Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu "Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới sự phát triển du lịch xanh tại Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế" do nghiên cứu sinh Nguyễn Đình Thanh thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS. Nguyễn Thị Thùy Vinh, bảo vệ tại Trường Đại học Ngoại thương năm 2022, thuộc ngành Kinh tế quốc tế (mã số: 9310106).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, đặc biệt sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Việt Nam đã duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế ở mức cao: GDP năm 2007 đạt 8,46%, giai đoạn 2011–2013 chịu ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính toàn cầu nên giảm còn 5,6%, sau đó phục hồi đạt 6,68% năm 2015, 7,02% năm 2019 và 8,02% năm 2022; quy mô nền kinh tế đạt khoảng 400 tỷ USD với thu nhập bình quân đầu người xấp xỉ 3.900 USD (World Bank, 2023). Ngành du lịch đóng vai trò là ngành kinh tế mũi nhọn, duy trì tốc độ phát triển bình quân gần 10%/năm trong giai đoạn 2009–2019 (WTTC, 2019). Doanh thu du lịch đóng góp trực tiếp vào GDP năm 2018 đạt 20,6 tỷ USD (chiếm 8,5% GDP), dự báo đóng góp gần 40 tỷ USD (9,8% GDP) và tạo ra gần 5 triệu việc làm vào năm 2028.

Tuy nhiên, việc tăng trưởng quá nóng dựa trên gia tăng số lượng khách đã gây áp lực nghiêm trọng lên hệ sinh thái tự nhiên: tình trạng quá tải hạ tầng du lịch, phát sinh rác thải rắn và rác thải nhựa, suy kiệt nguồn nước sạch và ô nhiễm không khí tại các điểm đến. Chỉ số hoạt động môi trường (EPI) của Việt Nam năm 2018 chỉ đạt 46,96/100 điểm (xếp hạng 132/180 quốc gia, tụt 16 bậc so với kỳ đánh giá trước), trong đó chỉ số chất lượng không khí ở mức báo động với 30,54/100 điểm (xếp thứ 161/180 quốc gia). Về mặt chính sách, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 889/QĐ-TTg ngày 24/06/2020 phê duyệt Chương trình hành động quốc gia về sản xuất và tiêu dùng bền vững và Quyết định số 147/QĐ-TTg ngày 22/01/2020 phê duyệt Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2030, nhấn mạnh yêu cầu phát triển du lịch bền vững lấy tăng trưởng xanh làm trọng tâm. Dù vậy, thực tiễn phát triển du lịch xanh tại Việt Nam vẫn diễn ra manh mún, mang tính tự phát tại một số cơ sở lưu trú và điểm đến, thiếu tính đồng bộ và chưa có quy hoạch chiến lược tổng thể. Mặt khác, các nghiên cứu trong nước về du lịch xanh còn khiêm tốn, chủ yếu tiếp cận theo hướng mô tả đơn lẻ, chưa phân tích toàn diện các yếu tố tác động dưới góc độ tương tác cung – cầu thị trường và vai trò quản lý nhà nước trong bối cảnh hội nhập quốc tế.

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

Mục tiêu chung của luận án là xác định và phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới sự phát triển du lịch xanh tại Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp thúc đẩy phát triển du lịch xanh một cách toàn diện. Để thực hiện mục tiêu chung, luận án triển khai 4 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển du lịch xanh và xác định các yếu tố ảnh hưởng dựa trên mô hình cung – cầu thị trường (nhu cầu của du khách, khả năng cung ứng của doanh nghiệp lữ hành, khách sạn, điểm đến và cơ chế chính sách).
  2. Phân tích kinh nghiệm quốc tế về phát triển du lịch xanh tại một số quốc gia điển hình.
  3. Đánh giá thực trạng và lượng hóa mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển du lịch xanh tại Việt Nam thông qua phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp phát triển du lịch xanh tại Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.

