PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong những năm gần đây, sự phát triển mạnh mẽ của hàng không đã góp phần thúc đẩy thị trường vận tải hàng không phát triển. Trong 15 năm qua, thị trường vận tải hàng không khu vực Đông Nam Á đang phát triển nhanh hơn so với mức trung bình của toàn cầu trong đó: Việt Nam, Lào, Campuchia, Myanmar, Thái Lan và Philippines đã tăng trưởng nhanh chóng, có nhiều tiềm năng phát triển song cũng đặt ra nhiều thách thức. Ở Việt Nam, ngành hàng không đã có những chuyển mình từ những năm 2008, khi có sự xuất hiện của các hãng hàng không phân khúc giá rẻ như Jetstar Pacific (hoạt động từ tháng 5 năm 2005) và Vietjet (thành lập năm 2008, chính thức hoạt động cuối năm 2011) tạo nên cuộc cạnh tranh hàng không với hãng hàng không quốc gia truyền thống Vietnam Airline trước đó đã nắm thị trường.
Sau đó là các hãng giá rẻ nước ngoài tiếp cận vào thị trường hàng không Việt Nam như Air Asia, Scoot (trước đây là Tiger Air), Nok Air,…đã tạo nên sự bùng nổ và thúc đẩy nhu cầu đi lại cho người dân Việt Nam cũng như thu hút lượng lớn khách du lịch nước ngoài. Năm 2017, hãng hàng không Bamboo Airway thành lập, chính thức hoạt động ngày 16 tháng 1 năm 2019 đã góp phần tạo nên thách thức trong thị trường vận tải hàng không. Điều này sẽ giúp phát triển du lịch tạo tiềm năng phát triển ngành hàng không Việt Nam. Theo thống kê của Tổng cục du lịch, năm 2018 số khách quốc tế đến Việt Nam tăng kỷ lục 15.497,8 nghìn lượt, tăng 30% so với năm 2017 (10.
Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất là tiêu biểu cho sự phát triển ngành hàng không, đứng đầu cả nước về sản lượng hành khách và sản lượng điều hành bay. Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất giữ vai trò đầu mối giao thông chính với các nước trong khu vực. Hiện nay, Cảng hàng không Tân Sơn Nhất trong tình trạng quá tải, năm 2017 theo thống kê thực tế là khoảng 36 triệu hành khách/năm vượt xa năng suất thiết kế của sân bay là 28 triệu hành khách/năm. Vì vậy, việc quy hoạch và mở rộng Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất đang là vấn đề cấp bách hiện nay nhằm tăng năng suất sân bay trong tương lai để tránh tình trạng quá tải càng ngày nghiêm trọng như hiện nay.
Nhằm giúp giúp Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất nâng cao năng suất đến mức tối đa trong tương lai nên vấn đề “Phát triển chiến lược cho sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất” được chọn làm đề tài luận văn. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở làm rõ cơ sở lý luận và phân tích thực trạng tại sân bay Tân Sơn Nhất hiện nay, vận dụng các phương pháp dự báo nhu cầu trong tương lai, đánh giá tính chính xác và so sánh với các dự báo được công bố. Từ đó đưa ra đề xuất, giải pháp nâng cao năng lực của sân bay và vạch ra chiến lược phát triển cho sân bay Tân Sơn Nhất trong tương lai. Nhiệm vụ nghiên cứu: Dự báo nhu cầu hành khách tại sân bay Tân Sơn Nhất trong tương lai (2018-2035).
Đánh giá năng lực và phân tích các yếu tố tắc nghẽn tại sân bay Tân Sơn Nhất. Đề xuất và giải pháp. Lập chiến lược phát triển cho sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất.
Phạm vi nghiên cứu: Đường cất hạ cánh, nhà ga hành khách sân bay Tân Sơn Nhất. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa giải tích, khảo sát thực tế và thống kê phân tích. Về phương pháp giải tích dựa vào cơ sở lý thuyết của thế giới nghiên cứu các vấn đề gặp phải khi xây dựng, thiết kế và vận hành khai thác sân bay. Về vấn đề khảo sát thực tế, các dữ liệu thực tế được thu thập qua hệ thống dữ liệu tại Đài kiểm soát không lưu Tân Sơn Nhất khá chính xác.
