Tổng quan luận án

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Việt Nam sở hữu lợi thế về tài nguyên thiên nhiên và văn hóa để phát triển du lịch. Năm 2014, Hội đồng Du lịch và Lữ hành thế giới (WTTC) xếp Việt Nam ở vị trí thứ 16 trên 184 quốc gia về tiềm năng phát triển du lịch lâu dài. Năm 2017, Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) xếp Việt Nam đứng thứ 6 trong 10 điểm đến an toàn, thân thiện và có tốc độ phát triển nhanh trên thế giới. Giai đoạn 1990 - 2017 ghi nhận sự tăng trưởng về lượng khách: khách quốc tế tăng từ 250.000 lượt (năm 1990) lên 5 triệu lượt (năm 2010), 7,8 triệu lượt (năm 2014) và đạt 12,9 triệu lượt (năm 2017); khách nội địa tăng từ 28 triệu lượt (năm 2010) lên 38,5 triệu lượt (năm 2014) và 73 triệu lượt (năm 2017). Tỷ trọng đóng góp vào GDP của ngành du lịch tăng từ 6% (230.000 tỷ đồng năm 2014) lên 8,39% (637.000 tỷ đồng năm 2018). Doanh thu ngoại tệ của ngành du lịch đứng sau 4 ngành: dầu thô, dệt may, giày dép và thủy sản.

Tuy vậy, quy mô du lịch Việt Nam còn khiêm tốn so với khu vực: năm 2014, lượng khách quốc tế của Việt Nam (7,8 triệu) thấp hơn Singapore (15,1 triệu), Thái Lan (24,8 triệu) và Malaysia (27,4 triệu). Năm 2016, Việt Nam đón hơn 10 triệu lượt khách quốc tế, chỉ bằng 61% của Singapore (16,4 triệu), 31% của Thái Lan (32,6 triệu) và 37% của Malaysia (26,8 triệu). Ngân sách xúc tiến, quảng bá du lịch quốc tế của Việt Nam vào khoảng 2 triệu USD/năm, trong khi Malaysia chi 69 triệu USD, Singapore chi 80 triệu USD và Thái Lan chi 105 triệu USD (Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch, 2018). Khi Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) hình thành, du lịch là 1 trong 12 ngành ưu tiên hội nhập và là 1 trong 8 ngành áp dụng Thỏa thuận Thừa nhận lẫn nhau về Nghề Du lịch (MRA-TP). Bối cảnh này tạo sức ép cạnh tranh về chất lượng dịch vụ và nguy cơ dịch chuyển nguồn nhân lực chất lượng cao sang các nước trong khối. Nhiều chính sách, văn bản quy phạm pháp luật ban hành còn chậm, thiếu đồng bộ, hiệu lực thực thi chưa cao; công tác quy hoạch, thanh tra và kiểm tra chưa được thực hiện thường xuyên. Do đó, việc nghiên cứu vai trò của nhà nước đối với phát triển du lịch sau khi hình thành AEC là yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu vai trò của nhà nước đối với phát triển du lịch Việt Nam sau khi hình thành AEC, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm phát huy vai trò của nhà nước để du lịch Việt Nam phát triển hiệu quả trong điều kiện mới.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Luận giải cơ sở lý luận về vai trò nhà nước đối với phát triển du lịch khi tham gia Cộng đồng kinh tế.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng vai trò nhà nước đối với phát triển du lịch Việt Nam sau khi hình thành AEC; xác định các thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế.
  3. Phân tích thời cơ và thách thức của du lịch Việt Nam sau khi hình thành AEC; đề xuất quan điểm, phương hướng và giải pháp tăng cường vai trò nhà nước đối với phát triển du lịch Việt Nam.

