Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng phát triển cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam chi nhánh tân sơn nhất

Khám phá luận văn thạc sĩ về phát triển cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam, chi nhánh Tân Sơn Nhất.

Trường đại học

Trường Đại Học Ngân Hàng

Chuyên ngành

Tài Chính - Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đề Án Tốt Nghiệp Thạc Sỹ

2024

101
5
1

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Vietcombank Tân Sơn Nhất

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang phục hồi sau đại dịch Covid-19, cho vay doanh nghiệp trở thành một vấn đề cấp thiết. Vietcombank Tân Sơn Nhất đã xác định phát triển cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) là một trong những mục tiêu chiến lược. Các DNVVN đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, góp phần tạo ra việc làm và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, thực trạng cho vay DNVVN tại ngân hàng vẫn gặp nhiều thách thức, bao gồm quy trình phê duyệt tín dụng chặt chẽ và thiếu chính sách chăm sóc khách hàng hiệu quả. Theo báo cáo tài chính năm 2023, tổng dư nợ cho vay DNVVN tại Vietcombank Tân Sơn Nhất đạt 2.172 tỷ đồng, giảm 15,8% so với năm trước. Điều này cho thấy cần có những giải pháp kịp thời nhằm cải thiện tình hình cho vay đối với DNVVN.

1.1. Đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam

DNVVN tại Việt Nam thường có quy mô nhỏ, nguồn lực tài chính hạn chế và gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn. Chính sách tín dụng dành cho DNVVN cần linh hoạt hơn để đáp ứng nhu cầu vay vốn của họ. Các doanh nghiệp này thường có nhu cầu vay ngắn hạn để bổ sung vốn lưu động, trong khi ngân hàng lại thường tập trung vào các khoản vay lớn hơn từ các doanh nghiệp lớn. Điều này dẫn đến việc DNVVN khó khăn trong việc tiếp cận vốn, gây ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của họ. Một nghiên cứu cho thấy rằng, 70% DNVVN gặp khó khăn trong việc tiếp cận vốn vay từ ngân hàng. Do đó, việc phát triển các sản phẩm cho vay phù hợp với đặc điểm của DNVVN là rất cần thiết.

1.2. Tình hình cho vay DNVVN tại Vietcombank Tân Sơn Nhất

Tại Vietcombank Tân Sơn Nhất, hoạt động cho vay DNVVN đã có những bước tiến nhất định nhưng vẫn còn nhiều hạn chế. Mặc dù tổng dư nợ cho vay DNVVN đã tăng 15% so với năm 2020, nhưng trong năm 2023, sự sụt giảm 15,8% cho thấy một thực trạng đáng lo ngại. Các chính sách tín dụng chưa thực sự phù hợp với nhu cầu của DNVVN, dẫn đến việc nhiều doanh nghiệp không thể tiếp cận được nguồn vốn cần thiết. Hơn nữa, các sản phẩm cho vay hiện tại chưa đáp ứng được nhu cầu đa dạng của DNVVN, cần thiết phải có những cải cách trong chính sách tín dụng và quy trình phê duyệt để thu hút thêm khách hàng DNVVN. Vietcombank cần xem xét việc áp dụng các hình thức bảo đảm linh hoạt hơn, nhằm tạo điều kiện cho DNVVN có thể tiếp cận vốn dễ dàng hơn.

II. Thực trạng và thách thức trong việc phát triển cho vay DNVVN

Thực trạng cho vay DNVVN tại Vietcombank Tân Sơn Nhất cho thấy nhiều thách thức cần phải vượt qua. Mặc dù ngân hàng đã có những chính sách hỗ trợ nhất định, nhưng việc hỗ trợ doanh nghiệp vẫn chưa đạt được hiệu quả như mong đợi. Các khoản vay thường yêu cầu tài sản bảo đảm lên đến 100%, điều này gây khó khăn cho nhiều DNVVN không có đủ tài sản để thế chấp. Hơn nữa, quy trình phê duyệt tín dụng tại ngân hàng còn khá chặt chẽ, dẫn đến thời gian xử lý hồ sơ kéo dài, làm giảm khả năng cạnh tranh của ngân hàng so với các tổ chức tín dụng khác. Theo một cuộc khảo sát, 60% DNVVN cho biết họ gặp khó khăn trong việc hoàn tất thủ tục vay vốn tại ngân hàng. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến doanh thu của ngân hàng mà còn khiến nhiều DNVVN phải tìm kiếm các nguồn vốn khác, như vay từ các tổ chức tài chính phi ngân hàng.