Các phương pháp dùng để thống kê, dự báo là phù hợp. Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu Trình bày tổng quan lý thuyết cơ sở khi lập kế hoạch, thiết kế và vận hành khai thác sân bay bất kỳ theo kinh nghiệm thế giới, từ đó áp dụng vào một trường hợp cụ thể tại Việt Nam. Cơ sở khoa học về những phương pháp thống kê dự báo được nghiên cứu và trình bày rõ ràng làm nền tảng để đánh giá độ tin cậy khi ước tính dự báo nhu cầu trong tương lai. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu Giúp đánh giá đầy đủ và toàn diện về tình hình hoạt động của Tân Sơn Nhất hiện nay.
Các đề xuất và giải pháp có căn cứ khoa học khi hoạch định và có kế hoạch phù hợp để khai thác có hiệu quả sân bay trong tương lai, giúp định hướng đầu tư hiệu quả tránh lãng phí. 20 CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG THỰC TẾ TẠI SÂN BAY QUỐC TẾ TÂN SƠN NHẤT 2. Sự phát triển của Cảng Hàng không Quốc tế Tân Sơn Nhất đóng vai trò phát triển Thành Phố Hồ Chí Minh[5] Sự phát triển của thành phố Hồ Chí Minh và khu vực phía Nam với hoạt động kinh tế, tài chính, thương mại, dịch vụ, du lịch. tạo ra nhu cầu đi lại bằng đường hàng không và sự thuận tiện cho hành khách đi lại qua các đường bay liên kết với Cảng Hàng không Quốc tế Tân Sơn Nhất.
Mặt khác Cảng Hàng không Quốc tế Tân Sơn Nhất có tác động giúp phát triển thành phố Hồ Chí Minh và khu vực phía Nam. Kinh nghiệm trên thế giới cho thấy thành phố là nhà đầu tư lớn và tham gia quản trị cảng hàng không trực thuộc thành phố. Do đó Cảng Hàng không Quốc tế Tân Sơn Nhất không thể tách rời thành phố Hồ Chí Minh mà cần có cơ chế quản lý đặc thù phù hợp để có được sự hỗ trợ của Thành phố. Việt Nam hiện có nhiều cảng hàng không quốc tế nhưng Cảng Hàng không Quốc tế Tân Sơn Nhất là cửa ngõ chính của đường hàng không quốc tế đến Việt Nam để đưa đón khách vào thành phố lớn nhất nước mà con đường từ Tân Sơn Nhất đến trung tâm thành phố.
Khoảng cách từ Cảng Hàng không Quốc tế Tân Sơn Nhất đến trung tâm thành phố khoảng 7 km, là một thuận lợi lớn trong tình hình giao thông hiện nay. Tình hình thực tế tại sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất Trong những năm qua, nền kinh tế phát triển mạnh (tốc độ tăng trưởng GDP bình quân năm 2018 tăng 7.08%/năm, ngành Hàng không Việt Nam cũng ở mức tăng trưởng cao hơn so với thế giới, trong đó sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất đứng đầu cả nước về thị trường vận chuyển hành khách. Đây cũng là mức tăng cao nhất từ năm 2008 trở lại đây. Cụ thể, mức tăng trưởng năm 2008 đạt 6.
21 TĂNG TRƯỞNG GDP CỦA VIỆT NAM TRONG 10 NĂM QUA TỪ NĂM 2008 - 2018 8 6,78 6,68 6,81 7,08 7 6,23 6,24 6,21 Tăng trưởng GDP (%) 5,32 5,98 5,42 6 5,25 5 4 3 2 Tăng trưởng kinh tế (%) 1 0 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 Năm Hình 2.1: Tăng trưởng GDP của Việt Nam trong 10 năm qua từ năm 2008 đến năm 2018, đơn vị % (Nguồn: Tổng cục Thống kê) LƯỢT HÀNH KHÁCH QUA SÂN BAY QUỐC TẾ TÂN SƠN NHẤT 45.500 Lượt hành khách (Nghìn 40.000 Vận chuyển hành khách - Nghìn 35.000 lượt người 32.2: Tình hình hoạt động của sân bay Tân Sơn Nhất từ năm 2007 đến năm 2018, đơn vị nghìn lượt, (Nguồn: Tổng cục Thống kê) Ngoài ra, có thế đánh giá thực trạng của sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất qua các chuyến bay vào giờ cao điểm, theo quan sát thực tế và sử dụng hệ thống SMIS thu thập dữ liệu tại Đài chỉ huy Tân Sơn Nhất. Từ tháng 6 tới tháng 9 năm 2018 là những tháng cao điểm, qua đó có thể đánh giá thực trạng sân bay một cách chính xác hơn.1: Thống kê tình hình hoạt động ở sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất từ tháng 4 tới tháng 9 năm 2018 (Nguồn: Hệ thống dữ liệu SMIS) Tháng Tháng Tháng Tháng Tháng Tháng 4 5 6 7 8 9 Chuyến 20.840 khách (nghìn lượt) Trung 161.93 bình khách/ Chuyến Trong 6 tháng từ tháng 4 tới tháng 9 năm 2018 có tổng cộng là 119.854 chuyến và vận chuyển 19.883 lượt hành khách. Trung bình có 657 chuyến/ngày. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SÂN BAY TÂN SƠN NHẤT TỪ THÁNG 4 TỚI THÁNG 9 NĂM 2018 4,000 21,000 Hành khách (người) Chuyến bay (lượt) 3,500 20,000 3,000 2,500 19,000 2,000 1,500 18,000 1,000 17,000 0,500 0,000 16,000 Tháng 4 Tháng 5 tháng 6 tháng 7 tháng 8 tháng 9 Hình 2.3: Tình hình hoạt động sân bay Tân Sơn Nhất từ tháng 4 tới tháng 9 năm 2018 (Nguồn: Hệ thống dữ liệu SMIS) Năm 2018, số khách trung bình trên chuyến đã tăng lên 160-170 khách, cao hơn so với năm 2017.
Năm 2018 đạt khoảng 39 triệu hành khách/năm. Ngoài ra, hệ thống không lưu Việt Nam đối mặt với sự tăng trưởng giao thông mạnh mẽ với dự báo hàng năm tăng hai chữ số trong 5 năm tới. Mục tiêu của dự án thiết kế không phận VATM (Viet Nam Air Tarffic Mangement) là tăng công suất trong hai chính sân bay Hà Nội Nội Bài và Thành phố Hồ Chí Minh Khu vực nhà ga Tân Sơn Nhất, cũng như tại Trung tâm kiểm soát khu vực. Sân bay 23 Tân Sơn Nhất (VVTS) đã phải đối mặt với sự gia tăng lưu lượng rất lớn trong 5 năm vừa qua và mặc dù đầu tư cơ sở hạ tầng đang diễn ra trên mặt đất, không phận dung lượng trong cấu hình hiện tại của nó đang đạt đến giới hạn hoạt động.
Điều này tiếp tục gây căng thẳng cho các nguồn lực hàng không, tác động đến tăng trưởng lưu lượng hành khách và có thể ảnh hưởng tiêu cực đến lợi ích kinh tế tương ứng của các lĩnh vực liên quan đến hàng không Việt Nam. ACV là doanh nghiệp thống lĩnh trong kinh doanh cảng hàng không tại Việt Nam. Hiện tại ACV đang quản lý 100% các sân bay thương mại tại Việt Nam. Trong năm 2018, sân bay Vân Đồn sẽ được đưa vào động, đây là là sân bay thương mại trong nước đầu tiên không thuộc sự quản lý của ACV.
ACV hiện đang quản lý và kinh doanh tại 21 sân bay trong đó 9 sân bay quốc tế và 12 sân bay nội địa. Trong đó ba sân bay Tân Sơn Nhất, Nội Bài và Đà Nẵng chiếm 76% tổng lượt khách toàn quốc. Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất phục vụ 38.