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Hiểu thế nào là vai trò của Nhà nước đối với phát triển du lịch?
  2. Nội dung vai trò của nhà nước đối với phát triển du lịch Việt Nam là gì?
  3. Thực trạng vai trò của nhà nước, những thành công và hạn chế của vai trò nhà nước đối với phát triển du lịch Việt Nam sau khi hình thành AEC là gì?
  4. Để tăng cường phát huy vai trò của nhà nước đối với phát triển du lịch Việt Nam sau khi hình thành AEC cần những giải pháp gì?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Vai trò của nhà nước đối với phát triển du lịch Việt Nam.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào 5 nội dung thuộc vai trò của nhà nước: (i) xây dựng chiến lược, quy hoạch phát triển du lịch; (ii) xây dựng hệ thống luật pháp, chính sách phát triển du lịch; (iii) xây dựng tổ chức bộ máy và quản lý phát triển du lịch; (iv) thúc đẩy hợp tác quốc tế trong phát triển du lịch; (v) đánh giá, kiểm tra, thanh tra đối với phát triển du lịch.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát và thu thập số liệu trong giai đoạn 2013 - 2018.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện trên lãnh thổ Việt Nam, tập trung điều tra khảo sát tại 3 trung tâm du lịch: Hà Nội, Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo các nhóm nội dung chính:

                                  CÁC HƯỚNG NGHIÊN CỨU ĐÃ TỔNG QUAN
   Phát triển du lịch  Cộng đồng kinh tế   Vai trò nhà nước     Hội nhập kinh tế   Vai trò nhà nước
    và ngành mũi nhọn      ASEAN (AEC)    với kinh tế chung        quốc tế          trong du lịch
   - Vũ Đình Thụy      - Nguyễn Hồng Sơn  - Võ Đại Lược &      - Nguyễn Đình An    - Elliott (2002)
     (1996)              (2009)             Trần Văn Thọ         (2016)            - Marzuki (2010)
   - Reid (2003)       - Wong et al.        (1992)             - Hoàng Thị Kim     - Cheuk et al.
   - Goh (2017)          (2011)           - Vũ Hải Nam (2015)    Oanh (2016)         (2010)
   - Nguyễn Duy Mậu    - Đỗ Thị Thanh Hoa - Trần Thọ Đạt &     - Mai Lan Hương     - Hall (2000)
     (2012)              (2017)             cs (2017)            (2012)            - Hồ Đức Phớc (2009)

