Quản Lý Nhà Nước Đối Với Doanh Nghiệp Nhỏ và Vừa Tại Tỉnh Bình Định

Luận văn phân tích vai trò quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Bình Định, đề xuất giải pháp phát triển hiệu quả.

Trường đại học

Trường Đại Học Quy Nhơn

Chuyên ngành

Quản Lý Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2021

112
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

1.2. Khái niệm của doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.3. Đặc điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.4. Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với phát triển kinh tế xã hội

1.5. Một số hạn chế của doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.6. LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

1.7. Khái niệm, đặc điểm và vai trò quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.8. Nội dung quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.9. Một số tiêu chí đánh giá quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.10. Các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.11. KINH NGHIỆM VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG TRONG NƯỚC

1.12. Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với DNNVV của một số nước trên thế giới

1.13. Kinh nghiệm phát triển DNNVV của một số địa phương trong nước

1.14. TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2015-2020

2.1. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2015 – 2020

2.2. Về số lượng doanh nghiệp

2.3. Về quy mô lao động

2.4. Về doanh thu thuần, đóng góp ngân sách cho nhà nước

2.5. THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2015 – 2020

2.6. Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện các chính sách, giải pháp cụ thể nhằm khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển

2.7. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Bình Định

2.8. Về kiểm soát nhà nước đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.9. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH

2.10. Đánh giá chung theo các tiêu chí

2.11. Những hạn chế của QLNN đối với DNNVV

2.12. Nguyên nhân của những hạn chế

2.13. TIỂU KẾT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP CƠ BẢN NHẰM HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH ĐẾN NĂM 2025 TẦM NHÌN 2035

3.1. ĐỊNH HƯỚNG ĐỔI MỚI CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

3.2. Bối cảnh kinh tế quốc tế. Bối cảnh kinh tế trong nước

3.3. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nhỏ và đến năm 2025 tầm nhìn 2035

3.4. Định hướng phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Bình Định đến năm 2025 tầm nhìn 2035

3.5. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH

3.6. Tiếp tục đổi mới hoạch định phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa

3.7. Hoàn thiện việc xây dựng, ban hành, phổ biến và hướng dẫn thực hiện các văn bản pháp luật về doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển

3.8. Đổi mới bộ máy quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

3.9. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra về việc chấp hành các quy định của pháp luật đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa

3.10. Kiến nghị đối với Trung ương

3.11. Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định

3.12. Về phía các doanh nghiệp

3.13. TIỂU KẾT CHƯƠNG 3

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Quản Lý Nhà Nước DNNVV Bình Định Vai Trò Tầm Quan Trọng

Doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế của mọi quốc gia, tạo ra GDP, thúc đẩy kinh tế, huy động nguồn lực và giải quyết các vấn đề xã hội. Tại Việt Nam, đặc biệt là tỉnh Bình Định, các DNNVV chiếm phần lớn số lượng doanh nghiệp, đóng góp lớn vào nền kinh tế. Bình Định, với vị trí địa kinh tế chiến lược, chứng kiến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế tích cực, có sự đóng góp đáng kể từ DNNVV. Đảng, Nhà nước và UBND tỉnh Bình Định đã ban hành nhiều chính sách, chương trình khuyến khích phát triển DNNVV Bình Định. Tuy nhiên, các DNNVV vẫn đối mặt với nhiều thách thức và hạn chế cần được giải quyết.

1.1. Vai Trò Của DNNVV trong Phát Triển Kinh Tế Bình Định

DNNVV đóng vai trò như tế bào của nền kinh tế, tạo ra sản phẩm, dịch vụ, và đóng góp vào GDP. Hoạt động của doanh nghiệp giúp giải phóng và phát triển sức sản xuất, huy động và phát huy nội lực vào phát triển KT-XH. Doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong phục hồi và tăng trưởng kinh tế, tăng thu ngân sách, tăng kim ngạch xuất khẩu và tham gia giải quyết các vấn đề xã hội như tạo việc làm, xóa đói giảm nghèo, tạo nguồn thu nhập ổn định cho người dân. Theo tài liệu gốc, DNNVV chiếm hơn 90% số doanh nghiệp hiện có của Việt Nam, cho thấy tầm quan trọng của khối doanh nghiệp này.

