mở đầu một cuộc khủng hoảng kinh tế.1 Quy trình tín dụng khái quát Quy trình tín dụng bao gồm những công việc phải thực hiện theo một trình tự nhất định trong quá trình cho vay, thu nợ nhằm đảm bảo an toàn vốn tín dụng. Nó được bắt đầu từ khi chuẩn bị cho vay, phát tiền vay, kiểm tra quá trình cho vay cho đến khi thu hồi nợ. Chất lượng tín dụng có đảm bảo hay không tuỳ thuộc vào việc thực hiện tốt các quy định ở từng bước và sự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các bước trong quy trình tín dụng. Sự phối hợp nhịp nhàng sẽ tạo điều kiện cho vốn tín dụng được luân chuyển bình thường, theo đúng kế hoạch đã định, nhờ đó đảm bảo chất lượng tín dụng và hạn chế rủi ro cho Ngân hàng.1: Quy trình cấp tín dụng Các giai Nguồn và nơi cung Nhiệm vụ của Ngân Kết quả của đoạn của cấp thông tin hàng mỗi giai đoạn mỗi giai đoạn quy trình (1) (2) (3) (4) 12 Lập hồ sơ - Khách hàng đi vay - Tiếp xúc, phổ biến - Hoàn thành bộ hồ sơ đề nghị cung cấp thông tin và hướng dẫn khách để chuyển sang giai cấp tín hàng lập hồ sơ vay đoạn sau dụng vốn - Hồ sơ đề nghị vay - Tổ chức thẩm định - Báo cáo kết quả từ giai đoạn trước trên hồ sơ về mặt tài thẩm định cụ thể bằng chuyển sang chính, phi tài chính, Tờ trình thẩm định phương án kinh trong đó nêu rõ các - Các thông tin bổ doanh, pháp nhân… điều kiện cụ thể: Số sung từ lưu trữ, từ do các bộ phận hay tiền cho vay, thời gian Phân tích hỗ trợ của kênh nội cá nhân thực hiện.
cho vay, lãi suất, các tín dụng bộ, của NH nhà - Tổ chức thẩm định điều kiện về tài sản nước… thực tế bằng cách thị bảo đảm, điều kiện sát trực tiếp tại cơ sở, giải ngân…và chuyển doanh nghiệp, kho cho bộ phận có thẩm tàng, phân xưởng để quyền quyết định cho nắm rõ tình hình hiện vay. tại của khách hàng. - Các thông tin tài - Quyết định cho vay - Quyết định cho vay liệu từ giai đoạn hoặc từ chối cho vay hoặc từ chối tùy theo kết trước chuyển sang dựa vào kết quả phân quả thẩm định, kết quả và báo cáo kế quả tích và đánh giá cụ thể là biên bản, hoặc thẩm định chung. nghị quyết xét duyệt.
Quyết - Các thông tin bổ - Tiến hành các thủ tục định tín sung khác. pháp lý về mặt tài sản dụng thế chấp: Hợp đồng thế chấp, đăng ký giao dịch bảo đảm, về mặt tín dung: Hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ… - Quyết định cho - Thẩm định các - Chuyển tiền vào tài vay và các hợp chứng từ theo các khoản của khách hàng đồng liên quan. điều kiện của hợp vay vốn hoặc chuyển - Các chứng từ làmđồng tín dụng, khế tiền cho bên cung cấp Giải ngân cơ sở giải ngân: ước nhận nợ và biên hàng hóa theo yêu cầu Hóa đơn mua bán, bản hay nghị quyết của khách hàng. phiếu nhập kho, cụ thể với các nội phiếu thu tiền… dung xét duyệt cho vay cụ thể.