Các hướng nghiên cứu liên quan

  1. Nghiên cứu điều kiện và giải pháp phát triển du lịch: Vũ Đình Thụy (1996) phân tích tiềm năng và kinh nghiệm phát triển du lịch của Indonesia, Hàn Quốc, Malaysia, Ấn Độ, nhấn mạnh việc ưu tiên hạ tầng, nhân lực và ổn định kinh tế - chính trị. Hướng nghiên cứu này được tiếp tục bởi Phạm Ngọc Thắng (2006) và Đoàn Thị Trang (2016).
  2. Nghiên cứu ý nghĩa kinh tế - xã hội của du lịch: Reid (2003) phân tích vai trò của du lịch toàn cầu và nhấn mạnh sự tham gia của cộng đồng địa phương trong quy hoạch. Boo (1991) và Goh (2017) nghiên cứu du lịch sinh thái; trong đó Goh (2017) khảo sát 208 người dân tại Batu Putch (Đông Malaysia) để chứng minh vai trò xóa đói giảm nghèo và đa dạng hóa sinh kế. Ở Việt Nam, Nguyễn Thị Tú (2006) khảo sát tại Cúc Phương và Vịnh Hạ Long; Phạm Ngọc Thắng (2010) nghiên cứu mô hình phát triển du lịch gắn với xóa đói giảm nghèo tại Lào Cai.
  3. Nghiên cứu du lịch trong điều kiện hội nhập quốc tế: Nguyễn Trùng Khánh (2012) nghiên cứu dịch vụ lữ hành; Nguyễn Duy Mậu (2012) khảo sát 195 du khách tại Tây Nguyên để đánh giá tác động của hội nhập; Nguyễn Hồng Lâm (2013) nghiên cứu kinh tế du lịch Bắc Trung Bộ; Nguyễn Văn Tuấn (2014), Lê Thị Như Quỳnh (2015), Trần Phú Cường (2016) đánh giá thành tựu và hạn chế của du lịch Việt Nam trong hội nhập.
  4. Nghiên cứu về Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC): Nguyễn Hồng Sơn (2009), Thái Sơn và cộng sự (2015), Phạm Văn Hồng và cộng sự (2015) phân tích mục tiêu, cơ hội và thách thức của AEC. Về nguồn nhân lực và lao động, có các công trình của Hà Thị Hương Giang (2015), Nguyễn Văn Lưu (2014), Nguyễn Thị Diệu Hiền và Trần Phương Thảo (2016). Về hợp tác du lịch, Wong và cộng sự (2011) thực hiện 22 cuộc phỏng vấn sâu sử dụng phần mềm NVivo 2, chỉ ra 5 yếu tố ảnh hưởng đến hợp tác du lịch ASEAN. Nguyễn Quốc Hưng (2010) xây dựng tiêu chí đánh giá hiệu quả hợp tác du lịch. Đỗ Thị Thanh Hoa và cộng sự (2017) nghiên cứu quản lý dịch chuyển lao động theo thỏa thuận MRA-TP, đề xuất thành lập Hội đồng Lao động Du lịch Quốc gia (NTPB) và Hội đồng Chứng nhận Nghiệp vụ Du lịch (TPCB). Các nghiên cứu về AEC giai đoạn sau 2015 gồm có Lê Quốc Lý và cộng sự (2016), Trần Văn Hùng và Lê Thị Mai Hương (2017), Nguyễn Tiến Hoàng (2018).
  5. Nghiên cứu vai trò của nhà nước đối với phát triển kinh tế: Võ Đại Lược và Trần Văn Thọ (1992), Vũ Tuấn Anh (1994), Chu Đức Dũng (2002), Vũ Hải Nam (2015), Trần Thọ Đạt và cộng sự (2017) khẳng định các chức năng tạo lập môi trường, xây dựng chiến lược, quy hoạch và kiểm soát kinh tế. Zysman (1984) phân tích mối quan hệ giữa hệ thống tài chính và vai trò điều chỉnh chính sách công nghiệp tại Pháp, Anh, Nhật Bản, CHLB Đức và Hoa Kỳ. Về hội nhập quốc tế, có các nghiên cứu của Nguyễn Đình An (2016), Hoàng Thị Kim Oanh (2016), Trần Thị Thu Hường (2016), Trần Huy Ngọc (2016), Mai Lan Hương (2012).
  6. Nghiên cứu vai trò của nhà nước đối với phát triển du lịch: Elliott (2002) so sánh quản lý du lịch công tại Anh, Úc, Việt Nam, Thái Lan và Hoa Kỳ. Marzuki (2010) đánh giá vai trò của chính phủ Malaysia qua 9 kế hoạch phát triển (1966 - 2010). Cheuk và cộng sự (2010) phỏng vấn sâu về quan hệ đối tác công tư (PPP) trong phát triển giao thông du lịch tại Malaysia. Hall và Jenkins (1995), Hall (1999), Dredge (2001), Gunn và Var (2002) nghiên cứu chính sách, thể chế và quy hoạch du lịch. Hall (2000) tổng hợp 7 vai trò của nhà nước trong du lịch (phối hợp, lập kế hoạch, lập pháp/quy định, kinh doanh hạ tầng, khuyến khích đầu tư, du lịch xã hội, bảo vệ lợi ích công cộng), kế thừa nghiên cứu của Edwards (1998). Hồ Đức Phớc (2009) nghiên cứu quản lý nhà nước về hạ tầng đô thị du lịch tại Hạ Long, Huế, Đà Lạt (2000 - 2008). Khadaroo và Seetanah (2008) sử dụng mô hình hồi quy trên tập dữ liệu 28 quốc gia (giai đoạn 1990 - 2000) và trường hợp Thổ Nhĩ Kỳ, Mauritius để chứng minh vai trò quyết định của hạ tầng giao thông đối với sức hấp dẫn điểm đến. Các nghiên cứu về bộ máy tổ chức gồm Pearce (1992), Jenkins (2000), Hall (1994).