2.1. Hạn chế trong chính sách tín dụng

Chính sách tín dụng hiện tại của Vietcombank Tân Sơn Nhất chưa thực sự linh hoạt để phục vụ cho nhu cầu đa dạng của DNVVN. Các sản phẩm cho vay chưa được thiết kế để phù hợp với đặc điểm và nhu cầu của doanh nghiệp nhỏ. Nhiều DNVVN cho rằng các yêu cầu về tài sản bảo đảm quá nghiêm ngặt, khiến họ không thể tiếp cận được nguồn vốn cần thiết. Hơn nữa, các chính sách chăm sóc khách hàng chưa đủ mạnh để giữ chân khách hàng hiện tại, khi mà nhiều ngân hàng khác đang có những chương trình ưu đãi hấp dẫn hơn. Việc cải thiện chính sách tín dụng và nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng là rất cần thiết để Vietcombank Tân Sơn Nhất có thể phát triển bền vững trong lĩnh vực cho vay DNVVN.

2.2. Cạnh tranh từ các tổ chức tín dụng khác

Vietcombank Tân Sơn Nhất đang phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng thương mại khác trong việc cho vay doanh nghiệp. Nhiều ngân hàng đã đưa ra các sản phẩm cho vay linh hoạt hơn, với lãi suất cạnh tranh và thủ tục vay đơn giản hơn. Điều này đã thu hút một lượng lớn DNVVN chuyển sang vay vốn tại các ngân hàng khác. Theo thống kê, khoảng 40% DNVVN cho biết họ đã từng vay vốn tại ngân hàng khác do cảm thấy điều kiện vay tại Vietcombank quá khó khăn. Để giữ chân khách hàng và phát triển thị phần cho vay DNVVN, Vietcombank cần cải thiện quy trình phê duyệt và cung cấp các sản phẩm cho vay phù hợp hơn với nhu cầu thực tế của doanh nghiệp.

III. Giải pháp phát triển cho vay DNVVN tại Vietcombank Tân Sơn Nhất

Để phát triển cho vay DNVVN, Vietcombank Tân Sơn Nhất cần thực hiện một số giải pháp quan trọng. Đầu tiên, ngân hàng cần cải thiện quy trình phê duyệt tín dụng, giảm thiểu thủ tục hành chính để tạo điều kiện thuận lợi cho DNVVN trong việc tiếp cận vốn. Thứ hai, ngân hàng nên phát triển các sản phẩm cho vay đa dạng, phù hợp với nhu cầu cụ thể của từng loại hình DNVVN. Việc áp dụng các hình thức bảo đảm linh hoạt hơn, như tín chấp hoặc bảo lãnh từ bên thứ ba, cũng sẽ giúp DNVVN dễ dàng hơn trong việc tiếp cận vốn. Cuối cùng, ngân hàng cần nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng, từ đó tạo dựng mối quan hệ lâu dài với các DNVVN.

3.1. Cải thiện quy trình phê duyệt tín dụng

Quy trình phê duyệt tín dụng cần được cải thiện để giảm thiểu thời gian xử lý hồ sơ. Việc áp dụng công nghệ thông tin trong quy trình này sẽ giúp ngân hàng tự động hóa nhiều bước, từ đó rút ngắn thời gian phê duyệt và tạo thuận lợi cho DNVVN. Ngân hàng có thể xem xét việc thiết lập các tiêu chí đánh giá tín dụng linh hoạt hơn, giúp các DNVVN có thể tiếp cận vốn dễ dàng hơn mà vẫn đảm bảo an toàn cho hoạt động tín dụng của ngân hàng. Một nghiên cứu cho thấy rằng, việc cải thiện quy trình phê duyệt có thể giúp tăng tỷ lệ khách hàng DNVVN vay vốn lên đến 30%.

