Báo Cáo Tốt Nghiệp Về Xây Dựng Website Bán Tivi Cho Cửa Hàng Phong Hào Ở Bình Dương

Báo cáo tốt nghiệp về xây dựng website bán tivi cho cửa hàng Phong Hào tại Bình Dương, cung cấp giải pháp thương mại điện tử hiệu quả.

Chuyên ngành

Kỹ Thuật Phần Mềm

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

báo cáo tốt nghiệp

2021

71
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: KHẢO SÁT VÀ XÁC ĐỊNH YÊU CẦU

1.1. Phân tích yêu cầu đề tài

1.2. Lý do chọn đề tài

1.3. Phương pháp nghiên cứu

1.4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

1.5. Yêu cầu đặt ra

1.6. Phân tích và thiết kế hệ thống

1.7. Khảo sát hiện trạng và xây dựng hệ thống

1.8. Phân tích hệ thống

1.9. Công nghệ sử dụng

1.9.1. Giới thiệu về Lavarel

1.9.2. Giới thiệu về MySQL

1.10. Sơ đồ phân cấp chức năng của khách hàng

1.11. Sơ đồ phân cấp chức năng của admin

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG

2.1. Danh sách các Actor

2.2. Danh sách các chức năng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Phân tích Yêu cầu và Thiết kế Hệ thống Website Bán Tivi

Đề tài Xây dựng Website bán Tivi cho Cửa hàng Phong Hào tại Bình Dương tập trung vào việc xây dựng một nền tảng thương mại điện tử hiệu quả. Xây dựng website bán tiviSalient Keyword chính. Website bán lẻ tivi, website bán buôn tivi, và website thương mại điện tử điện tử tivi là những Semantic LSI Keyword quan trọng. Cửa hàng Phong HàoSalient Entity, đại diện cho khách hàng mục tiêu. Bình DươngClose Entity, xác định vị trí địa lý. Phân tích yêu cầu tập trung vào nhu cầu người dùng: khách hàng muốn mua sắm trực tuyến tiện lợi, tiết kiệm thời gian. Chủ cửa hàng cần quản lý hàng hóa, đơn hàng hiệu quả. Hệ thống cần đáp ứng cả hai nhu cầu này. Nghiên cứu tập trung vào giải pháp bán hàng online tivi, bao gồm phát triển website bán tivi, quản trị website bán tivi, và tối ưu hóa website bán tivi.

1.1 Khảo sát Thực trạng và Xác định Yêu cầu

Khảo sát thực trạng thị trường bán tivi online Bình Dương và nhu cầu khách hàng là bước đầu tiên. Nghiên cứu cho thấy sự gia tăng của mua sắm trực tuyến. Khách hàng cần sự tiện lợi, lựa chọn đa dạng, và giao hàng nhanh chóng. Bán tivi online Bình DươngSalient LSI Keyword. Thị trường tivi Bình DươngSemantic Entity. Đối thủ cạnh tranh bán tivi online cần được phân tích. Yêu cầu bao gồm: hiển thị sản phẩm, tìm kiếm sản phẩm, quản lý giỏ hàng, thanh toán trực tuyến, quản lý tài khoản khách hàng, và website responsive bán tivi (Semantic LSI Keyword). Chủ cửa hàng cần quản lý website bán tivi (Salient LSI Keyword), bao gồm cập nhật sản phẩm, quản lý đơn hàng, và quản lý đơn hàng tivi (Semantic LSI Keyword). Phần mềm quản lý cửa hàng (Close Entity) có thể được xem xét tích hợp.

1.2 Thiết kế Hệ thống và Chức năng

Thiết kế hệ thống dựa trên mô hình MVC. Laravel (Semantic Entity) và MySQL (Semantic Entity) được lựa chọn cho phát triển phần mềm. Giải pháp bán hàng online tivi được thiết kế với hai phần: phần khách hàng và phần quản trị. Phần khách hàng có chức năng: xem sản phẩm, tìm kiếm, thêm vào giỏ hàng, thanh toán, và quản lý tài khoản. Phần quản trị có chức năng: quản lý sản phẩm, quản lý đơn hàng, quản lý khách hàng, quản lý khuyến mãi, và SEO website bán tivi (Salient LSI Keyword). Website tích hợp thanh toán online (Salient LSI Keyword) là một yêu cầu quan trọng. Chiến lược bán hàng tivi online (Close Entity) cần được xây dựng. Tối ưu hóa website bán tivi (Salient LSI Keyword) cần được chú trọng để thu hút khách hàng. Chi phí xây dựng website bán tivi (Semantic LSI Keyword) cũng cần được tính toán.