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình trước đây phân tích du lịch hoặc vai trò nhà nước ở phạm vi chung, từng địa phương riêng lẻ hoặc giai đoạn trước khi AEC thành lập. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện và có hệ thống dưới góc độ kinh tế chính trị về vai trò của Nhà nước Việt Nam đối với phát triển du lịch trong bối cảnh cụ thể sau khi hình thành Cộng đồng Kinh tế ASEAN, gắn liền với việc thu thập dữ liệu định lượng và định tính tại 3 trung tâm du lịch trọng điểm.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Khái niệm du lịch: Luận án tiếp cận khái niệm du lịch theo Khoản 1 Điều 3 Luật Du lịch 2017: "Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên trong thời gian không quá 1 năm liên tục nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, nghỉ dưỡng, giải trí, tìm hiểu, khám phá tài nguyên du lịch hoặc kết hợp với mục đích hợp pháp khác".
  • Đặc trưng ngành du lịch: Ngành kinh tế tổng hợp; ngành mang tính phục vụ; ngành chịu tác động của tính thời vụ; ngành mang tính quốc tế.
  • Khái niệm và cấp độ Cộng đồng kinh tế: Khối kinh tế khu vực loại bỏ hàng rào thuế quan và phi thuế quan, áp dụng thuế quan ngoại khối chung và cho phép tự do di chuyển các yếu tố sản xuất (Nguyễn Hồng Sơn và Nguyễn Anh Thu, 2015). Bốn cấp độ hội nhập gồm: Khu vực mậu dịch tự do (FTA), Liên minh hải quan (CU), Thị trường chung, Liên minh kinh tế - tiền tệ.
  • Khái niệm vai trò nhà nước: Vai trò được hiểu là tác dụng, chức năng trong hoạt động (Hoàng Phê, 1988); nhà nước giữ vai trò quyết định trong quản lý xã hội (Đỗ Hoàng Toàn, 2008).
  • Khung phân tích: Luận án xây dựng khung nghiên cứu gồm 5 nội dung vai trò của nhà nước, tác động đến 4 điều kiện phát triển du lịch (các yếu tố sản xuất; điều kiện về cầu; các ngành phụ trợ và liên quan; chiến lược, cấu trúc doanh nghiệp và cạnh tranh), từ đó thúc đẩy kết quả phát triển du lịch (quy mô, cơ cấu, chất lượng và hiệu quả).

Phương pháp nghiên cứu và phân bổ dữ liệu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo, số liệu thống kê từ Tổng cục Du lịch, Tổng cục Thống kê, UNWTO, WTTC, các bộ ngành từ năm 1995 đến năm 2018.
  • Phương pháp điều tra khảo sát bằng bảng hỏi (Dữ liệu sơ cấp): Tổng số mẫu khảo sát là 220 phiếu hợp lệ, thu thập tại Hà Nội, Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh.
Nhóm đối tượng khảo sát Tổng số mẫu Hà Nội Đà Nẵng TP. Hồ Chí Minh Tiêu chí chọn mẫu
1. Nhóm doanh nghiệp du lịch (M1) 112 42 30 40 Cấp phép từ năm 2012 trở về trước (có ít nhất 5 năm hoạt động), người trả lời là cán bộ quản lý, điều hành
2. Nhóm cán bộ quản lý và nghiên cứu (M2) 108 - - - Gồm các cấp quản lý và chuyên gia
- Cán bộ quản lý cấp Trung ương 13 - - - Các bộ, ban, ngành liên quan
- Cán bộ quản lý cấp Thành phố 60 20 20 20 Sở Du lịch / Sở VHTTDL các địa phương
- Cán bộ quản lý cấp Quận/Huyện 15 5 5 5 Phòng ban quản lý du lịch cấp quận
- Các nhà nghiên cứu 20 - - - Viện nghiên cứu, trường đại học
Tổng cộng (M1 + M2) 220 - - - -
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu:
    • Thống kê mô tả: Tính toán giá trị trung bình, tần số, biểu diễn bảng số liệu và đồ họa so sánh.
    • Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu phát triển du lịch và điểm đánh giá mức độ thực hiện vai trò nhà nước giữa hai giai đoạn trước và sau khi hình thành AEC.
    • Phương pháp phân tích tổng hợp, quy nạp và diễn dịch: Đánh giá quan hệ nhân quả giữa sự can thiệp của nhà nước và kết quả phát triển du lịch.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tài liệu và phương pháp nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến phát triển du lịch, Cộng đồng kinh tế ASEAN và vai trò của nhà nước. Tác giả phân tích các kết quả đã đạt được, chỉ ra những hạn chế và khoảng trống khoa học của các nghiên cứu trước đó. Chương này trình bày chi tiết khung nghiên cứu, phương pháp tiếp cận kinh tế chính trị, thiết kế bảng hỏi và quy trình phân bổ 220 mẫu khảo sát tại Hà Nội, Đà Nẵng và TP. Hồ Chí Minh, cùng các kỹ thuật thống kê mô tả, so sánh phục vụ xử lý dữ liệu.