Luận án giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Những yếu tố nào có khả năng ảnh hưởng tới phát triển du lịch xanh khi xem xét từ phía cầu, phía cung và cơ chế chính sách?
  2. Có những kinh nghiệm gì trên thế giới về phát triển du lịch xanh?
  3. Phát triển du lịch xanh tại Việt Nam đang có những thành công và hạn chế gì? Các yếu tố từ phía cầu, phía cung và cơ chế chính sách ảnh hưởng như thế nào tới sự phát triển của du lịch xanh tại Việt Nam?
  4. Những giải pháp nào có thể thúc đẩy phát triển du lịch xanh tại Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng tới sự phát triển du lịch xanh tại Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
  • Phạm vi nội dung: Tiếp cận theo mô hình cung – cầu thị trường, bao gồm: các yếu tố quyết định lựa chọn dịch vụ du lịch xanh của khách du lịch (phía cầu); các yếu tố cung ứng chương trình du lịch xanh, điểm đến xanh và khách sạn xanh (phía cung); các yếu tố về cơ chế, chính sách quản lý nhà nước điều tiết thị trường du lịch xanh.
  • Phạm vi không gian: Nền kinh tế Việt Nam và các điểm đến du lịch trên phạm vi cả nước.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp về thực trạng phát triển ngành du lịch và du lịch xanh thu thập trong giai đoạn 10 năm từ 2009 đến 2019; dữ liệu sơ cấp được khảo sát và điều tra thực tế trong năm 2022.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây

Tổng quan tài liệu trong luận án được cấu trúc theo 4 hướng tiếp cận chính:

  1. Du lịch xanh và phát triển bền vững:

    • Tác động môi trường: UNWTO và UNEP (2012) chỉ ra các nguy cơ tiêu thụ tài nguyên nước, phát thải và tổn hại đa dạng sinh học từ du lịch đại chúng, đồng thời nhấn mạnh tiềm năng tạo việc làm xanh của du lịch xanh. Gülez (1994) và Kearney (1994) xác định du lịch xanh là loại hình thay thế giúp thay đổi nhận thức và bảo tồn môi trường tự nhiên cũng như nhân tạo. Values và cộng sự (2010), Font và cộng sự (2001) gắn du lịch xanh với nguyên tắc sinh thái và trách nhiệm bảo vệ tự nhiên. Henderson và cộng sự (2001) nghiên cứu mô hình không gian xanh tại Singapore; Bixia và Zhen Mian (2013) nghiên cứu du lịch xanh gắn với nông thôn, miền núi tại Nhật Bản.
    • Tác động kinh tế và xã hội: Hrvoje Carić (2021) và Christoph Vietze (2017) chứng minh du lịch xanh giảm chi phí tài nguyên, tạo việc làm gián tiếp (hệ số 1,5 việc làm theo UNWTO) và nâng cao năng lực phục hồi kinh tế địa phương. Về khía cạnh xã hội, Rini Andari và Setiyorini (2017) phân tích mô hình điểm đến xanh Bandung (Indonesia); Pomering và cộng sự (2011) khẳng định du lịch xanh giúp bảo tồn bản sắc văn hóa và tri thức bản địa.
  2. Yếu tố ảnh hưởng phát triển du lịch xanh từ phía cầu:

    • Sonny Sung Hwan Chun (2015) khảo sát nhận thức và mức độ ưu tiên du lịch xanh tại Daegu và Busan (Hàn Quốc). Sue Bergin-Seers và Judith Mair điều tra 166 khách du lịch tại bang Victoria (Úc) về hành vi tiêu dùng xanh.
    • Cheng và cộng sự (2018), Hunecke và cộng sự (2001) phân chia các yếu tố tác động thành nhóm bên ngoài (sản phẩm, dịch vụ điểm đến) và nhóm bên trong (nhận thức, thái độ, động lực). Dimanche và Havitz (1995) nêu 4 yếu tố: quan tâm cá nhân, lòng trung thành/cam kết, lựa chọn gia đình, tính mới lạ.
    • Các tác giả Braun và cộng sự (1999), L. Amusan (2017), Ibnou-Laaroussi, Rjoub và Wong (2020), Sukawati và cộng sự nhấn mạnh vai trò của nhận thức biến đổi khí hậu và nhận thức môi trường đến quyết định chọn điểm đến. Kostakis và Sardianou (2012), Chen và Peng (2012) chỉ ra rằng khi có nhận thức đầy đủ về lợi ích môi trường và sức khỏe, du khách sẵn sàng chi trả cao hơn để lưu trú tại khách sạn xanh.
  3. Yếu tố ảnh hưởng phát triển du lịch xanh từ phía cung:

    • Chương trình du lịch xanh: Borysova và cộng sự (2021), Ma, He và Gu (2021), Meler và Ham (2012), Chun (2006) phân tích sự dịch chuyển từ du lịch đại chúng sang du lịch xanh hậu Covid-19, nhấn mạnh yêu cầu về nhân lực xanh, marketing xanh và chuỗi cung ứng xanh. Patterson và McDonald (2004, 2014) tại New Zealand và Shwn-Meei Lee và cộng sự (2012) tập trung vào yếu tố sử dụng năng lượng tái tạo, bảo vệ nguồn nước và đa dạng sinh học.
    • Điểm đến xanh: Untaru và cộng sự, Mehdi Azam và Tapan Sarker, E. Kaiwa phân tích nhu cầu đầu tư tài chính, sự tham gia của doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs), việc thiết lập hệ thống giám sát và chế tài quản lý môi trường tại các điểm đến Nam Á và Đông Nam Á.
    • Khách sạn xanh: Hassan và Nezakati (2014) tại Malaysia, Han và cộng sự (2010), Manganari và cộng sự (2016), Balaji và cộng sự (2019), Budiasa và cộng sự (2019), Meei Lee và Chris Honda (2016) nghiên cứu các thực hành tiết kiệm năng lượng, xử lý rác thải nhựa, giặt là sinh thái. Pham, Tučková và Chiappetta Jabbour (2019), Ilina và cộng sự, W. Kim và cộng sự (2017), Hồ Lê Thu Trang và cộng sự (2019) chứng minh đào tạo nhân lực xanh và thực hành xanh trực tiếp nâng cao năng lực cạnh tranh và thu hút khách lưu trú. Nunzio Casalino (2019) khảo sát 140 nhà quản lý dự án du lịch xanh tại Ý, Hungary và Bulgaria.
  4. Yếu tố cơ chế chính sách:

    • Hoàng Hồng Hạnh và Nguyễn Thu Hà (2020), Huỳnh Thanh Hiếu (2015) phân tích chính sách đào tạo nhân lực và hạ tầng du lịch xanh tại Đồng bằng sông Cửu Long. Nguyễn Hoàng Mai, Minh Ngọc (2012) chỉ ra bất cập trong quản lý quá tải tại Cát Bà và bãi biển nhân tạo tại Vịnh Hạ Long. Kumar và Kusakabe (2012) nghiên cứu chính sách quản lý và khai thác di sản nhà vườn Huế.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Từ việc tổng quan các công trình nghiên cứu, luận án xác định hai khoảng trống khoa học chính:

  • Khoảng trống về nội dung: Các công trình trước đây thường tiếp cận đơn lẻ từ phía cầu (hành vi du khách), phía cung (doanh nghiệp lữ hành hoặc khách sạn), hoặc thuần túy thảo luận chính sách. Chưa có nghiên cứu nào tích hợp đồng thời ba chủ thể trong một khung phân tích thị trường hoàn chỉnh để xem xét tính tương tác giữa cung – cầu và vai trò điều tiết của Nhà nước trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Đồng thời, các nghiên cứu chưa làm rõ tính sẵn sàng độc lập của điểm đến xanh và khách sạn xanh đối với các chương trình du lịch lữ hành.
  • Khoảng trống về phương pháp: Các nghiên cứu về phía cầu tại Việt Nam chủ yếu mang tính mô tả định tính, thiếu mô hình định lượng kinh tế lượng đánh giá tác động của các nhân tố tâm lý – nhận thức tới quyết định tiêu dùng dịch vụ xanh. Về phía cung và chính sách, các tài liệu chủ yếu dựa trên nghiên cứu tại bàn hoặc quan sát cục bộ, thiếu khảo sát diện rộng kết hợp phỏng vấn sâu lãnh đạo quản lý chuyên ngành.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên sự kết hợp giữa lý thuyết kinh tế học thị trường (mô hình cung – cầu) và các lý thuyết hành vi tâm lý học:

  1. Thuyết Hành động Hợp lý (TRA - Theory of Reasoned Action) của Ajzen và Fishbein (1975, 1991): Giải thích hành vi người tiêu dùng xuất phát từ nhận thức về các thuộc tính sản phẩm và chuẩn chủ quan.
  2. Thuyết Hành vi Có kế hoạch (TPB - Theory of Planned Behavior) của Ajzen (1991) (kế thừa các ứng dụng của Chen & Yang, 2019; Han, Hsu & Sheu, 2010; Kim & Han, 2010; Lee và cộng sự, 2010): Sử dụng 3 nhóm yếu tố tiền đề (thái độ đối với hành vi, chuẩn chủ quan, nhận thức kiểm soát hành vi) tác động đến ý định hành vi và dẫn đến quyết định lựa chọn du lịch xanh.
  3. Đặc trưng du lịch xanh (Joppe và cộng sự, 1998; Dodds và cộng sự, 2001): Gồm 4 tiêu chí cốt lõi: trách nhiệm với môi trường, đảm bảo sức sống kinh tế địa phương, gìn giữ bản sắc văn hóa, và trải nghiệm thực tế mang tính giáo dục môi trường.
  4. Bộ tiêu chuẩn chất lượng du lịch xanh ASEAN (2016):
    • Tiêu chuẩn Khách sạn Xanh ASEAN (AGHS): Đánh giá nguồn nhân lực (đào tạo, nhận thức, thực hành sản phẩm xanh, kiểm soát năng lượng/nước), đầu tư (quy trình kiểm soát chất thải, quản lý chất lượng không khí, kiểm soát tiếng ồn), kỹ năng quản lý môi trường và hợp tác cộng đồng.
    • Tiêu chuẩn Thành phố Du lịch Sạch ASEAN (ACTCS): Đánh giá 7 tiêu chí: Quản lý môi trường chung, Quy hoạch đô thị, Quản lý chất thải (rắn, lỏng, tái chế), Không gian xanh đô thị, An toàn sức khỏe và an ninh trật tự, Cơ sở hạ tầng và tiện nghi du lịch, Mức độ hài lòng của du khách.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định lượng và định tính:

Nhóm đối tượng khảo sát Cỡ mẫu Phương pháp thu thập dữ liệu Công cụ và kỹ thuật xử lý dữ liệu
Khách du lịch nội địa (Phía Cầu) 315 phiếu Khảo sát bằng bảng hỏi cấu trúc tại các điểm đến xanh, khách sạn xanh SPSS & AMOS: Cronbach's Alpha, EFA, CFA, SEM, Bootstrap
Doanh nghiệp lữ hành & Lưu trú (Phía Cung) 56 phiếu Bảng hỏi khảo sát nhà quản lý, người điều hành lữ hành và khách sạn xanh Thống kê mô tả, phân tích so sánh, đánh giá theo tiêu chuẩn ASEAN
Cơ quan quản lý nhà nước (Chính sách) 41 phiếu Bảng câu hỏi bán cấu trúc kết hợp phỏng vấn sâu lãnh đạo Sở Du lịch địa phương Phân tích định tính chuẩn tắc, tổng hợp ý kiến chuyên gia
Tổng cộng mẫu khảo sát 421 phiếu
  • Quy trình phân tích dữ liệu định lượng:
    • Bước 1: Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (loại các biến có hệ số tương quan biến – tổng < 0,3; chọn thang đo có Alpha ≥ 0,7).
    • Bước 2: Phân tích nhân tố khám phá (EFA) kiểm tra hệ số KMO, kiểm định Bartlett, tổng phương sai trích và ma trận xoay nhân tố.
    • Bước 3: Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) đánh giá độ phù hợp mô hình (CMIN/df, GFI, TLI, CFI, RMSEA), độ tin cậy tổng hợp (CR), tổng phương sai rút trích (AVE) và tính phân biệt.
    • Bước 4: Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu ở mức ý nghĩa thống kê 95% (p < 0,05) và kiểm định độ tin cậy ước lượng bằng kỹ thuật Bootstrap.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo hai trục nội dung: tác động của du lịch xanh tới 3 trụ cột phát triển bền vững (môi trường, kinh tế, xã hội) và các yếu tố ảnh hưởng tới du lịch xanh từ phía cầu, phía cung và chính sách quản lý. Tác giả chỉ ra các khoảng trống nghiên cứu nổi bật: các nghiên cứu trước đây chủ yếu tiếp cận riêng rẽ, thiếu góc nhìn thị trường tích hợp cung – cầu; thiếu mô hình định lượng đánh giá hành vi tiêu dùng du lịch xanh trong bối cảnh các nước đang phát triển như Việt Nam; chưa làm rõ vai trò điều tiết của chính phủ cũng như sự sẵn sàng của hạ tầng điểm đến xanh độc lập với các tour lữ hành truyền thống.