Giám sát - Các thông tin từ - Phân tích hoạt động - Báo cáo kết quả 13 và thanh nội bộ Ngân hàng. tài khoản, báo cáo tài giám sát và đưa ra các lý hợp - Các báo cáo tài chính, kiểm tra mục giải pháp xử lý. đồng tín chính định kỳ của đích sử dụng vốn - Lập các thủ tục để dụng khách hàng vay. thanh lý hợp đồng tín - Các thông tin từ - Tái xét và xếp hạng dụng.
thị trường, thông tin tín dụng. ngành, các quyết - Thanh lý hợp đồng định mới của Ngân tín dụng. hàng nhà nước, của chính phủ…. Việc thiết lập và không ngừng hoàn thiện quy trình tín dụng có ý nghĩa rất quan trọng đối với hoạt động tín dụng của Ngân hàng.
Về mặt hiệu quả, quy trình tín dụng góp phần nâng cao chất lượng và giảm thiểu rủi ro tín dụng. Về mặt quản trị, quy trình tín dụng có nhiều tác dụng, cụ thể: - Quy trình tín dụng làm cơ sở cho việc phân định trách nhiệm và quyền hạn của từng bộ phận liên quan trong hoạt động tín dụng. - Quy trình tín dụng làm cơ sở cho việc thiết lập các hồ sơ và thủ tục vay vốn về mặt hành chính. - Quy trình tín dụng chỉ rõ mối quan hệ giữa các bộ phận liên quan trong hoạt động tín dụng.2 Nội dung nghiệp vụ ở mỗi giai đoạn trong quy trình tín dụng 1.
Lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng Lập hồ sơ tín dụng là khâu căn bản đầu tiên của quy trình tín dụng, nó được thực hiện ngay sau khi cán bộ tín dụng tiếp xúc với khách hàng có nhu cầu vay vốn. Lập hồ sơ tín dụng là khâu quan trọng vì nó là khâu thu thập thông tin làm cơ sở để thực hiện các khâu sau, đặc biệt là khâu phân tích và ra quyết định cho vay. Một hồ sơ đề nghị cấp tín dụng cần thu thập từ khách hàng các nội dung sau: - Thông tin về năng lực pháp lý và năng lực hành vi của khách hàng - Thông tin về khả năng sử dụng và hoàn trả vốn của khách hàng - Thông tin về đảm bảo tín dụng 14 Để thu thập được những thông tin căn bản như trên, Ngân hàng thường yêu cầu khách hàng phải lập và nộp cho Ngân hàng những giấy tờ sau - Giấy đề nghị vay vốn - Giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân của khách hàng chẳng hạn như: Giấy phép thành lập, quyết định bổ nhiệm giám đốc, điều lệ hoạt động - Phương án sản xuất kinh doanh và kế hoạch trả nợ hoặc dự án đầu tư - Báo cáo tài chính của thời kỳ gần nhất - Các giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh vay - Các giấy tờ liên quan khác nếu cần thiết. Kết thúc khâu này, Ngân hàng có trong tay hồ sơ hoàn chỉnh, phản ánh đầy đủ thông tin về khách hàng một cách chi tiết nhất.
Phân tích tín dụng Phân tích tín dụng là phân tích khả năng hiện tại và tiềm tàng của khách hàng về sử dụng vốn tín dụng khả năng hoàn trả và khả năng thu hồi vốn vay cả gốc lẫn lãi. Mục tiêu của phân tích tín dụng là tìm kiếm những tình huống có thể dẫn đến rủi ro cho Ngân hàng, tiên lượng khả năng kiểm soát những loại rủi ro đó và dự kiến các biện pháp phòng ngừa và hạn chế thiệt hại có thể xảy ra. Mặt khác, phân tích tín dụng còn quan tâm đến việc kiểm tra tính chân thực của hồ sơ vay vốn mà khách hàng cung cấp, từ đó nhận định về thái độ trả nợ của khách hàng là cơ sở quyết định cho vay. Kết quả của khâu phân tích tín dụng là đưa ra một tờ trình tín dụng với đầy đủ các nội dung phân tích về khách hàng đồng thời chuyển sang cho bộ phận có thẩm quyền phê duyệt, quyết định cho vay hay không.
