CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG. Lý do chọn đề tài. Tính mới/ khác biệt về chức năng của đề tài so với một số ứng dụng thương mại điện tử hiện nay.1 Điểm mới nổi bật của đề tài.2 Tính khác biệt, cải thiện về chức năng. Đối tượng nghiên cứu:.
Phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Bố cục của khóa luận. 5 CHƯƠNG 2: KIẾN THỨC NỀN TẢNG.
Tổng quan về Flutter.1 Tổng quan và lịch sử.2 Tổng quan về Flutter:.3 Ưu điểm và nhược điểm của Flutter .4 Khi nào nên sử dụng Flutter.5 So sánh cơ bản giữa Flutter và React Native .6 So sánh chi tiết giữa Flutter, React Native và Xamarin.2 Tổng quan về hệ thông gợi ý .2 Các phương pháp trong hệ thống khuyến nghị. 23 a) Hệ thống khuyến nghị theo nội dung (Content-based approach). 23 b) Hệ thống khuyến nghị lọc cộng tác (Collaborative filtering). 25 c) Hệ thống khuyến nghị lai (Hybrid recommender system).
27 CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG HỆ THỐNG .1 Xây dựng kiến trúc hệ thống.1 Xác định yêu cầu hệ thống.2 Phân tích yêu cầu hệ thống. 31 a) Phần ứng dụng (khách hàng) .3 Phân tích thiết kế hệ thống. 35 b) Entity Relation Diagram.4 Phân tích và thiết kế CSDL. 54 c) Bảng USER_VIEW_PRODUCTS.
60 n) Bảng ORDER_LINES. 62 q) Bảng CART_PRODUCTS .2 Thiết kế giao diện.1 Giao diện ứng dụng. 63 a) Giao diện Onboarding. 63 b) Giao diện chính của ứng dụng.
65 c) Giao diện Đăng nhập. 66 d) Giao diện Đăng ký. 67 e) Giao diện Danh mục. 68 f) Giao diện Tìm kiếm.
69 j) Giao diện Danh sách sản phẩm. 70 k) Giao diện Tài khoản. 72 l) Giao diện Thông tin sản phẩm. 72 m) Giao diện Giỏ hàng.
76 n) Giao diện Thanh toán. 79 o) Giao diện Xem lịch sử đơn hàng. 81 q) Giao diện Danh sách yêu thích. 82 p) Giao diện Quản lý danh sách địa chỉ .2 Giao diện quản lý Admin (webapp React).
84 a) Giao diện đăng nhập. 85 b) Giao diện quản lý chính. 85 c) Giao diện quản lý đơn hàng. 86 d) Giao diện quản lý sản phẩm.
87 f) Giao diện quản lý khuyến mãi. 89 g) Giao diện quản lý đánh giá, phản hồi. 90 CHƯƠNG 4: ÁP DỤNG GỢI Ý SẢN PHẨM.1 Một số định nghĩa. 92 b) Root Mean Squared Error (RMSE) .2 Phương pháp.
95 a) Content-based Recommender System. 96 b) Neighborhood-based Collaborative Filtering. 97 c) Matrix Factorization Collaborative Filtering .1 So sánh kết quả .2 Content-based Recommender System .3 Neighborhood-based Collaborative Filtering và Matrix Factorization Collaborative Filtering .3 Áp dụng Neighborhood-based Collaborative Filtering.4 Ứng dụng Content-based filtering. 106 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN, HƯỚNG PHÁT TRIỂN .1 Kết quả đạt được .3 Nhược điểm.4 Hướng phát triển.
109 DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 3. 1: Biểu đồ use case mức tổng quát. 2: Biểu đồ use case Đăng nhập. 3: Biểu đồ use case Quản lý sản phẩm.
4: Biểu đồ use case Quản lý đơn hàng. 5: Biểu đồ use case Quản lý mã khuyến mãi. 6: Biểu đồ use case Quản lý phản hồi, đánh giá. 7: Biểu đồ use case Tìm kiếm sản phẩm.
8: Biểu đổ use case Xem sản phẩm. 9: Biểu đồ use case Bình luận và đánh giá. 10: Biểu đồ use case Đặt mua hàng. 11: Biểu đồ use case Theo dõi đơn hàng.
12: Biểu đồ use case Quản lý sản phẩm yêu thích. 13: Biểu đồ use case Quản lý địa chỉ giao hàng. 14: Biểu đồ Entity Relation. 16: Giao diện Onboarding.
17: Giao diện chính của ứng dụng. 18: Giao diện Đăng nhập. 19: Giao diện Đăng ký. 20: Giao diện Danh mục.
21: Giao diện Tìm kiếm. 22: Giao diện Danh sách sản phẩm. 23: Giao diện Tài khoản. 24: Giao diện Thông tin sản phẩm.
25: Giao diện Giỏ hàng. 26: Giao diện Giỏ hàng đang có sản phẩm. 27: Giao diện Chọn voucher. 28: Giao diện Thanh toán.
29: Giao diện Đặt hàng thành công. 30: Giao diện Lịch sử order. 31: Giao diện Danh sách yêu thích. 32: Giao diện Quản lý danh sách địa chỉ.
33: Giao diện Đăng nhập quản lý admin. 34: Giao diện Quản lý admin. 35: Giao diện Danh sách đơn hàng. 36: Giao diện Chi tiết đơn hàng.
37: Giao diện Danh sách sản phẩm. 38: Giao diện Chi tiết sản phẩm. 39: Giao diện Tạo mới sản phẩm. 40: Giao diện Xem danh sách khuyến mãi.
41: Giao diện Thêm mã khuyến mãi. 42: Giao diện Danh sách đánh giá. 43: Giao diện Chi tiết đánh giá. 44: Giao diện Phản hồi.
2: Công thức tính RMSE. 3: Kết quả load dữ liệu Content-based. 4: Ví dụ feature vector của các item. 5: Kết quả dự đoán content-based.
6: RMSE của content-based. 7: Các bước neighborhood-based CF. 8: Ý tưởng của Matrix Factorization CF. 9: Hiển thị kết quả gợi ý trong ứng dụng.
10: Hiển thị kết quả gợi ý trong ứng dụng. 107 DANH MỤC BẢNG Bảng 3. 1: Danh sách actors. 2: Danh sách use cases.
3: Các lớp của sơ đổ lớp. 4: Các đối tượng và thuộc tính của đối tượng. 7: Bảng USER_VIEW_PRODUCTS. 16: Bảng ORDER_LINES.
18: Bảng CART_PRODUCT. 63 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ thường Từ đầy đủ Giải thích dùng TMĐT Thương mại điện tử Hình thức mua sắm online CSDL Cơ sở dữ liệu Cơ sở dữ liệu cho ứng dụng APP Application Ứng dụng CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG 1. Lý do chọn đề tài Ngày nay, công nghệ thông tin ngày một phát triển, kéo theo đó là sự bùng nổ của các thiết bị điện tử, đặc biệt là điện thoại thông minh và máy tính. Nếu như trước đây việc sở hữu một chiếc điện thoại thông minh hay máy tính khá khó khăn thì ngày nay do sự cạnh tranh gay gắt giữa các thương hiệu khiến giá thành những thiết bị này rẻ hơn và việc sở hữu chúng trở nên dễ dàng hơn.
Vì thế nhu cầu phát triển ứng dụng cho các thiết bị này càng ngày càng tăng cao. Để tiếp cận đến nhiều người dùng, các nhà phát triển ứng dụng mong muốn ứng dụng của họ chạy được trên nhiều nền tảng đặc biệt là Android, iOS, Windows, MacOS và web. Thay vì phải tìm hiểu nhiều ngôn ngữ, công nghệ khác nhau ứng với từng nền tảng thì hiện nay trên thị trường có nhiều công cụ hỗ trợ lập trình đa nền tảng như Flutter, React Native, Ionic, … giúp các nhà phát triển ứng dụng tiết kiệm thời gian, chi phí dành cho quá trình phát triển ứng dụng. Trong số đó có Flutter mặc dù là công cụ ra đời muộn nhất nhưng có tốc độ phát triển vượt trội và nhiều ưu điểm so với các công nghệ đi trước, nhiều công ty công nghệ lớn sử dụng Flutter để phát triển sản phẩm của mình như Google, Alibaba, Tencent,… Ứng dụng xây dựng với Flutter hoạt động với hiệu năng mạnh mẽ và hiếm có vấn đề về mặt tương thích, ngoài ra đây còn là công cụ mã nguồn mở nên ngày càng nhiều lập trình viên và công ty quan tâm đến công nghệ mới này.
Đây là lý do nhóm chọn đề tài khóa luận tốt nghiệp là “Tìm hiểu Flutter và xây dựng ứng dụng minh họa”. Ngoài ra, trong thời điểm dịch toàn cầu COVID-19 đang diễn ra, thông qua các kiến thức đã tìm hiểu, tích lũy được nhóm nhận thấy từ việc mua hàng qua mạng chỉ với thủ tục đăng ký mua sắm đơn giản nhưng đem lại nhiều lợi ích: tiết kiệm và chủ động về thời gian, tránh những nơi đông người và tránh khỏi những phiền phức khó chịu. Vậy nên việc mua bán hàng qua mạng đang rất được mọi người quan tâm. Trên cơ sở các kiến thức được học trong nhà trường 1 và quá trình tìm hiểu các website trong thực tế, nhóm đã quyết định tích hợp thêm hệ thống hỗ trợ gợi ý sản phẩm vào ứng dụng hiện tại nhằm hỗ trợ khách hàng đến mức tối đa, tăng trải nghiệm khách hàng đối với ứng dụng - Khách hàng chỉ cần các thao tác đơn giản trên điện thoại di động là có thể đặt hàng được ngay.
Tính mới/ khác biệt về chức năng của đề tài so với một số ứng dụng thương mại điện tử hiện nay.1 Điểm mới nổi bật của đề tài Các trang thương mại điện tử, trang mua bán laptop hiện nay đa số đều có ý tưởng và phương thức hoạt động tương đồng ở hầu hết các khâu như: loại hàng hóa, vận chuyển, thanh toán, độ tin cậy,… và không có gì khác biệt để tạo ra giá trị vượt trội cho khách hàng ngoại trừ ưu thế về giá (rẻ). → Sau quá trình khảo sát, lắng nghe ý kiến người dùng, giải pháp mà nhóm đề ra để tăng lượt truy cập và thời gian sử dụng của người dùng đối với ứng dụng của mình là nhóm đã đưa thêm các bài viết tin tức, những câu chuyện liên quan đến laptop, công nghệ mới và những video liên quan về các sản phẩm laptop tại trang thông tin sản phẩm, điều đó sẽ giúp người dùng vừa giải trí bổ ích có thêm kiến thức, vừa trở thành người tiêu dùng thông minh hơn và từ đó gắn bó với ứng dụng của mình hơn. → Đồng thời hệ thống gợi ý sản phẩm sẽ lấy dữ liệu những vấn đề mà người dùng quan tâm từ đó đưa ra các sản phẩm, bài viết gợi ý trong trang chủ khi người dùng vừa mở ứng dụng. Ngoài ra, app còn ứng dụng công nghệ Flutter vào việc xây dựng giao diện ứng dụng, từ đó giao diện trở nên trực quan, thu hút người dùng hơn.2 Tính khác biệt, cải thiện về chức năng Chọn lọc các chức năng tiện dụng nhất của top các app thương mại điện tử lớn hiện nay để đưa vào ứng dụng ứng dụng của mình: 2 Tiki: Giỏ hàng chỉ có thể chọn mua tất cả hoặc xóa bớt (mua lại lần sau).
Điều này đã làm dẫn đến sự hạn chế thoải mái lựa chọn và mua sắm của người dùng. → Ứng dụng thực hiện có thêm chức năng chọn và bỏ chọn trong phần giỏ hàng, những hàng chưa được chọn sẽ lưu lại trong giỏ hàng để mua sau và tiến hành thanh toán những món chọn cho người dùng (một số ứng dụng cũng đã làm điều này là Lazada, Shopee). Shopee, Tiki, Sendo: lượng sản phẩm bán trên ứng dụng quá nhiều gây ra hiện tượng giao diện trở nên rối mắt với quá nhiều tính năng, sản phẩm; Notification và banner quảng cáo các mặt hàng khác được push liên tục gây phiền nhiễu cho khách hàng nếu khách chỉ mong muốn mua laptop. Ngoài ra, thực tế trên thị trường chưa xây dựng ứng dụng di động mua bán chuyên biệt cho laptop trong khi đây là một thị trường màu mỡ và cần được khai thác.