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển du lịch xanh

Chương 2 làm rõ các khái niệm, đặc điểm và tiêu chí đánh giá phát triển du lịch xanh theo quy mô (số lượng điểm đến xanh, khách sạn xanh, doanh nghiệp lữ hành, lượng khách tham gia) và chất lượng (theo Bộ tiêu chuẩn khách sạn xanh và Bộ tiêu chí thành phố du lịch sạch ASEAN 2016). Tác giả thiết lập các biến số ảnh hưởng từ phía cầu dựa trên lý thuyết TRA và TPB: Nhận thức biến đổi khí hậu, Nhận thức về du lịch xanh, Thái độ bảo vệ môi trường, Nhu cầu dịch vụ du lịch xanh, Ý định tham gia du lịch xanh tác động tới Quyết định lựa chọn du lịch xanh. Về phía cung, các yếu tố bao gồm: nguồn nhân lực xanh, marketing xanh, chuỗi cung ứng xanh, năng lượng tái tạo, quản lý chất thải và năng lực quản lý điểm đến. Đồng thời, chương này tổng kết kinh nghiệm phát triển du lịch xanh của 4 quốc gia:

  • Thái Lan: Chiến lược phát triển bền vững của Tổng cục Du lịch Thái Lan (TAT), đẩy mạnh tiêu chuẩn xanh ASEAN và chứng nhận du lịch sinh thái cộng đồng.
  • Nhật Bản: Mô hình du lịch xanh nông thôn gắn với bảo tồn văn hóa làng xã và nông – lâm – ngư nghiệp theo chính sách của Bộ Nông nghiệp Nhật Bản.
  • Slovenia: Đề án "Slovenia Green" do Ủy ban Du lịch Slovenia (BTB) điều hành, áp dụng chứng nhận xanh quốc gia cho 100% điểm đến đô thị và cơ sở lưu trú.
  • New Zealand: Chiến lược "100% Pure New Zealand" của Bộ Du lịch New Zealand (NTB), tập trung vào kiểm toán vòng đời môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học.

Chương 3: Thực trạng phát triển du lịch xanh tại Việt Nam

Chương 3 phân tích bức tranh ngành du lịch Việt Nam giai đoạn 2009–2019 và thực trạng xanh hóa ngành:

  • Đóng góp kinh tế và áp lực môi trường: Du lịch tăng trưởng nhanh với tốc độ gần 10%/năm, nhưng đi kèm sự suy giảm thứ hạng môi trường (EPI đạt 46,96/100, ô nhiễm không khí xếp thứ 161/180 năm 2018).
  • Thực trạng phía cầu: Nhu cầu tham quan các điểm đến xanh và sinh thái có xu hướng gia tăng giai đoạn 2015–2019, song hành vi tiêu dùng xanh của phần lớn khách nội địa vẫn chưa ổn định, nhận thức về sản phẩm du lịch xanh còn chưa đồng đều.
  • Thực trạng phía cung: Số lượng doanh nghiệp lữ hành cung cấp tour du lịch xanh chuyên biệt còn chiếm tỷ lệ nhỏ; các điểm đến đạt tiêu chuẩn ASEAN tập trung ở một số đô thị (như Hội An, Đà Nẵng, Huế); số lượng khách sạn đạt chứng chỉ Nhãn Du lịch xanh hoặc Tiêu chuẩn Khách sạn Xanh ASEAN còn rất hạn chế do chi phí đầu tư công nghệ xử lý rác, nước thải và năng lượng tái tạo ban đầu cao.
  • Thực trạng chính sách và tác động hội nhập: Việc thực thi các cam kết hội nhập (WTO, ASEAN, các FTA thế hệ mới) đặt ra yêu cầu chuẩn hóa tiêu chuẩn môi trường. Tuy nhiên, hệ thống văn bản pháp quy trong nước còn thiếu đồng bộ, cơ chế tài chính ưu đãi tín dụng xanh chưa rõ ràng, năng lực giám sát và chế tài xử phạt vi phạm môi trường tại các địa phương còn yếu.

Chương 4: Phương pháp nghiên cứu

Chương 4 mô tả chi tiết thiết kế nghiên cứu:

  • Xây dựng hệ thống giả thuyết nghiên cứu phía cầu (mối quan hệ giữa Nhận thức khí hậu, Nhận thức du lịch xanh, Thái độ bảo vệ môi trường, Nhu cầu dịch vụ, Ý định hành vi và Quyết định lựa chọn du lịch xanh).
  • Thiết kế bảng hỏi khảo sát 5 mức độ Likert (1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý) cho 3 nhóm đối tượng: khách du lịch nội địa (315 mẫu), doanh nghiệp lữ hành và lưu trú (56 mẫu), cán bộ quản lý nhà nước (41 mẫu).
  • Xác định quy trình xử lý số liệu định lượng bằng SPSS và AMOS (Cronbach's Alpha, EFA, CFA, mô hình cấu trúc tuyến tính SEM, kiểm định Bootstrap) và phương pháp phỏng vấn sâu bán cấu trúc đối với lãnh đạo Sở Du lịch tại các địa phương.

