Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa ở Việt Nam

Tài liệu Tăng cường hiệu quả kinh doanh doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa tại Việt Nam trình bày khoa học, dễ hiểu, dễ áp dụng

Chuyên ngành

Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2014

210
17
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ HÌNH

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC SAU CỔ PHẦN HÓA

1.1. Hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.2. Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh

1.3. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh

1.4. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa

1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.6. Những đặc điểm của doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa

1.7. Mô hình và các giả thuyết nghiên cứu

1.7.1. Mô hình nghiên cứu

1.7.2. Các giả thuyết nghiên cứu

1.8. Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa ở Trung Quốc và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

1.8.1. Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa ở Trung Quốc

1.8.2. Thiết lập thể chế quản lý doanh nghiệp minh bạch

1.8.3. Tạo lập môi trường cạnh tranh bình đẳng đối với mọi loại hình doanh nghiệp

1.8.4. Giám sát tài chính đối với doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa

1.8.5. Lành mạnh hóa tài chính doanh nghiệp, đổi mới phương thức quản trị doanh nghiệp

1.8.6. Bài học kinh nghiệm rút ra cho việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa ở Việt Nam

1.9. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC SAU CỔ PHẦN HÓA Ở VIỆT NAM

2.1. Thực trạng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa

2.2. Khái quát quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước

2.3. Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa ở Việt Nam

2.4. Khảo sát hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa

2.5. Thực trạng về sở hữu, quản lý và phân phối của doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa

2.6. Những hạn chế, yếu kém trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa

2.7. Nguyên nhân chủ yếu của những hạn chế, yếu kém

2.8. Đánh giá những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa

2.9. Nguồn số liệu

2.10. Mô tả mẫu nghiên cứu

2.11. Kết quả nghiên cứu tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa

2.11.1. Mô hình lý thuyết

2.11.2. Các biến trong mô hình

2.11.3. Kết quả kiểm định tác động các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa

2.12. Những vấn đề đặt ra đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa ở Việt Nam

2.12.1. Giám sát tài chính và quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa

2.12.2. Quản lý vốn của Nhà nước và người đại diện vốn Nhà nước ở doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa

2.12.3. Sự phân biệt đối xử đối với doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa

2.12.4. Chuyển nhượng cổ phần trong doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa

2.12.5. Vai trò của các tổ chức chính trị xã hội (Đảng, công đoàn) trong các doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa

2.13. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC SAU CỔ PHẦN HÓA Ở VIỆT NAM

3.1. Những quan điểm cơ bản về nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa

3.2. Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa

3.2.1. Các giải pháp vi mô từ phía doanh nghiệp

3.2.1.1. Tăng cường giám sát nội bộ đối với doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa
3.2.1.2. Nâng cao năng lực quản trị trong các doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa
3.2.1.3. Tăng cường hiệu quả sử dụng vốn tại các doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa
3.2.1.4. Khuyến khích lợi ích vật chất đối với HĐQT, Ban Giám đốc, Ban kiểm soát và tạo động lực cho người lao động
3.2.1.5. Đảm bảo và phát huy tối đa vai trò của cổ đông
3.2.1.6. Tái cấu trúc doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa
3.2.1.7. Tăng cường vai trò của tổ chức Đảng và tổ chức Công đoàn trong doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa

3.2.2. Các giải pháp vĩ mô từ phía nhà nước

3.2.2.1. Hoàn thiện chính sách liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp sau cổ phần hóa
3.2.2.2. Phát huy quyền tự chủ kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa
3.2.2.3. Đẩy mạnh đổi mới cơ chế quản lý vốn và quy chế người đại diện vốn nhà nước ở doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa
3.2.2.4. Nâng cao năng lực giám sát tài chính của Nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa
3.2.2.5. Thay đổi hình thức hỗ trợ của nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa

3.3. Một số kiến nghị

3.3.1. Đối với chính phủ

3.3.2. Đối với UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

3.3.3. Đối với doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa

3.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Giới thiệu về doanh nghiệp nhà nước và cổ phần hóa

Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước (DNNN) là một trong những chủ trương quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp này tại Việt Nam. Qua quá trình cổ phần hóa, DNNN được chuyển đổi thành công ty cổ phần, từ đó tạo ra một cơ chế quản lý mới, khuyến khích sự tham gia của nhiều chủ sở hữu, trong đó có cả người lao động. Tăng cường hiệu quả hoạt động không chỉ giúp DNNN nâng cao năng lực cạnh tranh mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế. Việc đầu tư côngchuyển đổi mô hình quản lý là những yếu tố then chốt để đạt được mục tiêu này. Đặc biệt, trong bối cảnh cạnh tranh thị trường ngày càng gia tăng, việc cải cách và tái cấu trúc doanh nghiệp trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết.

