đồng thời kiểm soát chi phí lãi vay và duy trì hệ số khả năng thanh toán.
- Tăng cường quản trị các thành phần vốn kinh doanh:
- Đối với vốn bằng tiền: Lập kế hoạch lưu chuyển tiền tệ định kỳ, ứng dụng mô hình quản trị tiền mặt để xác định mức dự trữ tiền tồn quỹ tối ưu, giảm thiểu chi phí cơ hội giữ tiền mặt.
- Đối với nợ phải thu: Chuẩn hóa quy trình đánh giá xếp hạng tín nhiệm khách hàng trước khi cấp tín dụng thương mại; áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán linh hoạt; phân loại tuổi nợ để có biện pháp thu hồi nợ quá hạn kịp thời.
- Đối với hàng tồn kho: Ứng dụng kỹ thuật quản lý dự trữ khoa học, xác định điểm đặt hàng tối ưu và lượng dự trữ an toàn nhằm hạn chế hao hụt, ứ đọng vốn và giảm chi phí lưu kho.
- Đối với vốn cố định: Lập kế hoạch đầu tư đổi mới hệ thống kho bãi, cột bơm, phương tiện vận tải theo hướng hiện đại; thực hiện trích khấu hao TSCĐ phù hợp; thanh lý kịp thời tài sản hư hỏng, không cần dùng.
- Tổ chức phân tích định kỳ và thường xuyên tình hình tài chính: Xây dựng quy chế phân tích tài chính định kỳ (tháng, quý, năm) nhằm phát hiện sớm các mất cân đối dòng tiền và cảnh báo rủi ro phá sản.
- Đổi mới quy trình và phương thức bán hàng: Đa dạng hóa các phương thức bán buôn hiện đại, kiểm soát thanh toán tự động, giảm thiểu rủi ro phát sinh công nợ khó đòi.
- Điều kiện thực hiện giải pháp:
- Đối với Nhà nước: Hoàn thiện khung pháp lý về điều hành giá xăng dầu, chính sách thuế, quản lý thị trường chống buôn lậu và gian lận thương mại xăng dầu.
- Đối với ngành kinh doanh xăng dầu: Nâng cấp hệ thống hạ tầng cảng, kho dự trữ quốc gia và hoàn thiện quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành.
- Đối với bản thân doanh nghiệp: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tài chính - kế toán và đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ quản trị doanh nghiệp.
Kết quả và những đóng góp mới
- Về mặt lý luận:
- Tổng hợp, phân tích các trường phái lý thuyết quản trị và đưa ra quan điểm riêng về khái niệm quản trị: "Quản trị là quá trình hoạch định, tổ chức thực hiện, điều chỉnh và kiểm soát những hoạt động của các thành viên trong một tổ chức nhằm đạt được những mục tiêu đã được định trước".
- Đưa ra khái niệm hoàn chỉnh về quản trị vốn kinh doanh trong doanh nghiệp: "Quản trị VKD là việc lựa chọn, đưa ra các quyết định liên quan đến VKD, tổ chức thực hiện, điều chỉnh và kiểm soát việc thực hiện những quyết định đó nhằm đạt được mục tiêu hoạt động của DN đề ra".
- Về mặt thực tiễn:
- Đánh giá khách quan, toàn diện thực trạng quản trị VKD (bao gồm cả vốn lưu động và vốn cố định) tại các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu miền Bắc có hoạt động bán buôn giai đoạn 2013 – 2017 thông qua việc xử lý dữ liệu điều tra 98 phiếu khảo sát hợp lệ và phân tích báo cáo tài chính của 30 doanh nghiệp.
- Kiểm định thực nghiệm bằng mô hình hồi quy kinh tế lượng dữ liệu bảng (Pooled OLS, FEM, REM), xác định rõ chiều hướng và mức độ tác động của các nhân tố quản trị vốn đến khả năng sinh lời của các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu miền Bắc.
- Về mặt giải pháp:
- Đề xuất hệ thống các giải pháp có tính khả thi cao, gắn liền với đặc thù phân phối bán buôn xăng dầu: thiết lập các trung tâm trách nhiệm gắn với Thẻ điểm cân bằng (BSC), tái cấu trúc nguồn tài trợ, tối ưu hóa các thành phần vốn (tiền mặt, khoản phải thu, hàng tồn kho, tài sản cố định) và phân tích tài chính định kỳ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của luận án:
- Phạm vi khảo sát thực tế giới hạn trong khu vực miền Bắc và chỉ tập trung vào các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu có hoạt động bán buôn là chủ yếu, chưa mở rộng sang các doanh nghiệp thuần túy hoạt động bán lẻ xăng dầu.
- Về nội dung quản trị, luận án đi sâu vào công tác quản trị sử dụng vốn kinh doanh, không nghiên cứu sâu về các nghiệp vụ quản trị huy động vốn và các công cụ tài chính phái sinh phòng ngừa rủi ro giá xăng dầu.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi khảo sát đối với toàn bộ các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu trên phạm vi cả nước, bao gồm cả mạng lưới thương nhân phân phối và bán lẻ xăng dầu.