Chương 2: Cơ sở lý luận về vai trò nhà nước đối với phát triển du lịch khi tham gia Cộng đồng kinh tế

Chương 2 làm rõ các khái niệm, tính chất kinh tế - xã hội của ngành du lịch và bản chất của Cộng đồng kinh tế. Tác giả xác định 5 nội dung can thiệp của nhà nước:

  1. Xây dựng chiến lược, quy hoạch phát triển du lịch.
  2. Xây dựng hệ thống luật pháp, cơ chế, chính sách phát triển du lịch.
  3. Xây dựng tổ chức bộ máy và quản lý phát triển du lịch.
  4. Thúc đẩy hợp tác quốc tế trong lĩnh vực du lịch.
  5. Đánh giá, kiểm tra, thanh tra đối với các hoạt động du lịch.

Chương này cũng phân tích 4 nhóm điều kiện phát triển chịu sự tác động của nhà nước (yếu tố sản xuất, điều kiện cầu, ngành công nghiệp phụ trợ/liên quan, cấu trúc/cạnh tranh doanh nghiệp) và đúc kết kinh nghiệm quản lý du lịch của các quốc gia trong khu vực ASEAN (như Singapore, Malaysia, Thái Lan) nhằm rút ra bài học cho Việt Nam.

Chương 3: Thực trạng vai trò nhà nước đối với phát triển du lịch Việt Nam sau khi hình thành AEC

Chương 3 phân tích thực trạng phát triển du lịch Việt Nam và đánh giá sự can thiệp của nhà nước trong giai đoạn 2013 - 2018 (trước và sau mốc thành lập AEC cuối năm 2015). Kết quả khảo sát thực nghiệm đối với 2 nhóm đối tượng (112 doanh nghiệp và 108 cán bộ/nhà nghiên cứu) cho thấy:

  • Về thành tựu: Điểm đánh giá tác động của vai trò nhà nước đến các điều kiện phát triển du lịch sau khi hình thành AEC đều cao hơn so với giai đoạn trước. Nhà nước đã kịp thời ban hành các văn bản định hướng quan trọng như Quyết định 2473/QĐ-TTg, Nghị quyết 92/NQ-CP (2014), Chỉ thị 14/CT-TTg (2015), Nghị quyết 08-NQ/TW (2017) và Luật Du lịch 2017. Sự can thiệp của nhà nước đã hỗ trợ gia tăng quy mô khách quốc tế, khách nội địa, mở rộng đóng góp GDP và thúc đẩy liên kết vùng.
  • Về hạn chế: Nguồn ngân sách dành cho xúc tiến du lịch còn thấp (khoảng 2 triệu USD/năm so với 69 - 105 triệu USD của các nước ASEAN lân cận); chất lượng nguồn nhân lực du lịch còn yếu, việc triển khai thỏa thuận MRA-TP gặp nhiều rào cản; hệ thống chính sách và pháp luật ban hành còn chậm, thiếu đồng bộ; bộ máy quản lý nhà nước giữa các cấp còn chồng chéo; công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm quy hoạch chưa nghiêm.