1.2. Tính Cấp Thiết Của Quản Lý Nhà Nước Đối Với DNNVV Bình Định

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, DNNVV cần sự hỗ trợ từ cơ quan QLNN để có môi trường kinh doanh thuận lợi hơn, giải quyết tốt hơn các thủ tục pháp lý, giúp hàng hóa được thông thương giữa các nước. Do đó, việc nghiên cứu và hoàn thiện quản lý nhà nước DNNVV Bình Định là rất quan trọng. Sự hỗ trợ này sẽ giúp các DNNVV vượt qua các rào cản và phát huy tối đa tiềm năng của mình trong quá trình phát triển. Việc này đòi hỏi sự phối hợp đồng bộ giữa các cơ quan chuyên môn từ Trung ương đến địa phương.

II. Thách Thức Quản Lý Nhà Nước DNNVV tại Bình Định Phân Tích Thực Trạng

Mặc dù có vai trò quan trọng, các DNNVV Bình Định vẫn đối mặt với nhiều hạn chế như thiếu định hướng phát triển, mất cân đối, chưa phát huy hết tiềm năng. Nguyên nhân do năng lực nội tại yếu, dây chuyền sản xuất lạc hậu, nguồn vốn nhỏ. Bên cạnh đó, cơ quan quản lý nhà nước còn thiếu thống nhất, đồng bộ trong nội dung và tổ chức thực hiện, phương thức và công cụ quản lý. Sự phối hợp giữa các cơ quan chuyên môn từ Trung ương đến địa phương chưa nhịp nhàng, đặc biệt trong việc xây dựng cơ chế, chương trình hành động giúp DNNVV tháo gỡ khó khăn.

2.1. Hạn Chế Nội Tại Của DNNVV Bình Định Vốn Công Nghệ Nguồn Nhân Lực

Nhiều DNNVV Bình Định gặp khó khăn về vốn đầu tư, công nghệ sản xuất còn lạc hậu, và nguồn nhân lực chất lượng cao còn hạn chế. Điều này ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh và phát triển bền vững của doanh nghiệp. Việc tiếp cận các nguồn vốn vay ưu đãi và chương trình hỗ trợ từ nhà nước còn nhiều khó khăn. Các doanh nghiệp cần có chiến lược nâng cao năng lực nội tại để vượt qua những thách thức này và tận dụng cơ hội phát triển. Theo tài liệu gốc, các DNNVV đang phát triển thiếu định hướng, mất cân đối và chưa phát huy hết được tiềm năng thế mạnh của mình.

2.2. Bất Cập Trong Quản Lý Nhà Nước DNNVV Bình Định Chính Sách Tổ Chức

Hệ thống chính sách hỗ trợ DNNVV của tỉnh Bình Định còn thiếu đồng bộ và hiệu quả. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước còn cồng kềnh, thiếu sự phối hợp giữa các đơn vị, gây khó khăn cho doanh nghiệp. Các thủ tục hành chính còn rườm rà, tốn kém thời gian và chi phí cho doanh nghiệp. Theo tài liệu, nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là vì xuất phát từ năng lực nội tại như dây chuyền sản xuất còn lạc hậu, nguồn vốn còn nhỏ bé… Một phần cũng là do cơ quan quản lý nhà nước (QLNN) thiếu sự thống nhất và đồng bộ giữa nội dung và tổ chức thực hiện, giữa phương thức và công cụ quản lý.

III. Giải Pháp Hoàn Thiện Quản Lý Nhà Nước DNNVV Kinh Nghiệm Đề Xuất

Để cải thiện quản lý nhà nước DNNVV Bình Định, cần học hỏi kinh nghiệm từ các địa phương và quốc gia khác. Các giải pháp cần tập trung vào đổi mới công tác hoạch định, hoàn thiện hệ thống pháp luật, nâng cao năng lực bộ máy quản lý, và tăng cường kiểm tra, giám sát. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa Sở Kế hoạch và Đầu tư Bình Định, các hiệp hội doanh nghiệp, và các cơ quan liên quan để đảm bảo hiệu quả của các giải pháp.