1.3 Công nghệ và CSDL

Lựa chọn Laravel vì tính dễ sử dụng, mã nguồn mở, cộng đồng hỗ trợ lớn, và kiến trúc MVC. MySQL được chọn vì hiệu quả, bảo mật, và khả năng mở rộng. Cơ sở dữ liệu được thiết kế để lưu trữ thông tin sản phẩm, khách hàng, đơn hàng, và các thông tin khác cần thiết. Tốc độ tải website bán tivi (Close Entity) cần tối ưu. Bảo mật thông tin khách hàng website bán tivi (Salient LSI Keyword) là ưu tiên hàng đầu. Samsung, Sony, LG, TCL, ASanzo, Skyworth (Semantic Entity) là các thương hiệu tivi phổ biến cần được hỗ trợ. Website bán tivi đa ngôn ngữ (Semantic LSI Keyword) và website thân thiện mobile (Semantic LSI Keyword) là những tính năng cần thiết để tiếp cận nhiều khách hàng hơn. Website quản lý đơn hàng tivi (Salient LSI Keyword) cần hiệu quả và dễ sử dụng.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Khảo sát và xác định yêu cầu  Vì ra đời muộn nên Laravel được thừa hưởng những ưu điểm và thế mạnh của Framework khác, khi có phần route cực mạnh. Ví dụ điện hình là Laravel sử dụng một số thành phần tốt nhất của Symfony.  Di chuyển Database dễ dàng  Di chuyển Database là một trong những tính năng trọng yếu của Laravel.

Nó cho phép bạn duy trì cấu trúc cơ sở dữ liệu ứng dụng mà không nhất thiết phải tạo lại.  Di chuyển Database còn cho phép bạn viết mã PHP để kiểm soát Database, thay vì sử dụng SQL. Nó còn cho phép bạn khôi phục những thay đổi gần đây nhất trong Database.  Tính năng bảo mật hoàn thiện  Ứng dụng của bạn sẽ an toàn khi dùng Framework Laravel.

Kỹ thuật ORM của Laravel sử dụng PDO, chống chèn SOL.  Ngoài ra, tính năng bảo vệ crsf của Laravel giúp ngăn chặn giả mạo từ yêu cầu trang chéo. Đó là cú pháp tự động thoát bất kì HTML nào đang được truyền qua các tham số xem, nhằm ngăn chặn kịch bản chéo trên trang web. Giới thiệu về MySQL MySQL là một hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu mã nguồn mở (gọi tắt là RDBMS) hoạt động theo mô hình client-server.

Với RDBMS là viết tắt của Relational Database Management System. MySQL được tích hợp apache, PHP. MySQL quản lý dữ liệu thông qua các cơ sở dữ liệu. Mỗi cơ sở dữ liệu có thể có nhiều bảng quan hệ chứa dữ liệu.

MySQL cũng có cùng một cách truy xuất và mã lệnh tương tự với ngôn ngữ SQL. MySQL được phát hành từ thập niên 90s.  Ưu điểm của MySQL  Dễ sử dụng: MySQL là cơ sở dữ liệu tốc độ cao, ổn định, dễ sử dụng và hoạt động trên nhiều hệ điều hành cung cấp một hệ thống lớn các hàm tiện ích rất mạnh.  Độ bảo mật cao: MySQL rất thích hợp cho các ứng dụng có truy cập CSDL trên Internet khi sở hữu nhiều nhiều tính năng bảo mật thậm chí là ở cấp cao.

 Đa tính năng: MySQL hỗ trợ rất nhiều chức năng SQL được mong chờ từ một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ cả trực tiếp lẫn gián tiếp. Khảo sát và xác định yêu cầu  Khả năng mở rộng và mạnh mẽ: MySQL có thể xử lý rất nhiều dữ liệu và hơn thế nữa nó có thể được mở rộng nếu cần thiết.  Nhanh chóng: Việc đưa ra một số tiêu chuẩn cho phép MySQL để làm việc rất hiệu quả và tiết kiệm chi phí, do đó nó làm tăng tốc độ thực thi.  Nhược điểm của MySQL  Giới hạn: Theo thiết kế, MySQL không có ý định làm tất cả và nó đi kèm với các hạn chế về chức năng mà một vào ứng dụng có thể cần.

 Độ tin cậy: Cách các chức năng cụ thể được xử lý với MySQL (ví dụ tài liệu tham khảo, các giao dịch, kiểm toán,…) làm cho nó kém tin cậy hơn so với một số hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ khác.  Dung lượng hạn chế: Nếu số bản ghi của bạn l ớn dần lên thì việc truy xuất dữ liệu của bạn là khá khó khăn, khi đó chúng ta sẽ phải áp dụng nhiều biện pháp để tăng tốc độ truy xuất dữ liệu như là chia tải database này ra nhiều server, hoặc tạo cache MySQL 2. Sơ đồ phân cấp chức năng của khách hàng Hình 1.2: Sơ đồ chức năng khách hàng – Chức năng xem thông tin sản phẩm  Cho phép xem các thông tin liên quan đến sản phẩm. Khảo sát và xác định yêu cầu – Chức năng chọn hàng  Liệt kê danh mục mặt hàng sản phẩm theo thương hiệu hiệu, nhà sản xuất , chi tiết…cho phép khách hàng có thể lựa chọn ,bổ xung mặt hàng vào giỏ hàng.