3.2. Phát triển sản phẩm cho vay đa dạng

Ngân hàng cần phát triển các sản phẩm cho vay đa dạng hơn để đáp ứng nhu cầu của DNVVN. Các sản phẩm này cần được thiết kế sao cho phù hợp với từng giai đoạn phát triển của doanh nghiệp, từ khởi nghiệp đến mở rộng quy mô. Ngoài ra, ngân hàng cũng nên xem xét việc cung cấp các gói vay ưu đãi cho các doanh nghiệp có tiềm năng tăng trưởng cao. Việc này không chỉ giúp ngân hàng mở rộng được thị phần mà còn góp phần thúc đẩy sự phát triển của các DNVVN, từ đó tạo ra lợi nhuận bền vững cho ngân hàng.

07/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Tổng quan về hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng thương mại tại Việt Nam 1.1 Khái niệm và đặc điểm về doanh nghiệp 1.1 Khái niệm về doanh nghiệp Căn cứ theo Luật Doanh nghiệp 2020 số: 59/2020/QH14 ngày 17 tháng 06 năm 2020 tại Khoản 10 Điều 4 quy định: “Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh”. Ngoài ra, Luật Doanh nghiệp còn có định nghĩa các loại doanh nghiệp sau: - Theo quy định tại Điều 88 Luật Doanh nghiệp 2020, Doanh nghiệp nhà nước bao gồm các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết; - Doanh nghiệp Việt Nam là doanh nghiệp được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam và có trụ sở chính tại Việt Nam. Theo Wikipedia, doanh nghiệp là "tổ chức kinh tế vị lợi, hoạt động theo một hình thức pháp lý nhất định, có mục tiêu chính là tạo ra lợi nhuận từ việc sản xuất và kinh doanh hàng hóa, dịch vụ". Đây là thành phần quan trọng của nền kinh tế, góp phần vào sự phát triển và cung cấp các sản phẩm hoặc dịch vụ cho thị trường.

Mục tiêu của một doanh nghiệp thường là cung cấp giá trị gia tăng thông qua sản phẩm hoặc dịch vụ của mình, đồng thời tạo ra thu nhập cho chủ sở hữu và cung cấp việc làm cho cộng đồng. Ngoài ra, một số doanh nghiệp còn có các mục tiêu xã hội, văn hóa, giáo dục hay từ thiện. Như vậy, doanh nghiệp là một trong những yếu tố quan trọng của nền kinh tế và xã hội. Doanh nghiệp góp phần tạo ra sản phẩm, dịch vụ, giá trị gia tăng, thu nhập, việc làm và thuế cho quốc gia.

Doanh nghiệp cũng là nguồn cung cấp hàng hóa và dịch vụ cho người tiêu dùng và các tổ chức khác. Doanh nghiệp cũng là đối tác hợp tác và cạnh tranh của nhau trong thị trường.2 Đặc điểm về doanh nghiệp - Là một tổ chức kinh tế, có tên riêng, có tài sản riêng và có trụ sở giao dịch ổn định, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh. - Được thừa nhận là thực thể pháp lý. Doanh nghiệp được tham gia vào tất cả các quan hệ trong giao lưu dân sự cũng như các quan hệ tố tụng.

- Chức năng, nhiệm vụ chính của doanh nghiệp là kinh doanh. Doanh nghiệp được thực hiện các hoạt động kinh doanh như sản xuất, mua bán, cung ứng hàng hoá, dịch vụ nhằm mục tiêu thu lợi nhuận hoặc thực hiện chính sách kinh tế - xã hội. - Doanh nghiệp có cơ cấu tổ chức trong doanh nghiệp là sự phân chia và sắp xếp các bộ phận, chức năng và quan hệ giữa các thành viên trong doanh nghiệp để thực hiện các mục tiêu và chiến lược kinh doanh. Có nhiều loại cơ cấu tổ chức khác nhau, phù hợp với từng loại hình và quy mô doanh nghiệp.3 Phân loại doanh nghiệp tại Việt Nam Doanh nghiệp có thể được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau, chẳng hạn như theo hình thức pháp lý, bản chất kinh tế của chủ sở hữu, theo quy mô hoạt động, theo ngành nghề kinh doanh, theo phạm vi thị trường hay theo hình thức tổ chức.