3.1. Tham Khảo Kinh Nghiệm Quản Lý DNNVV Từ Các Nước Phát Triển

Nghiên cứu và áp dụng các mô hình quản lý DNNVV hiệu quả từ các nước phát triển. Các nước như Nhật Bản, Hàn Quốc, và Đức có nhiều kinh nghiệm trong việc hỗ trợ DNNVV phát triển, đặc biệt là trong lĩnh vực công nghệ và đổi mới sáng tạo. Chính phủ có vai trò quan trọng trong việc tạo ra môi trường kinh doanh thuận lợi, cung cấp các dịch vụ hỗ trợ, và thúc đẩy hợp tác giữa DNNVV và các doanh nghiệp lớn. Theo tài liệu gốc, tác giả có đề cập đến kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với DNNVV của một số nước trên thế giới.

3.2. Đề Xuất Giải Pháp Cụ Thể Cho Bình Định Chính Sách Tổ Chức Kiểm Soát

Xây dựng các chính sách hỗ trợ DNNVV tập trung vào các lĩnh vực có tiềm năng phát triển của tỉnh Bình Định. Cải cách tổ chức bộ máy quản lý nhà nước theo hướng tinh gọn, hiệu quả, và chuyên nghiệp. Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định pháp luật đối với DNNVV. Tạo điều kiện thuận lợi cho DNNVV tiếp cận các nguồn vốn vay ưu đãi và chương trình hỗ trợ từ nhà nước. Theo tài liệu gốc, cần hoàn thiện việc xây dựng, ban hành, phổ biến và hướng dẫn thực hiện các văn bản pháp luật về DNNVV.

IV. Phát Triển Chính Sách Hỗ Trợ DNNVV Bình Định Đổi Mới Hiệu Quả Hơn

Để phát triển DNNVV Bình Định bền vững, cần có chính sách hỗ trợ toàn diện, tập trung vào các yếu tố then chốt như vốn, công nghệ, nguồn nhân lực, và thị trường. Chính sách cần được thiết kế dựa trên nhu cầu thực tế của doanh nghiệp, đảm bảo tính khả thi và hiệu quả. Cần có cơ chế đánh giá và điều chỉnh chính sách định kỳ để đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế.

4.1. Chính Sách Hỗ Trợ Tài Chính Cho DNNVV Bình Định Tiếp Cận Vốn

Tạo điều kiện thuận lợi cho DNNVV Bình Định tiếp cận các nguồn vốn vay ưu đãi từ các ngân hàng và quỹ đầu tư. Xây dựng các chương trình bảo lãnh tín dụng để giảm thiểu rủi ro cho các tổ chức tín dụng khi cho DNNVV vay vốn. Khuyến khích các hình thức huy động vốn khác như phát hành trái phiếu doanh nghiệp và kêu gọi đầu tư từ cộng đồng. Theo tài liệu gốc, cần đa dạng hóa các kênh tiếp cận vốn cho DNNVV.

4.2. Chính Sách Hỗ Trợ Công Nghệ và Đổi Mới Sáng Tạo DNNVV Bình Định

Hỗ trợ DNNVV Bình Định đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực cạnh tranh. Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào nghiên cứu và phát triển (R&D). Tạo điều kiện cho DNNVV tiếp cận các công nghệ mới và tiên tiến từ các nước phát triển. Xây dựng các trung tâm hỗ trợ công nghệ và đổi mới sáng tạo cho DNNVV. Theo tài liệu gốc, cần tạo lập môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi cho DNNVV.

V. Nâng Cao Năng Lực Quản Lý Nhà Nước DNNVV Bình Định Đào Tạo Cải Cách

Để quản lý hiệu quả DNNVV Bình Định, cần nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước. Cần có các chương trình đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ. Đồng thời, cần cải cách thủ tục hành chính, tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho doanh nghiệp. Sự minh bạch và trách nhiệm giải trình của cơ quan nhà nước là yếu tố quan trọng để xây dựng lòng tin của doanh nghiệp.