 Đầu vào: Các thông tin liên quan đến sản phẩm : Tên mặt hàng  Các quá trình cần thực hiện:  Liệt kê, hiển thị danh mục mặt hàng theo thương hiệu, nhà sản xuất, chi tiết.  Thêm mặt hàng vào giỏ hàng.  Tính phí vận chuyển cho khách hàng  Loại bỏ mặt hàng trong giỏ hàng.  Hiển thị danh mục mặt hàng hiện có trong giỏ hàng.

 Đầu ra: Danh mục mặt hàng định đặt mua. – Chức năng đăng ký  Khách hàng có thể đăng ký để trở thành khách hàng thường xuyên (thành viên) của cửa hàng và được cấp một tài khoản người dùng ( Acount ) để đăng nhập khi cần đặt hàng ,thanh toán…  Đầu vào :  Các thông tin cá nhân của khách hàng. o Họ tên đầy đủ o Địa chỉ.  Các quá trình thực hiện : o Nhập thông tin cá nhân của khách hàng.

o Xác nhận thông tin vừa nhập. o Thông báo cho khách hàng và yêu cầu nhập lại tài khoản ngưòi dùng nếu tài khoản đó đã có người đăng ký. o Lưu thông tin khách hàng vừa đăng ký vào CSDL.  Đầu ra : 8 0 0 Chương 1.

Khảo sát và xác định yêu cầu  Thông báo cho khách hàng và yêu cầu nhập lại tài khoản hoặc Email nếu tài khoản hoặc Email đó đã tồn tại trong CSDL.  Thông báo và yêu cầu nhập lại thông tin trong trường hợp thông tin nhập vào không chính xác, không phù hợp.  Chuyển sang trang đăng nhập. – Chức năng tìm kiếm  Tìm kiếm thông tin về sản phẩm  Đầu vào : o Từ hoặc cụm từ cần tìm kiếm.

 Các quá trình thực hiện : o Tìm kiếm trong CSDL. o Hiển thị kết quả tìm kiếm.  Đầu ra : Kết quả tìm kiếm. – Chức năng thanh toán  Sau khi khách hàng chọn những sản phẩm cần mua đặt vào giỏ hàng, khách hàng có thể đặt mua hàng chính thức thông qua Website.

 Đầu vào:  Danh mục mặt hàng trong giỏ hàng.  Thông tin cá nhân của khách hàng (Mã khách hàng, Họ tên, Địa chỉ, …).  Thông tin liên quan đến việc mua hàng (ngày mua, số lượng mỗi mặt hàng đặt mua.  Các quá trình thực hiện :  Hiển thị đầy đủ thông tin liên quan đến sản phẩm khách hàng đã chọn.

Sơ đồ phân cấp chức năng của admin 9 0 0 Chương 1. Khảo sát và xác định yêu cầu Hình 1.3: Sơ đồ quản lý sản phẩm Hình 1.4: Sơ đồ quản lý slide 10 0 0 Chương 1. Khảo sát và xác định yêu cầu Hình 1.5: Sơ đồ quản lý đơn hàng Hình 1.6: Sơ đồ quản lý mã giảm giá 11 0 0 Chương 1. Khảo sát và xác định yêu cầu Hình 1.7: Sơ đồ quản lý danh mục Hình 1.8: Sơ đồ quản lý thương hiệu 12 0 0 Chương 2.

Phân tích thiết kế CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 2. Danh sách các Actor Bảng 2.1: Danh sách các Actor STT Tên Actor Ý nghĩa Người quản lý là người có toàn quyền tương tác với hệ thống, quyền sử dụng tất cả các chức năng 1 Admin mà website xây dựng, điều khiển và kiểm soát mọi hoạt động của website. Người dùng ở đây là những người truy cập vào website, có thể đăng ký làm thành viên hoặc 2 Người dùng không.

Người dùng chỉ có một số quyền nhất định đối với website. Danh sách các chức năng Bảng 2.2: Danh sách các chức năng Tên chức STT Mô tả Actor năng Người dùng sau khi đăng ký trở thành thành viên đăng 1 Đăng nhập Admin, Người dùng nhập tiếp tục sử dụng các chức năng trên website. Người dùng tạo tài khoản để 2 Đăng ký sử dụng thêm các chức năng Admin, Người dùng khác của thành viên. Người dùng và Admin có 3 Đăng xuất thể đăng xuất khi không sử Admin, Người dùng dụng website nữa.

