Tổng quan nghiên cứu

Thị xã Đông Triều là một trong những trung tâm di sản lớn của tỉnh Quảng Ninh với 121 di tích và danh thắng trên tổng số 626 di tích toàn tỉnh, chiếm tỷ lệ khoảng 19,3%. Trong hệ thống đó, di tích lịch sử Đền An Biên tại làng Vẻn, thôn An Biên, xã Thủy An giữ vị trí đặc biệt quan trọng khi là nơi phụng thờ Nữ tướng Lê Chân - vị nữ tướng tài ba thời Hai Bà Trưng có công đánh đuổi quân Đông Hán vào năm 40 sau Công nguyên. Di tích tọa lạc trong khuôn viên rộng 5.000 m2, được Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh xếp hạng di tích cấp tỉnh theo Quyết định số 4637/QĐ-UBND ngày 14/12/2005 và vinh dự đón nhận bằng xếp hạng di tích lịch sử quốc gia theo Quyết định số 808/QĐ-BVHTTDL ngày 09/03/2017 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết sự mất cân đối giữa giá trị lịch sử - văn hóa to lớn của Đền An Biên với hiệu quả công tác quản lý và khai thác thực tế tại địa phương. Mục tiêu cụ thể nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát toàn diện thực trạng bộ máy quản trị, nhận diện những điểm nghẽn trong phân cấp quản lý, từ đó kiến tạo hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả bảo tồn và phát huy giá trị di tích. Phạm vi nghiên cứu tập trung tại xã Thủy An trong giai đoạn từ năm 2005 đến năm 2018, bao quát cả di sản văn hóa vật thể và phi vật thể. Về mặt thực tiễn, công trình đóng góp luận cứ khoa học để chuyển hóa di tích thành động lực phát triển kinh tế du lịch, hỗ trợ xã Thủy An duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế 14% và kéo giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 2,79%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết quản lý nhà nước về di sản văn hóa và lý thuyết phân cấp quản lý hành chính công làm nền tảng cốt lõi. Khung thể chế vận hành dựa trên Luật Di sản văn hóa năm 2001 (sửa đổi, bổ sung năm 2009), Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày 18/09/2010 và Nghị định số 70/2012/NĐ-CP ngày 18/09/2012 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục lập, phê duyệt quy hoạch, dự án tu bổ di tích. Bên cạnh đó, nghiên cứu tích hợp định hướng từ Quyết định số 1706/QĐ-BVHTT ngày 24/07/2001 phê duyệt danh mục 32 di tích ưu tiên đầu tư chống xuống cấp đến năm 2020.

Bốn khái niệm then chốt được chuẩn hóa gồm: quản lý văn hóa, di tích lịch sử văn hóa, bảo tồn - tôn tạo di tích và phát huy giá trị di sản. Quản lý di tích lịch sử được định nghĩa là sự tác động có chủ đích của các chủ thể công quyền phối hợp cùng cộng đồng nhằm bảo vệ tính nguyên gốc của di sản, đồng thời khai thác giá trị phục vụ phát triển kinh tế - xã hội bền vững.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu thu thập dữ liệu thứ cấp từ hệ thống văn bản pháp quy của 3 cấp quản lý và hồ sơ khoa học di tích. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp khảo sát điền dã và phỏng vấn chuyên sâu trên cỡ mẫu 38 cán bộ trực tiếp làm công tác quản lý tại địa phương cùng 120 phiếu điều tra xã hội học từ các hộ dân tại thôn An Biên.

Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được áp dụng cho 18 thành viên Ban quản lý di tích xã Thủy An và 20 thành viên Ban khánh tiết Đền An Biên nhằm đảm bảo tính đại diện tuyệt đối của chủ thể điều hành. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được dùng cho cộng đồng cư dân để ghi nhận đa chiều ý kiến đóng góp. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích liên ngành giữa Quản lý văn hóa, Sử học và Xã hội học là nhằm giải mã triệt để mối quan hệ tương tác giữa cơ quan nhà nước và thiết chế tự quản cộng đồng trong tiến trình từ năm 2005 đến năm 2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu trình độ học vấn của bộ máy quản lý cấp xã có sự chênh lệch lớn giữa bằng cấp chung và chuyên môn văn hóa. Trong tổng số 18 thành viên Ban quản lý di tích xã Thủy An, có 12 người đạt trình độ đại học (chiếm 66,7%), 4 người đạt trình độ trung cấp (chiếm 22,2%) và 2 người có trình độ sơ cấp (chiếm 11,1%). Tuy nhiên, tỷ lệ nhân sự có chuyên môn đúng ngành quản lý văn hóa chỉ đạt 5,6% (1 trên 18 người), trong khi 94,4% còn lại xuất thân từ các ngành nông nghiệp, địa chính hoặc hành chính.

Thứ hai, Ban khánh tiết Đền An Biên với quy mô 20 thành viên bộc lộ điểm yếu về nghiệp vụ chuyên sâu. Tỷ lệ nhân sự có trình độ đại học đạt 30% (6 người), cao đẳng chiếm 5% (1 người), trung cấp chiếm 25% (5 người) và trình độ phổ thông chiếm 40% (8 người). Đáng chú ý, 95% thành viên (19 trên 20 người) hoạt động hoàn toàn dựa trên kinh nghiệm truyền thống, chưa từng trải qua các khóa bồi dưỡng nghiệp vụ bảo tồn di sản.

Thứ ba, sự thiếu đồng bộ về mặt thể chế quản lý nội bộ. Khi Ủy ban nhân dân xã Thủy An ban hành Quyết định số 80/QĐ-UBND ngày 25/05/2017 kiện toàn nhân sự, quy chế làm việc từ ngày 10/01/2014 vẫn được giữ nguyên mà không hề bổ sung nhiệm vụ cho các ủy viên mới.

Thứ tư, tình trạng chồng chéo chức năng diễn ra thường xuyên. Trong kỳ lễ hội mùng 8 tháng 2 âm lịch, việc thành lập thêm Tiểu ban khánh tiết trực thuộc Ban tổ chức lễ hội đã tạo ra sự trùng lặp nhiệm vụ kiểm kê tài chính và điều hành nghi lễ với Ban khánh tiết thường trực.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu khảo sát trên có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ cột chồng so sánh cơ cấu học vấn với tỷ lệ đào tạo chuyên ngành văn hóa của 38 nhân sự quản trị, kết hợp bảng ma trận phân quyền trách nhiệm giữa các cơ quan.

Nguyên nhân căn bản của các hạn chế bắt nguồn từ cơ chế vận hành kiêm nhiệm 100%, khiến các cán bộ văn hóa xã phải đảm đương nhiều mảng công tác hành chính khác nhau. Khi so sánh với các di tích lân cận như cụm di tích Đình - Chùa Hổ Lao hay Chùa Mỹ Cụ, Đền An Biên sở hữu ưu thế vượt trội khi nằm trong Tuyến du lịch số 4 mang tên Tuyến du lịch Đệ tứ Chiến khu Đông Triều theo Quyết định số 414/QĐ-UBND ngày 04/02/2016. Dẫu vậy, việc thiếu hụt hạ tầng kết nối và dịch vụ phụ trợ đã khiến nguồn thu công đức và giá trị kinh tế du lịch chưa tương xứng với vị thế di tích quốc gia.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện thể chế và chuẩn hóa quy chế hoạt động. Ủy ban nhân dân xã Thủy An cần ban hành ngay quy chế làm việc mới thay thế văn bản ban hành năm 2014, phân định rõ ràng quyền hạn giữa Ban khánh tiết thường trực và Tiểu ban khánh tiết trước quý IV/2019, hướng tới mục tiêu 100% quy trình tiếp nhận công đức và quản lý không gian nội tự được minh bạch hóa.

Thứ hai, nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ nhân sự. Phòng Văn hóa và Thông tin thị xã Đông Triều cần phối hợp Sở Du lịch tỉnh Quảng Ninh tổ chức tối thiểu 2 khóa tập huấn chuyên môn mỗi năm trong giai đoạn 2019 - 2021. Mục tiêu đặt ra là 100% thành viên Ban quản lý và Ban khánh tiết hoàn thành chứng chỉ kỹ năng nghề du lịch theo tiêu chuẩn VTOS và nghiệp vụ kiểm kê di sản.

Thứ ba, tích hợp quy hoạch không gian gắn với chuỗi du lịch tâm linh. Ban quản lý di tích thị xã Đông Triều chủ trì lập dự án tu bổ tổng thể khuôn viên 5.000 m2 theo Quyết định số 808/QĐ-BVHTTDL, kết nối Đền An Biên với di tích Chùa Bắc Mã và Cụm di tích Mạo Khê. Chỉ tiêu đề ra là gia tăng lượng du khách thập phương từ 25% đến 30% mỗi năm trong giai đoạn 2020 - 2022.

Thứ tư, thể chế hóa vai trò giám sát của cộng đồng và đẩy mạnh xã hội hóa. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã Thủy An thiết lập cơ chế giám sát tài chính định kỳ vào ngày 01 và ngày 15 âm lịch hàng tháng, đặt mục tiêu huy động nguồn vốn xã hội hóa từ các tổ chức và nhân dân đạt trên 60% tổng chi phí tôn tạo, sửa chữa thường niên trong giai đoạn 2019 - 2023.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm cán bộ quản lý nhà nước tại các Phòng Văn hóa và Thông tin, Ủy ban nhân dân cấp xã có thể ứng dụng trực tiếp mô hình phân cấp quản lý và quy trình tổ chức lễ hội truyền thống để chuẩn hóa quy chế hoạt động tại các di tích lịch sử địa phương.