Quyết định và ký hợp đồng tín dụng Quyết định tín dụng là quyết định cho vay hoặc từ chối đối với một hồ sơ vay vốn của khách hàng. Đây là khâu cực kỳ quan trọng trong quy trình tín dụng vì nó ảnh hưởng rất lớn đến các khâu sau và ảnh hưởng đến uy tín và hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng. Một điều không may là khâu 15 quan trọng này lại là khâu khó xử lý nhất và thường dễ phạm sai lầm nhất, có hai loại sai lầm cơ bản thường xẩy ra: - Quyết định chấp thuận cho vay đối với một khách hàng không tốt - Từ chối cho vay đối với một khách hàng tốt Nhằm hạn chế sai lầm trong khâu quyết định tín dụng các Ngân hàng thường chú trọng đến thu thập và xử lý thông tin một cách đầy đủ, chính xác làm cơ sở để ra quyết định đồng thời trao quyền quyết định cho một hội đồng tín dụng hoặc những người có năng lực phân tích và phán quyết. Sau khi ra quyết định tín dụng, kết quả có thể là chấp thuận hoặc từ chối cho vay, tùy thuộc vào kết quả phân tích và thẩm định ở khâu trước.
Nếu chấp thuận cho vay, cán bộ tín dụng sẽ hướng dẫn khách hàng ký kết hợp đồng tín dụng và làm tiếp các bước sau. Nếu từ chối cho vay, Ngân hàng sẽ có văn bản trả lời và giải thích lý do cho khách hàng được rõ. Giải ngân Giải ngân là khâu tiếp theo sau khi hợp đồng tín dụng đã được ký kết. Giải ngân là chuyển tiền vay cho khách hàng trên cơ sở mức tín dụng đã cam kết trong hợp đồng.
Tuy là khâu tiếp theo sau của quyết định tín dụng, nhưng giải ngân cũng là khâu quan trọng vì nó góp phần phát hiện, chấn chỉnh kịp thời nếu có sai sót ở khâu trước. Ngoài ra, cách thức giải ngân còn góp phần kiểm tra và kiểm soát xem vốn tín dụng có được sử dụng đúng mục đích cam kết hay không. Nguyên tắc giải ngân là luôn gắn liền vận động tiền tệ với vận động hàng hóa hoặc dịch vụ đối ứng nhằm đảm bảo khả năng thu hồi nợ sau này. Giám sát tín dụng Giám sát tín dụng là khâu quan khá quan trọng nhằm mục tiêu bảo đảm cho tiền vay được sử đụng đúng mục đích đã cam kết, kiểm soát rủi ro tín dụng, phát hiện và chấn chỉnh kịp thời những sai phạm có thể ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ sau ngày, các phương pháp kiểm tra giám sát tín dụng có thể áp dụng bao gồm: - Giám sát hoạt động tài khoản của khách hàng tại Ngân hàng 16 - Phân tích các báo cáo tài chính của khách hàng định kỳ - Giám sát khách hàng thông qua việc trả gốc, lãi định kỳ - Kiểm tra trực tiếp tại doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh hoặc nơi cư ngụ của khách hàng vay vốn.
- Giám sát hoạt động của khách hàng thông qua mối quan hệ với khách hàng khác cùng lĩnh vực hoặc khác lĩnh vực. - Giám sát khách hàng thông qua những thông tin thu thập khác Kết quả của khâu này đó là những biên bản kiểm tra, báo cáo kiểm tra sử dụng vốn vay hoặc báo cáo đánh giá về hoạt động hiện tại của khách hàng nhằm đưa ra các quyết định tiếp tục cho vay hoặc thu hồi nợ trước hạn nếu cần thiết. Thanh lý hợp đồng tín dụng Đây là khâu kết thúc của quy trình tín dụng. Khâu này gồm có các việc quan trọng cần xử lý như: Thu nợ cả gốc lẫn lãi, tái xét hợp đồng tín dụng, thanh lý hợp đồng tín dụng.