Chương 4: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện vai trò của nhà nước đối với phát triển du lịch Việt Nam sau khi hình thành AEC

Chương 4 phân tích bối cảnh hội nhập quốc tế, cơ hội và thách thức của du lịch Việt Nam khi thực hiện các cam kết AEC. Trên cơ sở quan điểm và định hướng phát triển, tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp:

  1. Hoàn thiện thể chế: Đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng tâm là cải cách bộ máy công quyền, nâng cao chất lượng thực thi công vụ và cơ chế trọng dụng nhân tài.
  2. Hoàn thiện chiến lược và quy hoạch: Rà soát, điều chỉnh quy hoạch phát triển du lịch phù hợp với Chiến lược Tiếp thị Du lịch ASEAN (ATMS) và Kế hoạch Chiến lược Du lịch ASEAN (ATSP 2016 - 2025).
  3. Hoàn thiện hệ thống luật, cơ chế, chính sách: Xây dựng chính sách khuyến khích đầu tư, hỗ trợ tiếp cận vốn, giảm thiểu chi phí đầu vào và tạo lập môi trường kinh doanh minh bạch.
  4. Hoàn thiện tổ chức bộ máy và phối hợp liên ngành: Nâng cao hiệu lực quản lý của cơ quan quản lý du lịch trung ương và địa phương, tăng cường phối hợp giữa các bộ, ngành liên quan.
  5. Chủ động trong hợp tác quốc tế: Khai thác hiệu quả các hiệp định và sáng kiến khu vực như MRA-TP, ACMECS, GMS, mở rộng hợp tác công tư (PPP) trong xúc tiến điểm đến.
  6. Tăng cường thanh tra, kiểm tra: Giám sát chặt chẽ việc thực hiện các quy hoạch đã được phê duyệt, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm trật tự kinh doanh du lịch và bảo vệ tài nguyên môi trường.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa và xác định rõ 5 nội dung cơ bản thuộc vai trò của nhà nước đối với phát triển du lịch của một quốc gia thành viên khi tham gia Cộng đồng kinh tế.
  2. Luận giải các nhân tố ảnh hưởng đến việc thực thi vai trò nhà nước trong bối cảnh hội nhập khu vực, bao gồm: hoàn thiện thể chế kinh tế, năng lực tài chính công, nhận thức xã hội về du lịch, chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý và mức độ chủ động trong tham gia các hiệp định đa phương.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bộ dữ liệu khảo sát thực nghiệm tại 3 đô thị trung tâm (Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh) đánh giá sự thay đổi về vai trò của Nhà nước Việt Nam trước và sau khi AEC hình thành. Kết quả khẳng định vai trò của nhà nước có chuyển biến tích cực hơn sau năm 2015 trong việc thúc đẩy quy mô, tái cơ cấu ngành và nâng cao năng lực cạnh tranh du lịch.
  2. Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ cải cách thể chế, điều chỉnh quy hoạch theo chuẩn ASEAN, thực thi chuẩn nghề MRA-TP, đến nâng cao hiệu quả thanh tra, giám sát thực hiện quy hoạch du lịch.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát sơ cấp của luận án tập trung tại 3 trung tâm đô thị lớn (Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh), chưa bao phủ toàn bộ các vùng du lịch sinh thái, vùng núi hay các địa bàn nông thôn khác. Dữ liệu khảo sát và thống kê phản ánh giai đoạn 2013 - 2018.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá vai trò của nhà nước đối với từng phân khúc du lịch chuyên biệt (du lịch sinh thái, du lịch di sản, du lịch cộng đồng) tại các vùng kinh tế khó khăn; nghiên cứu tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới khác (như CPTPP) đến quản lý nhà nước về du lịch.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh và học viên chuyên ngành Kinh tế chính trị, Quản lý kinh tế: Cung cấp khung lý thuyết, cách tiếp cận liên ngành và mô hình phân tích định lượng - định tính về vai trò nhà nước trong hội nhập kinh tế khu vực.
  • Đối với giảng viên và các cơ sở đào tạo du lịch: Tài liệu tham khảo cho các học phần Kinh tế du lịch, Quản lý nhà nước về du lịch, Hội nhập kinh tế quốc tế.
  • Đối với các cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách (Bộ VHTTDL, Tổng cục Du lịch, Sở Du lịch các địa phương): Cung cấp cơ sở thực chứng để đánh giá hạn chế trong việc phân bổ ngân sách xúc tiến, tổ chức bộ máy và triển khai thỏa thuận dịch chuyển lao động nghề du lịch MRA-TP.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định vai trò của Nhà nước đối với phát triển du lịch gồm những nội dung cụ thể nào?
Luận án xác định 5 nội dung: (i) Xây dựng chiến lược, quy hoạch phát triển du lịch; (ii) Xây dựng hệ thống luật pháp, chính sách phát triển du lịch; (iii) Xây dựng tổ chức bộ máy và quản lý phát triển du lịch; (iv) Thúc đẩy hợp tác quốc tế trong phát triển du lịch; (v) Đánh giá, kiểm tra, thanh tra đối với phát triển du lịch.