Chương 5: Kết quả nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển du lịch xanh

Chương 5 trình bày toàn bộ kết quả phân tích thực nghiệm:

  • Phân tích định lượng phía cầu (mẫu N = 315):
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha và phân tích EFA cho thấy các thang đo đều đạt độ tin cậy (Alpha > 0,7, hệ số tương quan biến – tổng > 0,3, KMO đạt yêu cầu, phương sai trích > 50%).
    • Phân tích CFA xác nhận mô hình đạt độ tương thích tốt với dữ liệu thực tế; các chỉ số CMIN/df, GFI, TLI, CFI, RMSEA đều đạt chuẩn; độ tin cậy tổng hợp (CR) và phương sai rút trích (AVE) khẳng định tính hội tụ và tính phân biệt của thang đo.
    • Phân tích SEM và kiểm định Bootstrap ở mức ý nghĩa 95% (p < 0,05) khẳng định các giả thuyết: Nhận thức biến đổi khí hậu và Nhận thức du lịch xanh có tác động thuận chiều tới Thái độ bảo vệ môi trường và Nhu cầu dịch vụ; Thái độ bảo vệ môi trường và Nhu cầu dịch vụ tác động trực tiếp tới Ý định tham gia; Ý định tham gia là yếu tố thúc đẩy trực tiếp Quyết định lựa chọn sử dụng dịch vụ du lịch xanh của du khách.
  • Phân tích thực nghiệm phía cung (mẫu N = 56): Thống kê mô tả chỉ ra rào cản lớn nhất đối với doanh nghiệp lữ hành và khách sạn là chi phí đầu tư ban đầu cao, thiếu hụt nguồn nhân lực có kỹ năng và nhận thức xanh, chuỗi cung ứng sản phẩm địa phương chưa ổn định và thiếu các chương trình xúc tiến du lịch xanh chuyên biệt.
  • Phân tích nhân tố cơ chế chính sách (mẫu N = 41): Đánh giá qua phỏng vấn sâu khẳng định chính sách quy hoạch tổng thể, cơ chế ưu đãi thuế/tín dụng đầu tư xanh (yếu tố khuyến khích) và hệ thống quy chuẩn, thanh tra, xử phạt vi phạm môi trường du lịch (yếu tố chế tài) là điều kiện tiên quyết định hình môi trường phát triển du lịch xanh tại địa phương.

Chương 6: Đề xuất giải pháp phát triển du lịch xanh tại Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế

Chương 6 cập nhật xu hướng phát triển du lịch xanh toàn cầu hậu Covid-19 và đề xuất hai nhóm giải pháp:

  • Nhóm giải pháp đối với Chính phủ và cơ quan quản lý nhà nước:
    1. Hoàn thiện khung khổ pháp lý, ban hành bộ tiêu chuẩn quốc gia về du lịch xanh hài hòa với Tiêu chuẩn Du lịch Sạch và Khách sạn Xanh ASEAN.
    2. Xây dựng chính sách ưu đãi tài chính, miễn giảm thuế và hỗ trợ tiếp cận tín dụng xanh cho các doanh nghiệp đầu tư công nghệ tiết kiệm năng lượng, xử lý rác thải.
    3. Lồng ghép quy hoạch không gian xanh và hạ tầng bảo vệ môi trường vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội của địa phương.
    4. Đẩy mạnh các chiến dịch truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng và đào tạo chuẩn hóa nguồn nhân lực xanh cho ngành du lịch.
  • Nhóm giải pháp đối với doanh nghiệp lữ hành và cơ sở lưu trú:
    1. Đổi mới thiết kế tour du lịch gắn với trải nghiệm sinh thái, văn hóa bản địa và giáo dục môi trường.
    2. Thực hiện nghiêm ngặt quy trình thực hành xanh trong khách sạn (quản lý rác thải rắn, tiết kiệm điện nước, thay thế đồ nhựa dùng một lần).
    3. Xây dựng chuỗi liên kết cung ứng xanh với cộng đồng địa phương để tiêu thụ nông sản, hàng thủ công bản địa.
    4. Tăng cường đào tạo nội bộ về kỹ năng và nhận thức môi trường cho đội ngũ nhân viên, hướng dẫn viên du lịch.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Xây dựng khung lý thuyết toàn diện theo mô hình cung – cầu tích hợp: Luận án đã xây dựng khung phân tích thị trường tích hợp đồng thời 3 nhóm yếu tố: hành vi tiêu dùng của du khách (phía cầu), năng lực cung ứng của doanh nghiệp lữ hành, khách sạn và điểm đến (phía cung), cùng vai trò điều tiết của cơ chế chính sách nhà nước. Khung phân tích này khắc phục hạn chế tiếp cận đơn lẻ của các công trình trước đây.
  2. Kiểm chứng mô hình hành vi du lịch xanh trong bối cảnh nền kinh tế đang phát triển: Ứng dụng thuyết TRA và TPB để xây dựng và kiểm định thành công hệ thống thang đo đo lường tác động của các nhân tố nhận thức (khí hậu, du lịch xanh), thái độ, nhu cầu và ý định tới quyết định tiêu dùng dịch vụ du lịch xanh tại Việt Nam bằng mô hình phương trình cấu trúc tuyến tính (SEM).
  3. Bổ sung cơ sở khoa học về chuẩn hóa chất lượng du lịch xanh: Luận án hệ thống hóa và vận dụng Bộ tiêu chuẩn Khách sạn Xanh ASEAN và Bộ tiêu chí Thành phố Du lịch Sạch ASEAN (2016) làm công cụ đánh giá chất lượng phát triển du lịch xanh, tạo tiền đề lý luận cho các nghiên cứu chuyên sâu tiếp theo.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bằng chứng thực nghiệm phục vụ hoạch định chính sách: Cung cấp bộ dữ liệu khảo sát thực tế từ 421 đối tượng (khách du lịch, doanh nghiệp, nhà quản lý địa phương), chỉ ra các điểm nghẽn về hạ tầng, vốn đầu tư và chính sách hỗ trợ phát triển du lịch xanh tại Việt Nam.
  2. Định hướng chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp du lịch: Giúp các đơn vị lữ hành và khách sạn nhận diện rõ các yếu tố tâm lý tác động đến quyết định chi trả của du khách, từ đó thiết kế các gói sản phẩm xanh, hoàn thiện quy trình thực hành xanh và tối ưu hóa chuỗi cung ứng bền vững.
  3. Tài liệu tham khảo đào tạo học thuật: Đóng góp nguồn tư liệu có hệ thống cho công tác giảng dạy, nghiên cứu chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Quản trị du lịch và phát triển bền vững tại các viện nghiên cứu và trường đại học.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Căn cứ vào phạm vi và điều kiện thực hiện được tác giả trình bày, luận án có các hạn chế và hướng mở rộng:

  • Hạn chế về quy mô và cơ cấu mẫu: Mẫu khảo sát định lượng phía cầu gồm 315 du khách nội địa; chưa khảo sát diện rộng đối với nhóm du khách quốc tế đến từ các thị trường phát triển – đối tượng có đặc điểm nhận thức và hành vi tiêu dùng xanh khác biệt. Mẫu phía cung (56 doanh nghiệp) và quản lý nhà nước (41 cán bộ) chủ yếu phân tích bằng thống kê mô tả và phỏng vấn sâu, chưa thực hiện mô hình định lượng đa biến phức tạp cho phía cung.
  • Hạn chế về phạm vi thời gian dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp tổng hợp chủ yếu trong giai đoạn 2009–2019, trong khi dữ liệu sơ cấp thu thập năm 2022 – giai đoạn ngành du lịch đang trong quá trình phục hồi sau đại dịch Covid-19, có thể phản ánh một số biến động mang tính thời điểm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu sang đối tượng khách du lịch quốc tế; ứng dụng mô hình định lượng đánh giá hiệu quả tài chính và chuỗi cung ứng xanh của doanh nghiệp du lịch; tiến hành các nghiên cứu dọc (longitudinal study) để theo dõi sự thay đổi trong hành vi tiêu dùng xanh qua các giai đoạn hội nhập kinh tế sâu rộng hơn.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Tham khảo phương pháp luận kết hợp định tính – định lượng, quy trình ứng dụng mô hình SEM trong phân tích hành vi kinh tế, khung thang đo Likert về nhận thức môi trường và cấu trúc tổng quan tài liệu trong ngành Kinh tế quốc tế và Quản trị dịch vụ du lịch.
  • Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tổng cục Du lịch, Sở Du lịch các tỉnh/thành phố): Tham khảo căn cứ thực tiễn để xây dựng quy hoạch điểm đến xanh, ban hành bộ tiêu chí nhãn du lịch xanh quốc gia tương thích với tiêu chuẩn ASEAN, và hoàn thiện chính sách hỗ trợ tín dụng xanh cho doanh nghiệp.
  • Doanh nghiệp lữ hành và cơ sở lưu trú du lịch: Vận dụng Bộ tiêu chuẩn Khách sạn Xanh ASEAN (AGHS) để chuẩn hóa quy trình vận hành nội bộ (quản lý rác thải, tiết kiệm năng lượng), đào tạo nhân viên và phát triển các sản phẩm du lịch có trách nhiệm với môi trường nhằm gia tăng năng lực cạnh tranh quốc tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng mô hình lý thuyết nền tảng nào để nghiên cứu quyết định lựa chọn du lịch xanh của du khách? Luận án sử dụng Thuyết Hành động Hợp lý (TRA - Ajzen & Fishbein, 1975, 1991) và Thuyết Hành vi Có kế hoạch (TPB - Ajzen, 1991) kết hợp với các nghiên cứu thực chứng của Chen & Yang (2019), Han và cộng sự (2010) để giải thích mối quan hệ từ nhận thức môi trường, nhận thức du lịch xanh, thái độ, nhu cầu tới ý định và quyết định lựa chọn dịch vụ xanh.