- Nghiên cứu kết hợp công tác quản trị huy động vốn, ứng dụng các công cụ bảo hiểm rủi ro biến động giá hàng hóa (hedging) trên thị trường tài chính quốc tế vào quản trị tài chính doanh nghiệp xăng dầu.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên ngành hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng và Quản trị kinh doanh: Tham khảo phương pháp kết hợp giữa lý luận tài chính doanh nghiệp với kỹ thuật ước lượng mô hình dữ liệu bảng (Pooled OLS, FEM, REM) trong phân tích quản trị vốn kinh doanh; tham khảo khung lý thuyết quản trị từng thành phần vốn và cách ứng dụng Thẻ điểm cân bằng (BSC).
- Nhà quản trị doanh nghiệp, Giám đốc tài chính (CFO), Kế toán trưởng tại các doanh nghiệp xăng dầu: Vận dụng trực tiếp các giải pháp xác định nhu cầu vốn lưu động, quy trình kiểm soát tín dụng thương mại khách hàng, mô hình tồn quỹ tiền mặt và phương pháp phân cấp trách nhiệm tài chính vào hoạt động điều hành thực tế.
- Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Công Thương, Bộ Tài chính): Cung cấp thêm căn cứ thực tiễn từ góc độ tài chính vi mô của doanh nghiệp phục vụ công tác rà soát, điều chỉnh các cơ chế điều hành giá xăng dầu, chính sách thuế và quy hoạch thị trường xăng dầu.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án đưa ra khái niệm quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp như thế nào?
Theo tác giả luận án, quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp là việc lựa chọn, đưa ra các quyết định liên quan đến vốn kinh doanh, tổ chức thực hiện, điều chỉnh và kiểm soát việc thực hiện những quyết định đó nhằm đạt được mục tiêu hoạt động do doanh nghiệp đề ra.
2. Mẫu điều tra khảo sát dữ liệu sơ cấp của luận án được thực hiện với quy mô ra sao?
Tác giả gửi 120 phiếu điều tra khảo sát đến 30 doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu miền Bắc thuộc mẫu nghiên cứu. Tổng số phiếu thu về là 115 phiếu; sau khi sàng lọc và loại bỏ 7 phiếu không hợp lệ, tác giả sử dụng 98 phiếu hợp lệ từ các đối tượng là lãnh đạo doanh nghiệp, kế toán trưởng, chuyên viên phòng tài chính kế toán và các cán bộ quản lý liên quan để phân tích.
3. Luận án sử dụng các mô hình kinh tế lượng nào để kiểm định tác động của quản trị vốn đến khả năng sinh lời?
Luận án áp dụng phương pháp hồi quy dữ liệu bảng (Panel Data) bao gồm mô hình hồi quy bình phương bé nhất gộp (Pooled OLS), mô hình tác động cố định (FEM), mô hình tác động ngẫu nhiên (REM) và phương pháp FGLS, thực hiện các kiểm định thống kê chuyên ngành để chọn ra mô hình tối ưu (kết quả mô hình REM hiệu chỉnh sau khi loại biến không ảnh hưởng) nhằm đo lường tác động đến các chỉ tiêu sinh lời (ROA, ROE, BEP, LNST).
4. Luận án giới hạn đối tượng và nội dung nghiên cứu như thế nào?
Luận án chỉ nghiên cứu các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu tại miền Bắc có hoạt động bán buôn là chủ yếu trong giai đoạn 2013 – 2017, không nghiên cứu các doanh nghiệp thuần túy kinh doanh bán lẻ; đồng thời chỉ tập trung nghiên cứu sâu hoạt động quản trị sử dụng vốn kinh doanh, không đề cập đến hoạt động quản trị huy động vốn kinh doanh.
5. Giải pháp về cơ cấu tổ chức quản trị vốn được đề xuất trong luận án gồm những nội dung chính nào?
Tác giả đề xuất đổi mới cơ cấu tổ chức bộ máy kinh doanh, thực hiện phân cấp phân quyền tài chính gắn với việc thiết lập 4 trung tâm trách nhiệm (trung tâm chi phí, trung tâm doanh thu, trung tâm lợi nhuận, trung tâm đầu tư) và áp dụng hệ thống chỉ tiêu đo lường hiệu quả Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard - BSC) tương ứng với từng trung tâm.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Ngô Thị Minh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về vốn kinh doanh và quản trị vốn kinh doanh trong doanh nghiệp, đồng thời đánh giá thực trạng quản trị vốn tại các doanh nghiệp bán buôn xăng dầu miền Bắc giai đoạn 2013 – 2017 thông qua sự kết hợp giữa dữ liệu khảo sát và phân tích hồi quy kinh tế lượng. Công trình đã làm rõ các hạn chế trong quản trị vốn bằng tiền, nợ phải thu, hàng tồn kho và vốn cố định tại các doanh nghiệp nghiên cứu. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp đồng bộ và các kiến nghị điều kiện thực hiện nhằm tăng cường hiệu quả quản trị và sử dụng vốn kinh doanh trong ngành xăng dầu.