1.1. Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh

Hiệu quả hoạt động kinh doanh của DNNN sau cổ phần hóa được đánh giá qua nhiều chỉ tiêu khác nhau như lợi nhuận, doanh thu, và khả năng sử dụng vốn. Các chỉ tiêu này không chỉ phản ánh tình hình tài chính mà còn cho thấy khả năng quản lý và quản trị doanh nghiệp của các nhà lãnh đạo. Để nâng cao hiệu quả kinh doanh, cần thiết phải có một chiến lược rõ ràng và một mô hình quản lý phù hợp nhằm tối ưu hóa nguồn lực và đổi mới sáng tạo trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

II. Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của DNNN sau cổ phần hóa

Sau một thời gian dài thực hiện cổ phần hóa, hiệu quả hoạt động của DNNN đã có những chuyển biến tích cực. Tuy nhiên, vẫn tồn tại nhiều hạn chế trong việc quản lý và sử dụng vốn. Phân tích hiệu quả hoạt động cho thấy nhiều doanh nghiệp vẫn chưa đạt được mục tiêu đề ra, phần lớn do chính sách kinh tế chưa đồng bộ và sự thiếu hụt về giám sát tài chính. Một số DNNN gặp khó khăn trong việc huy động vốn và phát triển thị trường do không còn được hưởng những ưu đãi từ nhà nước. Việc cải cách quản lý và phát triển kinh tế cần được thực hiện đồng bộ để tạo ra môi trường thuận lợi cho DNNN phát triển.

2.1. Những hạn chế và yếu kém trong hoạt động kinh doanh

Các DNNN sau cổ phần hóa thường gặp khó khăn trong việc duy trì và mở rộng quy mô hoạt động. Hạn chế trong quản lý vốn và thiếu hụt thông tin thị trường đã ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Nhiều DNNN vẫn còn phụ thuộc vào sự hỗ trợ của nhà nước, điều này không chỉ làm giảm tính tự chủ mà còn gây ra những bất cập trong quản trị doanh nghiệp. Để khắc phục tình trạng này, cần có những giải pháp cụ thể nhằm tăng cường năng lực tài chính và đổi mới mô hình quản lý.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của DNNN

Để nâng cao hiệu quả kinh doanh của DNNN sau cổ phần hóa, cần thiết phải thực hiện một số giải pháp vĩ mô và vi mô. Các giải pháp này bao gồm việc hoàn thiện chính sách kinh tế, tạo điều kiện cho DNNN phát huy quyền tự chủ trong hoạt động kinh doanh. Cần xây dựng một môi trường cạnh tranh bình đẳng, khuyến khích đổi mới sáng tạotái cấu trúc doanh nghiệp. Đồng thời, việc nâng cao năng lực quản trị và giám sát tài chính cũng là những yếu tố quan trọng nhằm đảm bảo rằng các DNNN hoạt động hiệu quả và bền vững.

3.1. Các giải pháp từ phía doanh nghiệp

Doanh nghiệp cần tăng cường giám sát nội bộ và nâng cao năng lực quản lý để tối ưu hóa quy trình sản xuất và kinh doanh. Việc khuyến khích lợi ích vật chất cho các thành viên trong ban lãnh đạo và người lao động sẽ tạo động lực cho họ cống hiến và phát triển. Ngoài ra, tái cấu trúc doanh nghiệp cũng cần được thực hiện để phù hợp với yêu cầu của thị trường và nâng cao khả năng cạnh tranh của DNNN. Các giải pháp này sẽ góp phần tạo ra một môi trường làm việc tích cực và hiệu quả hơn.