2. Cấu trúc mẫu khảo sát thực nghiệm trong luận án được phân bổ như thế nào? Tổng số mẫu khảo sát là 421 phiếu, chia thành 3 nhóm đối tượng: (1) 315 phiếu khảo sát khách du lịch nội địa tại Việt Nam (phân tích định lượng SEM); (2) 56 phiếu khảo sát nhà quản lý, điều hành doanh nghiệp lữ hành và cơ sở lưu trú (phân tích thống kê mô tả phía cung); (3) 41 phiếu khảo sát bán cấu trúc kết hợp phỏng vấn sâu cán bộ quản lý tại các Sở Du lịch địa phương (phân tích định tính chính sách).

3. Bộ tiêu chuẩn quốc tế nào được luận án lựa chọn làm khung tham chiếu đánh giá chất lượng phát triển du lịch xanh tại Việt Nam? Luận án lựa chọn Bộ tiêu chuẩn Khách sạn Xanh ASEAN (AGHS) và Bộ tiêu chuẩn Thành phố Du lịch Sạch ASEAN (ACTCS) ban hành năm 2016 (áp dụng cho 10 quốc gia thành viên) làm khung tham chiếu đánh giá chất lượng phát triển du lịch xanh trên 3 trụ cột môi trường, kinh tế và xã hội.

4. Những quốc gia nào được luận án phân tích bài học kinh nghiệm về phát triển du lịch xanh? Luận án phân tích kinh nghiệm phát triển du lịch xanh của 4 quốc gia: Thái Lan (chiến lược phát triển bền vững của TAT và du lịch cộng đồng), Nhật Bản (mô hình du lịch xanh nông thôn gắn với nông – lâm – ngư nghiệp), Slovenia (chương trình chứng nhận quốc gia "Slovenia Green"), và New Zealand (chiến lược "100% Pure New Zealand" và đánh giá vòng đời môi trường).

5. Kỹ thuật kinh tế lượng nào được sử dụng để kiểm định mô hình phía cầu trong luận án? Luận án sử dụng phần mềm SPSS và AMOS để thực hiện kiểm định hệ số tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích nhân tố khẳng định (CFA), phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) và kiểm định Bootstrap ở mức ý nghĩa 95% (p < 0,05).


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Đình Thanh đã giải quyết mục tiêu nghiên cứu thông qua việc thiết lập khung phân tích thị trường toàn diện kết hợp giữa cung, cầu và cơ chế chính sách về phát triển du lịch xanh trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Bằng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM (315 mẫu du khách), thống kê mô tả (56 doanh nghiệp) và phỏng vấn sâu chuyên gia (41 cán bộ quản lý), luận án đã lượng hóa các nhân tố tác động đến hành vi lựa chọn du lịch xanh, đồng thời chỉ ra các rào cản thực tiễn về hạ tầng, vốn đầu tư và quy chuẩn tại Việt Nam. Kết quả nghiên cứu cung cấp hệ thống giải pháp khả thi cho các cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp du lịch, đóng góp nguồn tài liệu tham khảo khoa học cho công tác đào tạo và nghiên cứu chuyên ngành Kinh tế quốc tế.