Mỗi loại doanh nghiệp sẽ có những đặc điểm, ưu điểm và nhược điểm riêng. Hiện nay có một số tiêu chí phổ biến để phân loại doanh nghiệp, chẳng hạn như: a. Theo hình thức Pháp lý Tại Việt Nam hiện nay căn cứ theo Luật Doanh nghiệp 2020, có 5 loại hình doanh nghiệp chính bao gồm: - Doanh nghiệp tư nhân là một hình thức kinh doanh do một cá nhân sở hữu và điều hành. Chủ sở hữu đồng thời chịu trách nhiệm tối đa về mọi khía cạnh của doanh nghiệp.

Về tài sản, Doanh nghiệp tư nhân không có sự phân chia rõ ràng giữa tài sản cá nhân và tài sản của doanh nghiệp. - Công ty TNHH một thành viên là loại hình doanh nghiệp do 1 cá nhân hoặc một tổ chức là chủ sở hữu, góp vốn để thành lập. Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty. 11 - Công ty TNHH từ 2 thành viên trở lên là một doanh nghiệp được thành lập bởi ít nhất hai người hoặc tổ chức và không quá 50 thành viên.

Mỗi thành viên chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn góp vào công ty. - Công ty cổ phần là doanh nghiệp được thành lập bởi ít nhất ba cổ đông và không có giới hạn về số lượng cổ đông. Mỗi cổ đông chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi số lượng cổ phần mà họ sở hữu. - Doanh nghiệp hợp danh là một hình thức kinh doanh được thành lập bởi ít nhất hai người hoặc tổ chức cùng chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Trong đó, mỗi đối tác tham gia phải chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn góp của mình. Doanh nghiệp hợp danh sẽ được thành lập bởi các cá nhân có uy tín, chuyên môn và có thể hoạt động kinh doanh với danh nghĩa công ty. Theo chế độ trách nhiệm Theo Luật doanh nghiệp 2020 ngày 17 tháng 06 năm 2020, có hai chế độ trách nhiệm là trách nhiệm hữu hạn và trách nhiệm vô hạn. - Trách nhiệm hữu hạn là việc chủ sở hữu hoặc các thành viên thực hiện góp vốn vào công ty chỉ phải chịu trách nhiệm với công ty về các khoản nợ và nhận lợi ích tương ứng với phần mình góp vào công ty mà không phải lấy tài sản cá nhân ra để chịu trách nhiệm.

- Trách nhiệm vô hạn là việc chủ sở hữu/thành viên công ty phải chịu trách nhiệm bằng mọi tài sản của mình đối với việc thực hiện nghĩa vụ của công ty khi công ty không có đủ tài sản để thực hiện nghĩa vụ tài chính của nó.2 Khái niệm và đặc điểm về doanh nghiệp vừa và nhỏ 1.1 Khái niệm về doanh nghiệp vừa và nhỏ Thông thường, tùy theo tốc độ phát triển của nền kinh tế - chính trị - xã hội và pháp luật mà các Chính Phủ các nước hay tùy theo đặc điểm ngành nghề kinh tế theo thời gian mà các Chính phủ các nước có những quy định về các tiêu phí phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ là khác nhau giúp việc xác định được mô hình của doanh nghiệp là một trong những vấn đề quan trọng giúp cho hoạt động quản lý của doanh nghiệp được hiệu quả hơn. Theo nhóm Ngân hàng Thế giới và một số quốc gia trên thế giới: - Theo nhóm Ngân hàng Thế giới: doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh nghiệp có số lượng lao động dưới 10 người, doanh nghiệp nhỏ có số lượng lao động từ 10 đến dưới 12 200 người và nguồn vốn 20 tỷ trở xuống, còn doanh nghiệp vừa có từ 200 đến 300 lao động nguồn vốn 20 đến 100 tỷ. - Tại một số quốc gia trên thế giới: Chẳng hạn các quốc gia thuộc cộng đồng kinh tế Châu Âu, doanh nghiệp lớn có quy mô nhiều hơn 250 lao động, doanh thu đạt trên 50 triệu EURO hoặc tổng giá trị tài sản trên 43 triệu EURO. Hay tại Hoa Kỳ và Canada, tiêu chỉ xác duy nhất để xác định doanh nghiệp thuộc loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ là số lượng người lao động trong một tổ chức đó và quy định DNVVN là doanh nghiệp có số lượng lao động < 500 người.