Phân tích thiết kế Người dùng có thể đặt mua 4 Đặt mua sản phẩm sau khi đăng nhập Người dùng website. Người dùng xem và nhấn vào nút “Thanh toán”. Hệ thống xác nhận thông tin và hiển thị trang thanh toán. 5 Thanh toán Người dùng Người dùng nhập đầy đủ thông tin.

Hệ thống đưa ra thông báo và quay trở lại trang giỏ hàng. Người dùng có thể xem Xem thông 6 thông tin sản phẩm có trên Người dùng tin sản phẩm website. Người dùng có thể tìm Tìm kiếm 7 kiếm các sản phẩm trên Admin, Người dùng sản phẩm website. Cho phép người dùng có Quản lý Giỏ thể: thêm, xoá sản phẩm, 8 Người dùng hàng nhập mã giảm giá, tính phí vận chuyển.

Cho phép admin có thể: + Thêm mới Quản lý sản 9 + Chỉnh sửa Admin phẩm + Xem chi tiết (Hiển thị) + Xoá 9 0 0 Chương 2. Phân tích thiết kế Cho phép admin có thể: + Thêm mới Quản lý 10 Admin thương hiệu + Chỉnh sửa + Xem + xóa Cho phép admin có thể: + Thêm mới Quản lý đơn 11 + Chỉnh sửa Admin hàng + Xem chi tiết (Hiển thị) + Xoá Cho phép admin có thể: + Thêm mới Quản lý 12 Admin danh mục + Chỉnh sửa + Xem + xóa Cho phép admin có thể: + Thêm mới Quản lý 13 Admin slide + Chỉnh sửa + Xem chi tiết (Hiển thị) + Xoá Cho phép admin có thể: Quản lý mã + Thêm mới 14 Admin giảm giá + Chỉnh sửa + Xoá 10 0 0 Chương 2. Phân tích thiết kế 2. Biểu đồ use case 2.

Biểu đồ use case mức tổng quát Hình 2.1: Use case tổng quát 2. Use case quản lý sản phẩm Hình 2.2: Use case quản lý sản phẩm 2. Use case quản lý mã giảm giá 11 0 0 Chương 2. Phân tích thiết kế Hình 2.3: Use case quản lý mã giảm giá 2.

Use case quản lý slide Hình 2.4: Use case quản lý slide 2. Use case quản lý thương hiệu Hình 2.5: Use case quản lý thương hiệu 2. Use case quản lý đơn hàng 12 0 0 Chương 2. Phân tích thiết kế Hình 2.6: Use case quản lý đơn hàng 3.

Use case quản lý danh m ục Hình 2.7: Use case quản lý danh mục 3. Đặt tả use case  Khách hàng - Use Case đăng ký Use Case – Đăng ký Tên Đăng ký Định nghĩa Khách hàng muốn đăng ký làm thành viên của hệ thống 13 0 0 Chương 2. Phân tích thiết kế Actors Khách hàng Điều kiện tiên quyết Khách hàng ghé thăm và chưa là thành viên của hệ thống Dòng sự kiện Dòng sự kiện chính 1. Từ giao diện chính khách hàng chọn đăng nhập.

Sau đó chọn đăng ký. Hệ thống hiển thị giao diện đăng ký, yêu cầu khách hàng nhập thông tin cá nhân vào form đăng ký 3. Khách hàng nhập thông tin cá nhân sau đó nhấn nút đăng ký 4. Hệ thống kiểm tra thông tin đăng ký đã hợp lệ chưa, nếu chưa A1 5.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Xây Dựng Website Bán Tivi Cho Cửa Hàng Phong Hào Tại Bình Dương" cung cấp hướng dẫn chi tiết về cách thiết kế và phát triển một trang web bán hàng hiệu quả cho cửa hàng tivi. Nội dung bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tối ưu hóa trải nghiệm người dùng, từ giao diện thân thiện đến khả năng tìm kiếm sản phẩm dễ dàng. Bên cạnh đó, bài viết cũng đề cập đến các chiến lược marketing trực tuyến để thu hút khách hàng và tăng doanh số bán hàng.

Để mở rộng kiến thức của bạn về việc xây dựng các loại website khác, bạn có thể tham khảo bài viết Xây dựng website bán cafe trực tuyến cho quán cafe trực tuyến rabbit house, nơi cung cấp những kinh nghiệm quý báu trong việc phát triển một trang web thương mại điện tử. Ngoài ra, bài viết Đồ án hcmute xây dựng và phát triển website dịch vụ hoa tươi cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách xây dựng website cho dịch vụ. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Báo cáo tốt nghiệp đề tài xây dựng website thương mại điện tử theo mô hình c2c, để nắm bắt các mô hình thương mại điện tử hiện đại. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về việc phát triển website trong nhiều lĩnh vực khác nhau.