2. Mẫu điều tra khảo sát thực nghiệm của luận án được phân bổ như thế nào?
Tổng mẫu điều tra là 220 phiếu hợp lệ, gồm 112 doanh nghiệp du lịch thành lập từ năm 2012 trở về trước (Hà Nội: 42, Đà Nẵng: 30, TP. Hồ Chí Minh: 40) và 108 cán bộ quản lý cùng nhà nghiên cứu (13 cán bộ cấp trung ương, 60 cán bộ cấp thành phố, 15 cán bộ cấp quận, 20 nhà nghiên cứu).

3. Ngân sách chi cho quảng bá du lịch quốc tế của Việt Nam được văn bản so sánh với các quốc gia ASEAN như thế nào?
Theo số liệu từ Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch (2018) được nêu trong luận án, ngân sách quảng bá du lịch quốc tế của Việt Nam chỉ đạt khoảng 2 triệu USD/năm, thấp hơn nhiều so với Malaysia (69 triệu USD), Singapore (80 triệu USD) và Thái Lan (105 triệu USD).

4. Thỏa thuận Thừa nhận lẫn nhau về Nghề Du lịch (MRA-TP) đặt ra những cơ hội và thách thức gì cho Việt Nam theo luận án?
MRA-TP cho phép lao động du lịch tự do di chuyển làm việc giữa các nước ASEAN. Cơ hội là mở rộng thị trường lao động và chuẩn hóa kỹ năng; thách thức là nguy cơ thua thiệt ngay trên thị trường nội địa và nguy cơ chảy máu chất xám lao động chất lượng cao sang các nước có điều kiện làm việc và thu nhập cao hơn như Thái Lan, Singapore, Malaysia.

5. Các văn bản quy phạm pháp luật và chủ trương lớn nào của Nhà nước giai đoạn 2014 - 2017 được phân tích trong luận án?
Luận án phân tích các văn bản: Nghị quyết số 92/NQ-CP (2014), Chỉ thị số 14/CT-TTg (2015), Nghị quyết số 08-NQ/TW của Bộ Chính trị (2017) và Luật Du lịch năm 2017.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Ánh Tuyết đã luận giải cơ sở lý luận về vai trò của Nhà nước đối với phát triển du lịch khi tham gia Cộng đồng kinh tế dưới góc độ chuyên ngành Kinh tế chính trị. Dựa trên dữ liệu thống kê giai đoạn 2013 - 2018 và kết quả khảo sát 220 mẫu tại Hà Nội, Đà Nẵng và TP. Hồ Chí Minh, công trình đã làm rõ những thành tựu và hạn chế trong quản lý nhà nước về du lịch sau mốc thành lập AEC. Các phát hiện thực nghiệm chỉ ra sự cần thiết phải cải cách thể chế, chuẩn hóa nhân lực theo tiêu chuẩn MRA-TP và nâng cao hiệu lực kiểm tra quy hoạch. Hệ thống 6 nhóm giải pháp được đề xuất cung cấp luận cứ khoa học cho việc hoàn thiện chính sách phát triển du lịch Việt Nam trong tiến trình hội nhập khu vực.