Khóa luận tốt nghiệp xây dựng môi trường phát triển sản phẩm CNTT - ĐHQG TP.HCM

Chuyên ngành

Kỹ thuật Phần Mềm

Người đăng

Ẩn danh

2021

166
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về môi trường phát triển sản phẩm công nghệ thông tin

Môi trường phát triển sản phẩm công nghệ thông tin là hệ thống công cụ và quy trình hỗ trợ nhóm kỹ thuật quản lý vòng đời sản phẩm từ lúc lên ý tưởng đến khi triển khai. Khóa luận tốt nghiệp tại Trường Đại học Công nghệ Thông tin – ĐHQG-HCM năm 2021 của nhóm Nguyễn Duy Tân và Trần Thị Thu Tình tập trung xây dựng công cụ quản lý sản phẩm dạng workspace. Đây là đề tài thuộc ngành Kỹ thuật Phần mềm, được thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Công Hoan. Hệ thống workspace cho phép các nhóm phát triển tổ chức sản phẩm, phân quyền thành viên và theo dõi tiến độ công việc. Nhu cầu về công cụ quản lý tập trung ngày càng tăng khi các dự án phần mềm mở rộng về quy mô. Thiếu một nền tảng thống nhất dẫn đến phân tán thông tin, khó phối hợp giữa các thành viên và khó đánh giá tiến độ dự án. Khóa luận hướng đến xây dựng giải pháp thực tiễn giải quyết bài toán này trong môi trường doanh nghiệp phần mềm hiện đại.

1.1. Phạm vi và mục tiêu của khóa luận tốt nghiệp

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào việc xây dựng công cụ hỗ trợ quản lý sản phẩm trong môi trường công nghệ thông tin. Mục tiêu chính là thiết kế một hệ thống workspace cho phép người dùng tạo, quản lý và nâng cấp không gian làm việc nhóm. Hệ thống hỗ trợ phân quyền theo vai trò, quản lý sản phẩm và theo dõi quá trình phát triển. Báo cáo được chia thành năm chương, bao gồm giới thiệu tổng quan, cơ sở lý thuyết, đặc tả yêu cầu, trình bày giao diện và tổng kết kết quả.

1.2. Công nghệ nền tảng được áp dụng trong đề tài

Đề tài sử dụng công nghệ Java Servlet để xây dựng ứng dụng web phía máy chủ. Servlet là công nghệ mạnh mẽ, có khả năng mở rộng cao, phù hợp với các ứng dụng doanh nghiệp. So với CGI truyền thống, Servlet cung cấp hiệu suất tốt hơn và tích hợp chặt chẽ với hệ sinh thái Java. Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu đảm bảo lưu trữ thông tin workspace, sản phẩm và người dùng một cách nhất quán và an toàn.

II. Phân tích vấn đề quản lý sản phẩm trong môi trường CNTT

Quản lý sản phẩm công nghệ thông tin đối mặt với nhiều thách thức cụ thể. Nhóm phát triển phần mềm cần theo dõi nhiều sản phẩm cùng lúc trong cùng một tổ chức. Thiếu công cụ tập trung khiến thông tin bị phân tán qua nhiều kênh như email, chat và bảng tính. Điều này làm giảm hiệu quả phối hợp và tăng nguy cơ sai sót trong quá trình phát triển. Khóa luận xác định ba nhóm vấn đề chính cần giải quyết: quản lý workspace theo gói dịch vụ, phân quyền người dùng theo vai trò owner và member, cùng cơ chế mã code để thêm thành viên vào workspace. Hệ thống hiện tại chưa có giải pháp thống nhất cho phép nhóm nhỏ đến vừa vận hành hiệu quả mà không cần hạ tầng phức tạp. Đây là khoảng trống mà công cụ xây dựng trong khóa luận hướng đến lấp đầy.

2.1. Thách thức trong phân quyền và quản lý thành viên workspace

Một workspace trong hệ thống bao gồm nhiều thành viên với vai trò khác nhau. Owner có quyền tạo và quản lý sản phẩm, nâng cấp gói dịch vụ và kiểm soát thành viên. Member chỉ có quyền truy cập theo phạm vi được cấp phép. Cơ chế mã code được thiết kế để kiểm soát việc thêm workspace mới và mời thành viên. Khi mã code không hợp lệ, hệ thống phản hồi thông báo lỗi rõ ràng để người dùng thử lại. Điều này đảm bảo tính bảo mật và kiểm soát truy cập.

2.2. Vấn đề nâng cấp gói dịch vụ và mở rộng workspace

Chức năng Upgrade Workspace cho phép owner mở rộng quyền tạo và quản lý nhiều sản phẩm hơn. Quy trình nâng cấp yêu cầu người dùng đã đăng nhập và đăng ký gói package phù hợp. Sau khi nâng cấp thành công, hệ thống chuyển trang về màn hình quản lý workspace. Trường hợp thất bại, thông báo lỗi hiển thị ngay lập tức. Thiết kế này đảm bảo trải nghiệm người dùng mượt mà và minh bạch trong quá trình mở rộng quyền sử dụng.

III. Giải pháp xây dựng công cụ quản lý sản phẩm workspace

Giải pháp được đề xuất là xây dựng ứng dụng web hỗ trợ toàn bộ vòng đời quản lý workspace từ khâu tạo mới đến vận hành hàng ngày. Hệ thống được thiết kế theo mô hình phân tầng rõ ràng, tách biệt tầng giao diện, tầng xử lý nghiệp vụ và tầng dữ liệu. Kiến trúc này tạo điều kiện bảo trì và mở rộng về sau. Chức năng Add Workspace cho phép thêm không gian làm việc mới thông qua mã code xác thực. Chức năng Upgrade Workspace mở rộng khả năng quản lý sản phẩm khi nhu cầu tăng lên. Quá trình phát triển bao gồm phân tích yêu cầu, thiết kế kiến trúc, lập trình, kiểm thử và thu thập phản hồi người dùng. Mỗi giai đoạn được thực hiện tuần tự và có tài liệu đặc tả đi kèm. Kết quả là một ứng dụng hoàn chỉnh đáp ứng nhu cầu thực tế của nhóm phát triển phần mềm quy mô nhỏ và vừa.

3.1. Đặc tả yêu cầu và thiết kế kiến trúc hệ thống

Đặc tả yêu cầu được trình bày chi tiết qua các bảng use case. Mỗi use case xác định rõ tên chức năng, mô tả, người thực hiện, điều kiện trước và sau xử lý, các bước thực hiện và ngoại lệ. Kiến trúc hệ thống sử dụng mô hình MVC kết hợp với Java Servlet. Cơ sở dữ liệu lưu trữ thông tin workspace, product và user account. Thiết kế hướng đến tính module hóa cao để dễ bổ sung tính năng mới trong tương lai.

3.2. Quy trình kiểm thử và thu thập phản hồi người dùng

Sau khi hoàn thiện ứng dụng, nhóm tiến hành khảo sát thu thập ý kiến người dùng thực tế. Quá trình kiểm thử bao gồm kiểm tra từng chức năng theo đặc tả use case. Các lỗi phát sinh được ghi nhận và khắc phục theo từng sprint. Phản hồi người dùng được phân tích để đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu. Kết quả khảo sát cung cấp cơ sở thực tiễn để cải thiện giao diện và luồng xử lý nghiệp vụ trước khi hoàn thiện báo cáo.

IV. Kết quả đạt được và hướng phát triển ứng dụng

Khóa luận hoàn thành việc xây dựng công cụ quản lý workspace cho sản phẩm công nghệ thông tin với đầy đủ các chức năng cốt lõi. Giao diện ứng dụng được trình bày rõ ràng, hỗ trợ người dùng thực hiện các thao tác một cách trực quan. Hệ thống đáp ứng các yêu cầu phân quyền, quản lý mã code và nâng cấp gói dịch vụ. Tài liệu kỹ thuật đầy đủ từ chương 1 đến chương 5 cung cấp nền tảng để người đọc hiểu toàn bộ quá trình phát triển. Bên cạnh các kết quả đạt được, nhóm cũng nhận diện một số hạn chế về quy mô kiểm thử và tính năng cộng tác nâng cao. Hướng phát triển tiếp theo bao gồm tích hợp thông báo thời gian thực, hỗ trợ nhiều loại sản phẩm hơn và nâng cao bảo mật xác thực. Đề tài có giá trị tham khảo cao cho sinh viên và nhà phát triển muốn xây dựng hệ thống quản lý sản phẩm nội bộ.

4.1. Kết quả thực tiễn và giá trị học thuật của khóa luận

Sản phẩm cuối cùng là ứng dụng web hoạt động ổn định, đáp ứng các use case đã đặc tả. Báo cáo khóa luận cung cấp tài liệu học thuật đầy đủ bao gồm cơ sở lý thuyết, phân tích hệ thống và hướng dẫn sử dụng. Giá trị học thuật thể hiện qua việc áp dụng có hệ thống các kỹ thuật kỹ thuật phần mềm từ phân tích yêu cầu đến triển khai và kiểm thử. Đây là nền tảng thực hành tốt cho sinh viên ngành Kỹ thuật Phần mềm khi tiếp cận bài toán xây dựng hệ thống thực tế.

4.2. Hướng mở rộng và cải tiến trong tương lai

Hướng phát triển tập trung vào nâng cao trải nghiệm người dùng và mở rộng tính năng cộng tác nhóm. Tích hợp thông báo real-time giúp thành viên cập nhật tiến độ ngay lập tức. Bổ sung tính năng báo cáo thống kê giúp owner đánh giá hiệu suất nhóm. Mở rộng hệ thống phân quyền chi tiết hơn theo từng sản phẩm là hướng tiếp theo khả thi. Nâng cấp cơ chế bảo mật xác thực hai yếu tố giúp hệ thống đạt tiêu chuẩn sản xuất thực tế.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN KHOA CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM NGUYỄN DUY TÂN TRẦN THỊ THU TÌNH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP XÂY DỰNG MÔI TRƯỜNG PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Building tool for product workspace KỸ SƯ NGÀNH KỸ THUẬT PHẦN MỀM TP. HỒ CHÍ MINH, 2021 ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN KHOA CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM NGUYỄN DUY TÂN - 16521075 TRẦN THỊ THU TÌNH - 16521250 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP XÂY DỰNG MÔI TRƯỜNG PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Building tool for product workspace KỸ SƯ NGÀNH KỸ THUẬT PHẦN MỀM GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN THS. NGUYỄN CÔNG HOAN TP. HỒ CHÍ MINH, 2021 DANH SÁCH HỘI ĐỒNG BẢO VỆ KHÓA LUẬN Hội đồng chấm khóa luận tốt nghiệp, thành lập theo Quyết định số …………………… ngày .của Hiệu trưởng Trường Đại học Công nghệ Thông tin. - Ủy viên ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TP. NHẬN XÉT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN Tên khóa luận: XÂY DỰNG MÔI TRƯỜNG PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Nhóm SV thực hiện: Cán bộ hướng dẫn/phản biện: Nguyễn Duy Tân 16521075 Ths. Nguyễn Công Hoan Trần Thị Thu Tình 16521250 Đánh giá Khóa luận 1. Về cuốn báo cáo: Số trang Số chương Số bảng số liệu Số hình vẽ Số tài liệu tham khảo Sản phẩm 2. Một số nhận xét về hình thức cuốn báo cáo: ………. Về nội dung nghiên cứu: ………. Về chương trình ứng dụng: ………. Về thái độ làm việc của sinh viên: ………. Đánh giá chung: ………………………………………………………………………………. Điểm từng sinh viên: Nguyễn Duy Tân . /10 Trần Thị Thu Tình . /10 Người nhận xét (Ký tên và ghi rõ họ tên) ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TP. NHẬN XÉT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN Tên khóa luận: XÂY DỰNG MÔI TRƯỜNG PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Nhóm SV thực hiện: Cán bộ hướng dẫn/phản biện: Nguyễn Duy Tân 16521075 Ths. Nguyễn Công Hoan Trần Thị Thu Tình 16521250 Đánh giá Khóa luận 5. Về cuốn báo cáo: Số trang Số chương Số bảng số liệu Số hình vẽ Số tài liệu tham khảo Sản phẩm 6. Một số nhận xét về hình thức cuốn báo cáo: ………. Về nội dung nghiên cứu: ………. Về chương trình ứng dụng: ………. Về thái độ làm việc của sinh viên: ………. Đánh giá chung: ………………………………………………………………………………. Điểm từng sinh viên: Nguyễn Duy Tân . /10 Trần Thị Thu Tình . /10 Người nhận xét (Ký tên và ghi rõ họ tên LỜI CẢM ƠN Đầu tiên, với tất cả lòng biết ơn và sự kính trọng, chúng em xin trân trọng cảm ơn quý thầy, cô khoa Công Nghệ Phần Mềm, cũng như các thầy, cô đang công tác tại trường Đại học Công nghệ Thông tin – ĐHQG-HCM đã dùng tất cả tri thức và tâm huyết để truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm quý báu cho chúng em trong suốt quá trình học tập và rèn luyện tại ngôi trường này. Đặc biệt, chúng em xin gửi lời tri ân chân thành và sâu sắc đến Ths. Nguyễn Công Hoan – người thầy hướng dẫn đã hết sức tận tâm, nhiệt tình hỗ trợ và hết lòng giúp đỡ cho nhóm chúng em trong suốt quá trình thực hiện đồ án. Những định hướng, bổ sung, góp ý của thầy là nguồn cảm hứng và nền tảng cơ sở góp phần giúp chúng em có những nghiên cứu đúng đắn, đạt được kết quả tốt nhất trong việc xây dựng, phát triển ứng dụng và hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp.Tiếp theo, chúng em xin được phép gửi lời cảm ơn đặc biệt đến gia đình và người thân. Gia đình luôn là chỗ dựa tinh thần vững chắc, là nguồn động lực lớn giúp chúng em vượt qua mọi khó khăn, phấn đấu hoàn thành tốt. Cuối cùng, nhóm chúng em xin gửi lời cảm ơn đến các anh, chị và các bạn sinh viên trường Đại học Công nghệ Thông tin đã nhiệt tình hỗ trợ, chia sẻ ý kiến, góp ý giúp chúng em trong suốt thời gian thực đồ án. Một lần nữa, chúng em xin chân thành cảm ơn và xin gửi lời chúc sức khỏe đến quý thầy, cô. Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 1 năm 2021 Nhóm tác giả ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA TRƯỜNG ĐẠI HỌC VIỆT NAM CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc __________________________ __________________________ ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Tên đề tài: Xây dựng môi trường phát triển sản phẩm công nghệ thông tin (Building tool for product workspace) Cán bộ hướng dẫn: ThS. Nguyễn Công Hoan Thời gian thực hiện: Từ ngày 7/09/2020 đến ngày 20/12/2020 Sinh viên thực hiện: 1. Nguyễn Duy Tân - 16521075 2. Trần Thị Thu Tình - 16521250 Nội dung đề tài: Mục tiêu: Đề tài hướng đến xây dựng một môi trường phát triển sản phẩm công nghệ thông tin cho các công ty có quy mô vừa và nhỏ. Với mục tiêu tạo ra một công cụ quản lý sản phẩm theo lộ trình. Cho phép tạo ra một kế hoạch chi tiết về chiến lược sản phẩm và theo dõi các tính năng của sản phẩm trong suốt vòng đời phát triển sản phẩm. Đồng thời công cụ tạo ra một cái nhìn tổng quan toàn diện về các sản phẩm, đặt các mốc quan trọng khác nhau cho các nhóm, tìm nguồn ý tưởng từ các thành viên trong nhóm, tạo ra một quy trình làm việc cho các phương pháp agile/scrum. Giúp cho người quản lý sản phẩm (Product manager) tạo ra được một sản phẩm có chất lượng, và đáp ứng được nhu cầu của khách hàng. Đối tượng: Các công ty có quy mô vừa và nhỏ. Phương pháp thực hiện: Làm việc nhóm với 2 thành viên, phân chia công việc phù hợp với năng lực và kinh nghiệm của từng người, thực hiện khóa luận theo lượng công việc và thời gian đã được lập kế hoạch chi tiết. Các vấn đề liên quan đến khóa luận đều được trao đổi trực tiếp giữa các thành viên. Kết quả mong đợi: Hoàn thiện một công cụ hoạt động tốt với đầy đủ các chức năng đã được lập trình, giao diện thân thiện và mang lại trải nghiệm tốt nhất cho người dùng. Kế hoạch thực hiện: (thời gian thực hiện trong 15 tuần) Phân STT Công việc Thời gian thực hiện công Phase 1: Phân tích và tìm hiểu 1 tuần 1 Sprint 1: Phân tích đề tài và nghiên cứu kỹ thuật 1 tuần 1.1 Khảo sát, tìm hiểu yêu cầu của hệ thống.2 Phân tích, thiết kế hệ thống: Tuần 1 1.1 Thiết kế luồng người dùng Tân (7/9/2020 - 14/9/2020) 1.2 Thiết kế sơ đồ lớp Tình 1.3 Thiết kế cơ sở dữ liệu Tân 1.4 Lựa chọn công nghệ, kỹ thuật phù hợp cho dự án Cả nhóm Phase 2: Xây dựng tool 12 tuần 2 Sprint 2: Nghiên cứu và xây dựng khung ứng dụng 1 tuần 2.1 Tìm hiểu và xây dựng framework cho web server Tân Tuần 2 2.2 Tìm hiểu và xây dựng web client (14/09/2020 – 21/09/2020) Tình Sprint 3: Xây dựng chức năng đăng nhập, đăng ký, 3 1 tuần đăng ký package, tạo workspace và product 3.1 Xây dựng chức năng đăng nhập, đăng ký Tân Tuần 3 Cài đặt giao diện và hiện thực chức năng đăng nhập, đăng (21/09/2020 – 24/09/2020) 3.2 ký Tình Xây dựng chức năng đăng ký gói package, tạo workspace 3.3 và product Tân (24/09/2020 – 28/09/2020) Cài đặt giao diện và thực hiện chức năng đăng ký gói 3.4 package, tạo workspace và product Tình 4 Sprint 4: Xây dựng chức năng tạo chiến lược 5 tuần 4.1 Xây dựng chức năng quản lý vision Tân Tuần 4 4.2 Cài đặt giao diện và hiện thực chức năng quản lý vision (28/09/2020 – 5/10/2020) Tình 4.3 Xây dựng chức năng quản lý model Tân 4.4 Cài đặt giao diện và hiện thực chức năng quản lý model Tình Tuần 5 4.5 Xây dựng chức năng quản lý positioning (5/10/2020 – 12/10/2020) Tân 4.6 Cài đặt và hiện thực chức năng quản lý positioning Tình 4.7 Xây dựng chức năng quản lý personal Tân Tuần 6 4.8 Cài đặt và hiện thực chức năng quản lý personal (12/10/2020 – 19/10/2020) Tình 4.9 Xây dựng chức năng quản lý competitors Tân 4.10 Cài đặt và hiện thực chức năng quản lý competitors Tình 4.11 Xây dựng chức năng quản lý mục tiêu Tân Tuần 7 4.12 Cài đặt giao diện và hiện thực chức năng quản lý mục tiêu (19/10/2020 – 26/10/2020) Tình 4.13 Xây dựng chức năng quản lý sáng kiến Tân Tuần 8 4.14 Cài đặt giao diện và hiện thực chức năng quản lý sáng kiến (26/10/2020 – 1/11/2020) Tình 5 Sprint 5: Xây dựng chức năng quản lý release 1 tuần 5.1 Xây dựng chức năng quản lý release Tân Tuần 9 (1/11/2020 – 8/11/2020) 5.2 Cài đặt giao diện và thực hiện chức năng quản lý release Tình 6 Sprint 6: Xây dựng chức năng quản lý feature 1 tuần 6.1 Xây dựng chức năng quản lý feature Tân Tuần 10 6.2 Cài đặt giao diện và hiện thực chức năng quản lý feature (8/11/2020 – 15/11/2020) Tình 7 Sprint 7: Xây dựng chức năng quản lý roadmaps 1 tuần 7.1 Xây dựng chức năng quản lý roadmaps Tân Tuần 11 7.2 Cài đặt giao diện và hiện thực chức năng quản lý roadmaps (15/11/2020 – 22/11/2020) Tình 8 Sprint 8: Xây dựng chức năng quản lý idea 1 tuần 8.1 Xây dựng chức năng idea Tân Tuần 12 8.2 Cài đặt giao diện và thực hiện chức năng quản lý idea (22/11/2020 – 29/11/2020) Tình 9 Sprint 9: Xây dựng chức năng xem thông tin chung 1 tuần 9.1 Xây dựng chức năng xem thông tin của workspace Tân Cài đặt giao diện và hiện thực chức năng xem thông tin của 9.2 workspace Tình Tuần 13 Xây dựng chức năng hiển thị danh sách công việc của user 9.3 (29/11/2020 – 06/12/2020) Tân trong product Cài đặt giao diện và hiện thực chức năng hiển thị danh sách 9.4 công việc của user trong product Tình Phase 3: Quản trị hệ thống Sprint 10: Xây dựng chức năng phân quyền hệ thống và 10 quản lý người dùng 1 tuần 10.1 Quản lý tài khoản người dùng Tuần 14 Tình (06/12/2020 – 13/12/2020) 10.2 Phân quyền hệ thống Tân Phase 4: Kiểm thử, sửa lỗi và đóng gói 1 tuần 1/2 tuần 11 Sprint 11: Kiểm thử và sửa lỗi Cả nhóm (13/12/2020- 17/12/2020) 1/2 tuần 12 Sprint 12: Đóng gói dự án Cả nhóm (17/12/2020 – 20/12/2020) Xác nhận của CBHD TP. HCM, ngày 15 tháng 1 năm 2021 (Ký tên và ghi rõ họ tên) Sinh viên (Ký tên và ghi rõ họ tên) MỤC LỤC Chương 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 19 1.1 Nhu Cầu thực tế của đề tài 19 1.2 Phạm vi đề tài 19 1.3 Phương pháp nghiên cứu 20 1.4 Cấu trúc 20 Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 21 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