- Tại các nước Đông Nam Á: Một số quốc gia Đông Nam Á có những tiêu chí phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ là khác nhau. Ví dụ, tại Malaysia, doanh nghiệp được coi là doanh nghiệp lớn nếu có trên 75 công nhân làm việc và sở hữu vốn điều lệ là hơn 1 triệu USD. Hoặc tại Thái Lan, tiêu chí để xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ là số lượng lao động và/hoặc quy mô vốn. Trong đó, số lượng lao động tối thiểu 200 người trong ngành sử dụng nhiều lao động, ngược lại, với ngành sử dụng nhiều vốn, số lượng người tham gia lao động là nhỏ hơn 100 người.

Tại Việt Nam: Tại Việt Nam, căn cứ theo Điều 5. Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc Chương II: “Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa” trong Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 08 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và nhỏ, tác giả thống kê dựa theo bảng tiêu chí sau: Bảng 1.2 Bảng tổng hợp tiêu chí phân loại Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam Doanh nghiệp siêu nhỏ Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa Loại hình Số Tổng Vốn Số Tổng Vốn Số Tổng Vốn lượng doanh điều lượng doanh điều lượng doanh điều nhân thu lệ/Vốn nhân thu lệ/Vốn nhân thu lệ/Vốn Lĩnh sự góp sự góp sự góp vực Nông ≤ 10 ≤ 3 tỷ ≤ 3 tỷ ≤ 100 ≤ 50 ≤ 20 ≤ 200 ≤ 200 ≤ 100 nghiệp, người VNĐ VNĐ người tỷ tỷ người tỷ tỷ lâm VNĐ VNĐ VNĐ VNĐ 13 nghiệp, thủy sản Công nghiệp, xây dựng Thương ≤ 10 ≤ 10 tỷ ≤ 3 tỷ ≤ 50 ≤ 100 ≤ 10 ≤ 100 ≤ 300 ≤ 100 mại, dịch người VNĐ VNĐ người tỷ tỷ người tỷ tỷ vụ VNĐ VNĐ VNĐ VNĐ Nguồn: tác giả tổng hợp theo Nghị định số: 80/2021/NĐ-CP c. Theo quy định nội bộ tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam: Hiện tại, theo quy định nội bộ tại Vietcombank, tiêu chí định danh Khách hàng doanh nghiệp là khác nhau, không theo từng loại hình doanh nghiệp mà tập trung chủ yếu tại tùy theo từng quy mô, giới hạn tín dụng được cấp tại Chi nhánh. Khách hàng Doanh nghiệp tại Vietcombank được định danh theo 02 tiêu chí chính là: - Khách hàng bán lẻ (KHBL): bao gồm khách hàng cá nhân, các doanh nghiệp nhỏ/siêu nhỏ tín dụng, doanh nghiệp nhỏ/siêu nhỏ và doanh nghiệp vừa.

- Khách hàng bán buôn (KHBB): là những doanh nghiệp lớn và không thuộc phân khúc Khách hàng nghiệp tổ chức bán lẻ: Bảng 1.3 Bảng tổng hợp một số tiêu chí phân loại Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Vietcombank Nội dung Doanh nghiệp Doanh nghiệp Doanh Doanh siêu nhỏ/siêu nhỏ/siêu nhỏ nghiệp vừa nghiệp lớn nhỏ cấp tín dụng 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận văn thạc sĩ mang tiêu đề "Luận văn thạc sĩ về phát triển cho vay cho khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Tân Sơn Nhất" của tác giả Nguyễn Hồng Hạnh, dưới sự hướng dẫn của Tiến Sĩ Đặng Đình Tân, tập trung vào việc phát triển các giải pháp cho vay nhằm hỗ trợ khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Vietcombank Tân Sơn Nhất. Bài viết không chỉ phân tích thực trạng cho vay mà còn đưa ra các khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng dịch vụ, từ đó giúp các doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận nguồn vốn dễ dàng hơn.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo các bài viết liên quan như "Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Doanh Nghiệp Tại Vietcombank""Luận văn về nâng cao chất lượng cho vay cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng BIDV Hồng Hà". Những tài liệu này sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn sâu sắc hơn về quản lý rủi ro tín dụng và chất lượng cho vay trong lĩnh vực ngân hàng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ.