Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thanh toán không dùng tiền mặt (TTKDTM) giữ vị trí then chốt trong hệ thống tài chính hiện đại, đóng vai trò là kênh truyền dẫn quan trọng giúp thực thi chính sách tiền tệ quốc gia, ổn định lưu thông tiền tệ, kiểm soát lạm phát và gia tăng tốc độ chu chuyển vốn trong toàn bộ nền kinh tế. Mặc dù Việt Nam đã chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và thúc đẩy ứng dụng các công cụ thanh toán hiện đại, thói quen sử dụng tiền mặt trong dân cư và doanh nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng lớn. Thực tiễn này đòi hỏi các ngân hàng thương mại phải liên tục hoàn thiện và phát triển các sản phẩm, dịch vụ thanh toán nhằm giảm thiểu chi phí xã hội và nâng cao năng lực quản trị rủi ro.

Khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Các giải nhằm phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài gòn – Hà Nội chi nhánh Hàng Trống" do sinh viên Tạ Văn Dương (Khoa Ngân hàng – Bảo hiểm) thực hiện nhằm giải quyết bài toán phát triển các phương thức thanh toán phi tiền mặt tại đơn vị thực tập.

  • Mục tiêu nghiên cứu: Phân tích, đánh giá toàn diện thực trạng công tác thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn – Hà Nội (SHB) – Chi nhánh Hàng Trống; nhận diện các kết quả đạt được, những mặt còn tồn tại và nguyên nhân; từ đó đề xuất hệ thống định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện, mở rộng dịch vụ TTKDTM tại chi nhánh.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về TTKDTM, quy trình nghiệp vụ và vai trò của TTKDTM đối với hoạt động của ngân hàng thương mại và nền kinh tế thị trường.
    2. Khảo sát bức tranh tài chính tổng quát và phân tích chi tiết thực trạng ứng dụng các phương thức TTKDTM tại SHB Chi nhánh Hàng Trống trong giai đoạn 2013 – 2015.
    3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và chỉ ra các nguyên nhân chủ quan, khách quan tác động đến hiệu quả thanh toán phi tiền mặt tại đơn vị.
    4. Đề xuất phương hướng và giải pháp phát triển TTKDTM bám sát định hướng phát triển ngành ngân hàng đến năm 2020.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt và các công cụ thanh toán cụ thể (Ủy nhiệm chi, Ủy nhiệm thu, Séc, Thẻ thanh toán và các dịch vụ thanh toán điện tử) tại ngân hàng thương mại.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn – Hà Nội (SHB) – Chi nhánh Hàng Trống (địa chỉ tại số 71B Hàng Trống, phường Hàng Trống, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội).
    • Thời gian: Dữ liệu thứ cấp và số liệu báo cáo kế toán thanh toán, báo cáo tài chính trong các năm 2013, 2014 và 9 tháng đầu năm 2015 (tính đến ngày 30/09/2015).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý luận về tiền tệ - ngân hàng và hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh hoạt động thanh toán tại Việt Nam:

  • Khung khái niệm và lý thuyết: TTKDTM được định nghĩa là phương thức thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ thông qua vai trò trung gian của ngân hàng bằng cách trích chuyển từ tài khoản tiền gửi này sang tài khoản tiền gửi khác theo lệnh của chủ tài khoản. Mô hình thanh toán chuẩn gồm 4 chủ thể tham gia: Bên mua (người chi trả), Ngân hàng phục vụ bên mua, Bên bán (người thụ hưởng), và Ngân hàng phục vụ bên bán. Tiền tệ trong TTKDTM vận động độc lập với sự vận động của hàng hóa và tồn tại dưới hình thức tiền ghi sổ (tiền kế toán).
  • Hệ thống văn bản pháp lý áp dụng:
    • Nghị định 64/CP của Chính phủ và Quyết định số 226/2002/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về các hình thức thanh toán trong nền kinh tế.
    • Nghị định số 30/CP ngày 09/05/1996 của Chính phủ ban hành Quy chế phát hành và sử dụng séc; Nghị định số 159/CP quy định về lưu hành séc vô danh và séc ký danh; Thông tư số 07/TT-NH1 ngày 27/12/1996 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn thực hiện.
    • Quyết định số 371/1999/QĐ-NHNN1 ngày 19/10/1999 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về quy chế phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ ngân hàng.
  • Phương pháp nghiên cứu: Khóa luận sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp số liệu, phương pháp so sánh tuyệt đối và tương đối theo chuỗi thời gian nhằm đánh giá sự biến động về quy mô tài sản, nguồn vốn, doanh thu, cơ cấu hình thức thanh toán và số lượng giao dịch.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất trực tiếp từ các báo cáo nghiệp vụ nội bộ của SHB Chi nhánh Hàng Trống, bao gồm: Bảng cân đối kế toán rút gọn, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo tình hình huy động vốn, Báo cáo dư nợ tín dụng và Báo cáo kế toán thanh toán các năm 2013, 2014 và thời điểm 30/09/2015.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những lý luận cơ bản về phát triển thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế thị trường của ngân hàng thương mại

Chương 1 tập trung chuẩn hóa cơ sở lý luận về nghiệp vụ thanh toán phi tiền mặt tại các tổ chức tín dụng:

  • Bản chất và đặc trưng: Tác giả phân tích 3 đặc điểm cốt lõi của TTKDTM: (1) Sự vận động của tiền tệ tách rời và độc lập với sự vận động của vật chất về cả không gian lẫn thời gian; (2) Vật trung gian trao đổi không xuất hiện dưới dạng tiền mặt ($H-T-H$) mà là tiền ghi sổ trên chứng từ kế toán; (3) Ngân hàng giữ vai trò trung tâm thanh toán, vừa tổ chức vừa trực tiếp thực hiện lệnh trích chuyển tài khoản.
  • Quy trình và điều kiện nghiệp vụ của các công cụ thanh toán:
    • Séc (Check): Là lệnh trả tiền vô điều kiện. Văn bản quy định thời hạn hiệu lực của tờ séc là 30 ngày kể từ ngày phát hành. Séc gồm séc vô danh (chuyển nhượng tự do) và séc ký danh (chuyển nhượng qua thủ tục ký hậu liên tục). Điều kiện thanh toán hợp lệ đòi hỏi chứng từ không tẩy xóa, khớp đúng chữ ký/con dấu, tài khoản đủ số dư và không có lệnh đình chỉ thanh toán.
    • Ủy nhiệm chi (Lệnh chi - UNC): Do bên trả tiền chủ động khởi xướng bằng 4 liên chứng từ yêu cầu ngân hàng trích tiền chuyển cho bên thụ hưởng; thời hạn xử lý hoàn tất hoặc từ chối thực hiện lệnh chi diễn ra trong vòng 1 ngày làm việc.
    • Ủy nhiệm thu (Nhờ thu - UNT): Do bên thụ hưởng lập kèm hóa đơn chứng từ giao hàng gửi ngân hàng đòi tiền bên mua. Khi tài khoản người trả tiền không đủ số dư, ngân hàng theo dõi trên sổ chứng từ quá hạn và áp dụng công thức tính phạt: $$\text{Số tiền phạt chậm trả} = \text{Số tiền trên UNT} \times \text{Số ngày chậm trả} \times \text{Tỷ lệ phạt}$$
    • Thẻ ngân hàng: Phân chia thành thẻ ghi nợ, thẻ ký quỹ thanh toán và thẻ tín dụng. Quy trình vận hành kết nối 4 bên: Ngân hàng phát hành thẻ, Người sử dụng thẻ, Cơ sở tiếp nhận thanh toán (POS) và Ngân hàng đại lý thanh toán. Quy định nêu rõ hạn mức rút tiền mặt tại máy ATM tối đa 5 triệu đồng/lần và mỗi thẻ được rút 1 lần/ngày; cơ sở tiếp nhận thanh toán phải nộp biên lai đòi tiền trong vòng 10 ngày làm việc.
  • Vai trò và sự cần thiết: Khẳng định TTKDTM giúp tăng tốc độ lưu chuyển vốn xã hội, hỗ trợ ngân hàng huy động vốn tiền gửi nhàn rỗi, cắt giảm chi phí in ấn, bảo quản, vận chuyển tiền mặt và giúp các cơ quan quản lý kiểm soát dòng tiền, hạn chế tham nhũng, buôn lậu và kinh tế ngầm.

Chương 2: Thực trạng phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội - Chi nhánh Hàng Trống

Chương 2 phản ánh chi tiết thực trạng tài chính và hoạt động thanh toán tại đơn vị thực tập trong giai đoạn 2013 – 30/09/2015.

1. Khái quát hoạt động kinh doanh của SHB Chi nhánh Hàng Trống

SHB Chi nhánh Hàng Trống thành lập ngày 30/08/2012 tại số 71B Hàng Trống, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. Ban đầu có 40 cán bộ, nguồn vốn gần 200 tỷ đồng và dư nợ 45 tỷ đồng. Đến giai đoạn 2013 - 2015, nhân sự đạt gần 70 người, tổ chức theo mô hình chức năng gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc) điều hành 4 bộ phận nghiệp vụ: Phòng Kế toán tài chính, Phòng Hành chính nhân sự, Phòng Kế hoạch kinh doanh và các Phòng giao dịch.

Bảng 1: Các chỉ tiêu tài chính cơ bản của SHB Chi nhánh Hàng Trống (2013 – 30/09/2015) (Đơn vị: Triệu đồng)

Chỉ tiêu tài chính 31/12/2013 31/12/2014 30/09/2015
Tổng tài sản 5.441.395 4.038.970 4.804.385
- Cho vay khách hàng 2.575.190 1.728.980 2.169.181
- Chứng khoán đầu tư 1.598.708 972.249 1.211.314
- Tiền gửi tại TCTD khác 464.160 401.847 441.459
Tổng nợ phải trả 5.142.037 3.784.590 4.569.400
- Tiền gửi của khách hàng 3.611.789 2.794.793 2.417.772
- Tiền gửi & vay TCTD khác 874.275 437.802 348.270
Vốn chủ sở hữu 299.343 257.556 234.985
Thu nhập lãi thuần 176.370 138.389 165.891
Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ 20.238 17.825 18.709
Tổng lợi nhuận trước thuế 53.620 45.162 59.062
Lợi nhuận sau thuế 41.786 33.921 47.249

Diễn biến kinh doanh:

  • Nguồn vốn tự huy động năm 2013 đạt 4.488 tỷ đồng, năm 2014 giảm xuống 3.602 tỷ đồng (giảm 19,7%) và phục hồi đạt 4.455 tỷ đồng vào ngày 30/09/2015 (tăng 23,7%). Tiền gửi dân cư chiếm tỷ trọng chi phối (80% năm 2013; 70% năm 2014; 57% vào 30/09/2015).
  • Hoạt động tín dụng có tổng dư nợ đạt 2.549 tỷ đồng (2013), giảm 30,4% xuống 1.774 tỷ đồng (2014) và tăng lên 2.172 tỷ đồng (30/09/2015). Cơ cấu nợ gồm vay trung - dài hạn chiếm 56,46% và vay ngắn hạn chiếm 43,54% (năm 2013). Tỷ lệ nợ xấu luôn được kiểm soát chặt chẽ dưới 0,8%.

2. Thực trạng hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt

Tổng doanh số thanh toán qua chi nhánh tăng trưởng liên tục: từ 6.085 tỷ đồng (2013) lên 6.800,4 tỷ đồng (2014) và đạt 7.192 tỷ đồng tại thời điểm 30/09/2015. Tỷ trọng thanh toán tiền mặt giảm từ 46,6% (năm 2013, tương đương 2.836,5 tỷ đồng) xuống 46,5% (năm 2014), nhường chỗ cho sự mở rộng của thanh toán chuyển khoản và xử lý điện tử.

Bảng 2: Tình hình áp dụng các thể thức TTKDTM tại SHB Chi nhánh Hàng Trống (Đơn vị doanh số: Tỷ đồng)

Thể thức thanh toán Năm 2013 Năm 2014 Đến 30/09/2015
Số món Doanh số (%) Số món Doanh số (%) Số món Doanh số (%)
1. Ủy nhiệm chi (UNC) 9.130 1.267 (71,1%) 9.242 1.302 (72,9%) 9.120 723 (70,0%)
2. Ủy nhiệm thu (UNT) 240 2,2 (0,1%) 221 1,9 (0,1%) 142 1,2 (0,1%)
3. Séc lĩnh tiền mặt 120 11,2 (0,6%) — 10,5 (—) — 6,3 (—)
4. Séc bảo chi / Séc cá nhân 0 0 (0%) 0 0 (0%) 0 0 (0%)
5. Thẻ ngân hàng 0 0 (0%) 0 0 (0%) 0 0 (0%)
6. Thanh toán khác (điện tử liên NH, nộp NSNN...) 4.130 — (27,0%) — — (—) 3.703 28,8 (—)

Đánh giá chi tiết từng hình thức:

  • Ủy nhiệm chi (UNC): Là hình thức truyền thống chiếm tỷ trọng áp đảo toàn diện (trên 70% doanh số TTKDTM). Giao dịch chuyển tiền điện tử liên ngân hàng trong cùng hệ thống được xử lý trong ngày, khác hệ thống mất tối đa 1-2 ngày, giúp đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn.
  • Ủy nhiệm thu (UNT): Tỷ trọng rất thấp (~0,1% tổng doanh số), do phương thức này yêu cầu bên bán ghi nợ trước có sau, dễ phát sinh rủi ro chiếm dụng vốn và các khoản thu phí dịch vụ định kỳ (điện, nước, viễn thông) trên địa bàn đa số vẫn thu bằng tiền mặt.
  • Séc: Chỉ phát sinh séc lĩnh tiền mặt với quy mô nhỏ (6,3 – 11,2 tỷ đồng/năm). Séc bảo chi hoàn toàn không phát sinh do thủ tục ký quỹ phức tạp và quy định phạm vi thanh toán bù trừ hạn chế. Séc cá nhân chưa phát triển do thu nhập dân cư và thói quen mở tài khoản chưa phổ biến.
  • Thẻ ngân hàng và dịch vụ từ xa: Chưa phát triển hoặc không có hạ tầng tại chi nhánh; dịch vụ Internet Banking, Mobile Banking mới ở quy mô nhỏ hẹp.

3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân

  • Kết quả đạt được: Doanh số TTKDTM tăng đều; quy trình chuyển dần từ bán tự động sang xử lý điện tử; thời gian giao dịch rút ngắn từ hàng tuần xuống vài phút hoặc tức thời; không phát sinh sai sót kế toán lớn; nâng cao hệ số sử dụng vốn toàn hệ thống.
  • Hạn chế: Danh mục sản phẩm đơn điệu (phụ thuộc vào UNC); khách hàng chủ yếu là doanh nghiệp lớn và cơ quan hành chính, chưa tiếp cận sâu khối doanh nghiệp nhỏ và dân cư; hạ tầng công nghệ chưa đáp ứng yêu cầu cạnh tranh; thẻ ngân hàng hoàn toàn vắng bóng.
  • Nguyên nhân:
    • Chủ quan: Chi nhánh ở trạng thái "chờ khách", thiếu chủ động tiếp thị; thủ tục chứng từ còn rườm rà; phương thức giao dịch chủ yếu trực tiếp tại quầy; đội ngũ cán bộ trẻ còn thiếu kinh nghiệm giao tiếp.
    • Khách quan: Thói quen dùng tiền mặt ăn sâu trong dân cư do tính ẩn danh và thanh toán tức thì; khung pháp lý điều chỉnh TTKDTM chưa đồng bộ; kinh tế ngầm, trốn thuế làm giảm động lực minh bạch dòng tiền; nguồn vốn ngân sách đầu tư cho hiện đại hóa công nghệ thanh toán còn hạn hẹp.

Chương 3: Giải pháp nhằm phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội – chi nhánh Hàng Trống

Chương 3 đề cập đến định hướng phát triển thanh toán phi tiền mặt gắn liền với các mục tiêu quản lý vĩ mô và vi mô:

  • Mục tiêu phát triển quốc gia đến năm 2020: Gắn kết chặt chẽ với Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 – 2020 của Chính phủ và Đề án phát triển ngành ngân hàng đến năm 2016, định hướng 2020. Mục tiêu trọng tâm gồm:
    1. Cung cấp các phương tiện thanh toán an toàn, hiệu quả nhằm từng bước thay thế tiền mặt.
    2. Nâng cao năng lực cạnh tranh của các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
    3. Minh bạch hóa nền kinh tế, hỗ trợ công tác phòng chống tham nhũng, lãng phí và thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).
  • Định hướng tại SHB Chi nhánh Hàng Trống: Xác định TTKDTM là dịch vụ mũi nhọn hỗ trợ hoạt động cấp tín dụng và bảo lãnh, đồng thời là đòn bẩy cơ cấu lại nguồn thu thông qua việc gia tăng tỷ trọng thu ngoài lãi từ phí dịch vụ thanh toán.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận tốt nghiệp đã làm rõ bức tranh thực tế về công tác thanh toán tại một chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần qua các phát hiện chính:

  • Hệ thống hóa dữ liệu thực nghiệm: Khóa luận cung cấp chuỗi số liệu tài chính và thanh toán liên tục trong giai đoạn 2013 - 30/09/2015. Kết quả chứng minh doanh số thanh toán tăng trưởng (đạt 7.192 tỷ đồng tại 30/09/2015), tỷ trọng thanh toán tiền mặt có xu hướng giảm nhẹ (từ 46,6% xuống 46,5%).
  • Xác định cơ cấu công cụ thanh toán: Số liệu chứng minh sự mất cân đối nghiêm trọng khi hình thức Ủy nhiệm chi (UNC) chiếm tới 70% – 72,9% doanh số TTKDTM, trong khi Ủy nhiệm thu chỉ đạt 0,1%, séc chỉ phát sinh séc rút tiền mặt (0,6%) và thẻ ngân hàng chưa được triển khai thực tế tại chi nhánh.
  • Đóng góp về mặt nhận diện rào cản: Khóa luận chỉ rõ điểm nghẽn của công tác phát triển thanh toán hiện đại tại chi nhánh không chỉ nằm ở cơ sở hạ tầng công nghệ mà còn xuất phát từ văn hóa giao dịch tiền mặt của xã hội, sự thụ động trong tiếp cận khách hàng và tâm lý e ngại ghi nợ trong nghiệp vụ ủy nhiệm thu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của tài liệu:
    • Chuỗi dữ liệu phân tích năm 2015 chỉ dừng lại ở mốc 30/09/2015 (9 tháng đầu năm), chưa phản ánh trọn vẹn kết quả của cả năm tài chính.
    • Trong văn bản gốc có sự xuất hiện không đồng nhất về địa bàn nghiên cứu tại một số đoạn nội dung (có đoạn trích dẫn địa bàn tỉnh Bắc Kạn và Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bắc Kạn xen lẫn đơn vị nghiên cứu chính là SHB Chi nhánh Hàng Trống).
    • Khóa luận mới dừng lại ở các phương pháp thống kê mô tả, chưa sử dụng các mô hình định lượng hồi quy để lượng hóa mức độ tác động của các nhân tố đến sự phát triển của TTKDTM.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Khảo sát sự dịch chuyển của các phương thức thanh toán số mới (Mobile Banking, Internet Banking, QR Code, ví điện tử) trong giai đoạn sau năm 2015.
    • Xây dựng mô hình khảo sát định lượng (như mô hình TAM hoặc UTAUT) đo lường mức độ chấp nhận và sự hài lòng của khách hàng cá nhân khi SHB triển khai hạ tầng thẻ và ngân hàng số.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Kế toán ngân hàng, Quản trị kinh doanh và các nghiên cứu viên quan sát thị trường thanh toán bán lẻ tại Việt Nam.
  • Hạng mục giá trị:
    • Hệ thống hóa quy trình nghiệp vụ và chứng từ thực tế của 4 phương thức thanh toán truyền thống: Séc, Lệnh chi (UNC), Nhờ thu (UNT) và Thẻ ngân hàng.
    • Nguồn dữ liệu báo cáo tài chính chi tiết (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo cơ cấu huy động vốn và dư nợ tín dụng) của SHB Chi nhánh Hàng Trống giai đoạn 2013 – 2015.

Câu hỏi thường gặp

1. Trong giai đoạn 2013 – 30/09/2015, hình thức thanh toán không dùng tiền mặt nào chiếm tỷ trọng cao nhất tại SHB Chi nhánh Hàng Trống?
Hình thức Ủy nhiệm chi (UNC) chiếm tỷ trọng cao nhất, luôn duy trì ở mức trên 70% tổng doanh số TTKDTM (năm 2013 đạt 1.267 tỷ đồng - 71,1%; năm 2014 đạt 1.302 tỷ đồng - 72,9%; đến 30/09/2015 đạt 723 tỷ đồng - 70%).

2. Tỷ trọng thanh toán bằng tiền mặt so với tổng thanh toán tại chi nhánh biến động như thế nào?
Tỷ trọng thanh toán bằng tiền mặt có xu hướng giảm nhẹ, từ mức 46,6% trong năm 2013 xuống còn 46,5% trong năm 2014 trên tổng quy mô thanh toán đạt 6.800,4 tỷ đồng.

3. Tại sao nghiệp vụ thanh toán bằng séc bảo chi không phát sinh tại SHB Chi nhánh Hàng Trống?
Do thủ tục phát hành phức tạp, người phát hành séc bị phong tỏa và ứ đọng vốn tại tài khoản bảo chi, rủi ro sai lệch ký hiệu mật và phạm vi thanh toán séc bảo chi còn bó hẹp, chỉ áp dụng thuận tiện giữa các đơn vị mở tài khoản trực tiếp tại NHNN có tham gia thanh toán bù trừ.

4. Kết quả lợi nhuận sau thuế và tỷ lệ nợ xấu của SHB Chi nhánh Hàng Trống trong giai đoạn khảo sát đạt bao nhiêu?
Lợi nhuận sau thuế của chi nhánh đạt 41.786 triệu đồng (2013), giảm xuống 33.921 triệu đồng (2014) và phục hồi đạt 47.249 triệu đồng vào 30/09/2015. Tỷ lệ nợ xấu qua các năm luôn được kiểm soát chặt chẽ dưới 0,8%.

5. Tác giả đã chỉ ra các nguyên nhân chủ quan nào khiến TTKDTM tại chi nhánh chưa phát triển đa dạng?
Do chi nhánh còn ở trạng thái bị động "đợi khách", chưa tích cực tiếp thị; thủ tục hành chính còn rườm rà với nhiều chữ ký; mạng lưới giao dịch hẹp; chủ yếu giao dịch trực tiếp mặt đối mặt tại quầy và đội ngũ nhân viên mới còn hạn chế về kinh nghiệm giao tiếp.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Tạ Văn Dương đã phản ánh trung thực thực trạng công tác thanh toán không dùng tiền mặt tại SHB Chi nhánh Hàng Trống trong giai đoạn 2013 - 2015. Nghiên cứu chỉ ra sự thống trị của phương thức ủy nhiệm chi truyền thống, sự vắng bóng của thẻ ngân hàng và tính cấp thiết phải hiện đại hóa hạ tầng thanh toán điện tử. Đây là tài liệu thực nghiệm hữu ích cho việc nghiên cứu hoạt động thanh toán bán lẻ tại các ngân hàng thương mại cổ phần quy mô vừa và nhỏ trong giai đoạn chuyển đổi công nghệ.