21/12/2024

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Lý do nghiên cứu luận án Cổ phần hóa DNNN là một chủ trƣơng lớn của Đảng và Nhà nƣớc ta, là giải pháp cơ bản của quá trình sắp xếp, đổi mới DNNN với mục tiêu tạo động lực mới, đƣa những nhân tố mới, cơ chế quản lý mới để nâng cao hiệu quả họat động sản xuất - kinh doanh của hệ thống DNNN. Với ý nghĩa đó, ngay từ Hội nghị Ban chấp hành Trung ƣơng lần thứ II (khóa VII), Đảng ta đã chủ trƣơng chuyển một số xí nghiệp quốc doanh thành công ty cổ phần. Đến hội nghị Ban chấp hành Trung ƣơng lần thứ III, khóa IX, Đảng ta lại tiếp tục khẳng định: “.đẩy mạnh CPH DNNN.

Mục tiêu CPH DNNN là nhằm tạo ra loại hình doanh nghiệp có nhiều chủ sở hữu, trong đó có đông đảo ngƣời lao động, để sử dụng hiệu quả vốn, tài sản nhà nƣớc và huy động thêm vốn xã hội vào sản xuất - kinh doanh; tạo động lực mạnh mẽ và cơ chế quản lý năng động, có hiệu quả cho DNNN; phát huy vai trò làm chủ thực sự của ngƣời lao động của cổ đông. Đến nay, mặc dù quá trình CPH có lịch sử 20 năm nhƣng tiến trình CPH DNNN đang tiếp tục đƣợc đẩy mạnh trên phạm vi cả nƣớc và đã đạt đƣợc những thành tựu to lớn, đồng thời cũng đặt ra nhiều vấn đề cần phải giải quyết. Một trong những vấn đề quan tâm hàng đầu là làm thế nào để thực hiện thành công mục tiêu CPH đó là nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp sau khi cổ phần. Thực hiện tốt vấn đề này, chính là cải thiện tình hình hoạt động và khả năng tiếp cận đƣợc với các nguồn lực từ bên ngoài, góp phần phát triển ổn định, bền vững cho doanh nghiệp.

Do vậy, nâng cao hiệu quả hoạt động của các DNNN sau CPH không chỉ là vấn đề của bản thân mỗi doanh nghiệp với tƣ cách là CTCP mà nó còn tác động to lớn đến tiến độ CPH DNNN và rất nhiều mặt của đời sống kinh tế - xã hội. Khi hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp đƣợc cải thiện, sẽ giảm thiểu khả năng tổn thƣơng đối với nền kinh tế trƣớc các cuộc khủng hoảng, phục vụ cho việc hoạch định tốt các chính sách của Đảng và Nhà nƣớc, là nguồn tích lũy chủ yếu để thực hiện tái sản xuất xã hội. Riêng đối với các doanh nghiệp sau CPH, nâng cao hiệu quả hoạt động sẽ góp phần củng cố quyền sở hữu của các nhà đầu 2 tƣ, mang lại thu nhập cho ngƣời lao động, nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thị trƣờng và hơn thế nữa là sự khẳng định tính đúng đắn của một chủ trƣơng lớn của Đảng về đổi mới và sắp xếp lại hệ thống DNNN cho phù hợp với cấu trúc của nền kinh tế trong giai đoạn chuyển đổi. Do hiệu quả hoạt động có vai trò và ý nghĩa hết sức to lớn nên hầu hết các quốc gia trên thế giới đều khuyến khích và tạo môi trƣờng thuận lợi để doanh nghiệp nâng cao hiệu quả hoạt động, từ đó nâng cao hiệu quả của nền kinh tế.

Trƣớc đây, ở Việt Nam trong cơ chế kế hoạch hóa tập trung với thành phần kinh tế quốc doanh giữ vai trò chủ đạo, mọi hoạt động của doanh nghiệp đều tuân theo kế hoạch của Nhà nƣớc. Những vấn đề của sản xuất kinh doanh nhƣ sản xuất cái gì, nhƣ thế nào và cho ai đều do Nhà nƣớc quyết định. Do vậy, các doanh nghiệp chƣa coi trọng hiệu quả kinh tế và hạch toán kinh tế của doanh nghiệp chỉ mang tính hình thức. Sau khi tiến hành đổi mới kinh tế, mô hình kinh tế thị trƣờng ở nƣớc ta từng bƣớc đƣợc xác lập, mọi doanh nghiệp phải tự chủ về tài chính, tự xây dựng phƣơng án kinh doanh, tự tìm đầu vào và đầu ra, tự chịu trách nhiệm về hiệu quả hoạt kinh doanh của doanh nghiệp mình.

Dƣới tác động của các quy luật kinh tế khách quan trong cơ chế thị trƣờng, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phải sử dụng các nguồn lực của mình một cách hiệu quả nhất, coi hiệu quả kinh doanh là mục tiêu hàng đầu trong hoạt động của doanh nghiệp. Hiện nay, trong điều kiện phát triển kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa theo xu hƣớng mở cửa, hội nhập kinh tế quốc tế, cạnh tranh trong nƣớc và quốc tế ngày càng gay gắt, yêu cầu về nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh cho các doanh nghiệp nói riêng và của toàn bộ nền kinh tế nói chung đang trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết. Đối với các DNNN sau khi tiến hành CPH, hiệu quả sản xuất kinh doanh tăng lên rõ rệt. Những mục tiêu về CPH đƣợc thực hiện nhƣ phát huy quyền tự chủ trong kinh doanh của doanh nghiệp, tăng vốn nhà nƣớc, huy động thêm vốn xã hội để đầu tƣ mở rộng sản xuất - kinh doanh; đổi mới các quan hệ quản lý và 3 phân phối sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp, giải quyết nhiều việc làm cho ngƣời lao động, tạo điều kiện cho ngƣời lao động trở thành ngƣời chủ thực sự của doanh nghiệp sau khi cổ phần… Trong quá trình CPH, rất nhiều Nghị định mới của Chính phủ đƣợc ban hành nhằm tháo gỡ những vƣớng mắc khi tiến hành CPH DNNN và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của các doanh nghiêp sau khi CPH.

Tuy vậy, hoạt động của một số doanh nghiệp sau CPH bộc lộ những yếu kém, gặp nhiều khó khăn do không còn đƣợc hƣởng những ƣu đãi của nhà nƣớc về tín dụng, đất đai, thông tin thị trƣờng… Những vấn đề còn tồn đọng trong khi CPH nhƣ giải quyết lao động dôi dƣ; những phát sinh sau khi chuyển từ DNNN sang CTCP nhƣ quản trị, điều hành doanh nghiệp; mối quan hệ về quản lý nhà nƣớc đối với doanh nghiệp CPH; quản lý phần vốn nhà nƣớc trong doanh nghiệp sau CPH; về tổ chức hoạt động của mô hình kinh doanh mới; hạn chế về nhận thức của cổ đông … Tất cả những hạn chế trên đã ảnh hƣởng không nhỏ đến hiệu quả hoạt động của CTCP sau CPH DNNN. Để tìm hiểu thực trạng về tình hình hoạt động cũng nhƣ những vƣớng mắc, những trở lực ngăn cản hoạt động của các doanh nghiệp CPH, từ đó làm cơ sở đƣa ra những kiến nghị và đề xuất các giải pháp nhằm phát huy năng lực và nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của CTCP sau khi CPH DNNN ở nƣớc ta là việc làm rất có ý nghĩ về lý luận và thực tiễn. Chính vì vậy, tôi chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa ở Việt Nam” làm luận án tiến sĩ kinh tế. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu của luận án 2.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án Mục tiêu chung: Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn về hiệu quả hoạt động kinh doanh của DNNN sau CPH và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhà nƣớc sau CPH ở Việt Nam. Mục tiêu cụ thể của luận án: - Nghiên cứu và hệ thống hóa những vấn đề lý luận về hiệu quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. 4 - Nghiên cứu kinh nghiệm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các DNNN CPH của một số quốc gia trên thế giới để áp dụng cho các DNNN sau CPH ở Việt Nam. - Xây dựng các phƣơng pháp mang tính định lƣợng trong việc xác định các yếu tố ảnh hƣởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của DNNN sau CPH và những luận cứ khoa học để xây dựng phƣơng pháp đó.