Nhóm giảng viên, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Quản lý văn hóa, Di sản học và Văn hóa học tìm thấy nguồn dữ liệu điền dã chuẩn xác, các số liệu thống kê chi tiết về cơ cấu nhân sự và phương pháp luận nghiên cứu trường hợp cụ thể.

Nhóm các doanh nghiệp lữ hành, công ty phát triển du lịch khai thác các thông tin lịch sử của Nữ tướng Lê Chân và tuyến điểm Đệ tứ Chiến khu Đông Triều để xây dựng các tour du lịch tâm linh, văn hóa trải nghiệm giàu tính thuyết phục.

Nhóm đại diện cộng đồng dân cư, ban hộ tự, ban khánh tiết tại các làng xã sử dụng các phân tích về quyền lợi và trách nhiệm để nâng cao năng lực tự quản, chủ động tham gia giám sát các hoạt động trùng tu di tích đúng quy chuẩn pháp luật.

Câu hỏi thường gặp

Di tích lịch sử Đền An Biên thờ phụng nhân vật lịch sử nào và có vị thế gì? Đền thờ phụng Nữ tướng Lê Chân, nữ tướng tiên phong thời Hai Bà Trưng năm 40 sau Công nguyên. Di tích tọa lạc trên diện tích 5.000 m2, được xếp hạng cấp tỉnh năm 2005 và xếp hạng di tích lịch sử quốc gia theo Quyết định số 808/QĐ-BVHTTDL ngày 09/03/2017.

Điểm hạn chế lớn nhất trong bộ máy quản trị Đền An Biên được luận văn chỉ ra là gì? Đó là sự thiếu hụt chuyên môn sâu về di sản. Dù 66,7% cán bộ Ban quản lý có trình độ đại học nhưng chỉ 5,6% đúng ngành văn hóa. Tương tự, 95% thành viên Ban khánh tiết (19 trên 20 người) chưa qua đào tạo nghiệp vụ quản lý di sản.

Đền An Biên đóng vai trò gì trong định hướng phát triển du lịch của thị xã Đông Triều? Đền An Biên là điểm đến trọng tâm thuộc Tuyến du lịch số 4 mang tên Tuyến du lịch Đệ tứ Chiến khu Đông Triều theo Quyết định số 414/QĐ-UBND ngày 04/02/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh, kết nối cùng di tích Chùa Bắc Mã và mỏ than Mạo Khê.

Cỡ mẫu và phương pháp điều tra thực địa của luận văn được tiến hành ra sao? Nghiên cứu khảo sát toàn bộ 38 cán bộ trực tiếp quản lý thuộc Ban quản lý xã Thủy An và Ban khánh tiết Đền An Biên, kết hợp chọn mẫu ngẫu nhiên 120 hộ dân tại thôn An Biên để thu thập dữ liệu xã hội học trong giai đoạn 2005 - 2018.

Khung pháp lý cao nhất điều chỉnh hoạt động quản lý tại di tích hiện nay gồm những văn bản nào? Hoạt động quản lý chịu sự điều chỉnh của Luật Di sản văn hóa năm 2001 (sửa đổi 2009), Nghị định số 70/2012/NĐ-CP về tu bổ di tích, Quyết định số 4023/2016/QĐ-UBND và Quyết định số 20/2017/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về phân cấp quản lý di tích.

Kết luận

Nghiên cứu đã cung cấp bức tranh toàn diện và hệ thống về công tác quản lý di tích lịch sử Đền An Biên với những điểm nhấn nổi bật:

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với di tích lịch sử cấp quốc gia trên địa bàn cấp xã.
  • Khảo sát thực chứng bộ máy điều hành gồm 38 nhân sự, vạch rõ khoảng trống khi 94,4% thành viên ban quản lý thiếu chuyên môn nghiệp vụ văn hóa.
  • Nhận diện các bất cập pháp lý nội bộ, tiêu biểu là việc duy trì quy chế năm 2014 không còn tương thích với quyết định kiện toàn nhân sự năm 2017.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao nhằm chuẩn hóa thể chế, đào tạo nhân lực theo tiêu chuẩn VTOS và phát triển du lịch di sản giai đoạn 2019 - 2023.
  • Định vị giá trị Đền An Biên trong chuỗi 14 điểm du lịch trọng điểm của thị xã Đông Triều nhằm tạo động lực phát triển kinh tế bền vững.

Lộ trình triển khai tiếp theo đòi hỏi chính quyền địa phương cần khẩn trương ban hành quy chế phân quyền mới trong năm 2019 và hoàn thành các chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ vào năm 2021. Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và doanh nghiệp lữ hành hãy tiếp cận toàn văn công trình để cùng phối hợp chuyển hóa các hàm ý chính sách thành hành động thực tiễn, góp phần bảo tồn vững chắc di sản Nữ tướng Lê Chân cho muôn đời sau.