- Dựa trên cơ sở đánh giá những thực trạng, luận án đề xuất các quan điểm và giải pháp chủ yếu, phù hợp và khả thi nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho các doanh nghiệp sau CPH ở Việt Nam. Câu hỏi nghiên cứu của luận án Để đạt đƣợc những mục tiêu trên, việc hoàn thành luận án sẽ trả lời đƣợc các câu hỏi sau: - Lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và DNNN sau CPH nói riêng đƣợc hiểu nhƣ thế nào và những chỉ tiêu nào đƣợc sử dụng để đo lƣờng hiệu quả hoạt động kinh doanh? - Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của DNNN sau CPH hiện nay nhƣ thế nào và những nhân tố nào ảnh hƣởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của DNNN sau CPH? - Cần những giải pháp gì để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho DNNN sau CPH? 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận án Đối tƣợng nghiên cứu: hiệu quả hoạt động kinh doanh của DNNN sau CPH. Phạm vi nghiên cứu: các DNNN sau CPH ở Việt Nam.

Phƣơng pháp nghiên cứu 4. Phƣơng pháp nghiên cứu định tính - Nguồn thu thập dữ liệu: + Dữ liệu thứ cấp: đƣợc thu thập từ báo cáo của Ban đổi mới và Phát triển doanh nghiệp, Tổng cục thống kê, số liệu từ các đề tài khoa học đƣợc công bố, kết 5 quả các công trình nghiên cứu của các học giả trong và ngoài nƣớc, các báo cáo của một số Bộ ngành, tập đoàn kinh tế nhà nƣớc, địa phƣơng… + Dữ liệu sơ cấp: từ quá trình phỏng vấn, khảo sát, điều tra 217 DNNN sau CPH, thời gian thực hiện vào tháng 2 và tháng 10 năm 2012. - Cách thức thu thập dữ liệu: Do nguồn thông tin đƣợc xác định nhƣ trên, cách thu thập dữ liệu đƣợc sử dụng, bao gồm: + Nghiên cứu tại bàn: Đây là cách đọc và chắt lọc thông tin từ các văn bản nhƣ báo cáo tổng kết, kết quả điều tra, tham luận hội thảo, bài viết chuyên sâu, đề tài nghiên cứu khoa học các cấp có liên quan tới hiệu quả hoạt động kinh doanh của DNNN sau CPH, đồng thời trên cơ sở kế thừa và vận dụng có chọn lọc các kết quả nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm của các công trình đã công bố nhằm xác định luận cứ đánh giá hiệu quả cũng nhƣ xác định những nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sau CPH. + Quan sát trực tiếp: thông qua thâm nhập trực tiếp để quan sát hoạt động kinh doanh của DNNN sau CPH, gặp gỡ, trao đổi và thảo luận với ngƣời lao động, cán bộ lãnh đạo doanh nghiệp, qua đó phát hiện những vấn đề nảy sinh và phác thảo những nét cơ bản về thực trạng hoạt động của doanh nghiệp sau CPH.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa ở Việt Nam" của tác giả Đoàn Ngọc Phúc, được thực hiện tại Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh, đề cập đến những thách thức và cơ hội mà các doanh nghiệp nhà nước phải đối mặt sau quá trình cổ phần hóa. Bài luận án này phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh, từ đó đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và tối ưu hóa hoạt động của các doanh nghiệp này. Độc giả sẽ tìm thấy nhiều thông tin giá trị về cách thức cải thiện hiệu suất và quản lý hiệu quả trong bối cảnh chuyển đổi kinh tế.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản lý và phát triển doanh nghiệp, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ kỹ thuật chuyên ngành quản lý xây dựng đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng công tác tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng tại công ty cổ phần tư vấn xây dựng và quy hoạch nam trung bộ, nơi cung cấp những giải pháp quản lý chất lượng trong lĩnh vực xây dựng, hoặc Luận văn thạc sĩ quản trị chất lượng tại công ty nhựa đường petrolimex, nêu bật tầm quan trọng của quản trị chất lượng trong doanh nghiệp. Thêm vào đó, bạn cũng có thể tìm hiểu về Nghiên Cứu Luận Án Tiến Sĩ Kinh Tế Tại Huyện Cẩm Khê, Tỉnh Phú Thọ, giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về kinh tế địa phương và các tác động của chính sách đến hoạt động kinh doanh. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và áp dụng vào thực tiễn kinh doanh.