5.1. Đào Tạo Nâng Cao Năng Lực Cán Bộ Quản Lý DNNVV Bình Định

Tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng về quản lý kinh tế, quản trị doanh nghiệp, và pháp luật cho cán bộ quản lý nhà nước. Mời các chuyên gia trong và ngoài nước tham gia giảng dạy. Xây dựng các chương trình đào tạo theo nhu cầu thực tế của địa phương. Theo tài liệu gốc, cần nâng cao nhận thức của lãnh đạo doanh nghiệp nhỏ và vừa về đào tạo cán bộ quản lý.

5.2. Cải Cách Thủ Tục Hành Chính DNNVV Bình Định Minh Bạch Thuận Tiện

Rà soát và đơn giản hóa các thủ tục hành chính liên quan đến DNNVV. Công khai, minh bạch các quy trình, thủ tục trên mạng internet. Áp dụng công nghệ thông tin vào giải quyết thủ tục hành chính. Xây dựng cơ chế một cửa liên thông để giảm thiểu thời gian và chi phí cho doanh nghiệp. Theo tài liệu gốc, cần cải cách thủ tục hành chính, đặc biệt là về đất đai, thuế, đăng ký giao dịch bảo đảm, xử lý tài sản đảm bảo.

VI. Tương Lai Quản Lý Nhà Nước DNNVV Bình Định Chuyển Đổi Số Bền Vững

Trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, quản lý nhà nước DNNVV Bình Định cần hướng đến chuyển đổi số và phát triển bền vững. Cần hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin vào sản xuất, kinh doanh. Đồng thời, cần khuyến khích doanh nghiệp thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh thân thiện với môi trường.

6.1. Hỗ Trợ DNNVV Bình Định Chuyển Đổi Số Công Nghệ Thương Mại Điện Tử

Khuyến khích DNNVV Bình Định ứng dụng các công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo (AI), internet vạn vật (IoT), và blockchain vào sản xuất, kinh doanh. Hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng và phát triển các kênh bán hàng trực tuyến. Tổ chức các khóa đào tạo về thương mại điện tử cho doanh nghiệp. Theo tài liệu gốc, cần đẩy mạnh liên doanh liên kết đối với sự phát triển doanh nghiệp.

6.2. Phát Triển Bền Vững DNNVV Bình Định Môi Trường Trách Nhiệm Xã Hội

Khuyến khích DNNVV Bình Định thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh thân thiện với môi trường. Hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng các tiêu chuẩn về môi trường và trách nhiệm xã hội. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức của doanh nghiệp về tầm quan trọng của phát triển bền vững. Theo tài liệu gốc, cần sử dụng có hiệu quả các giải pháp hỗ trợ của Nhà nước, của cộng đồng xã hội và của chính bản thân các DNNVV để phát triển bền vững và thích ứng với yêu cầu của bối cảnh mới.

04/06/2025
Luận văn quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh bình định

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo luận văn có kết cấu 3 chƣơng, cụ thể nhƣ sau: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nƣớc đối với doanh 11 nghiệp nhỏ và vừa. Chƣơng 2: Thực trạng quản lý nhà nƣớc đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Bình Định giai đoạn 2015 – 2020. Chƣơng 3: Giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện quản lý nhà nƣớc đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Bình Định đến năm 2025 tầm nhìn 2035. 12 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 1.

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 1. Khái niệm của doanh nghiệp nhỏ và vừa Trên thế giới hiện nay có rất nhiều định nghĩa khác nhau về doanh nghiệp nhỏ và vừa tùy theo từng ngành nghề và trình độ phát triển trong từng thời kỳ khái niệm DNNVV lại thay đổi. Doanh nghiệp nhỏ và vừa tên tiếng Anh là Small and medium-sized enterprises (viết tắt: SMEs), tên tiếng Anh viết tắt SMEs đƣợc sử dụng phổ biến ở các nƣớc Châu Âu, các tổ chức ngân hàng thế giới (WB), liên hợp quốc (UN). Theo Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD) nêu khái niệm DNNVV nhƣ sau: “DNNVV là doanh nghiệp không nhận trợ cấp, là công ty độc lập và tuyển dụng một số lao động nhất định tùy theo quy định của từng quốc gia”.

Theo khái niệm này thì OECD nhấn mạnh là không nhận trợ cấp của Chính phủ, hoạt động là một pháp nhân độc lập và có quyền sử dụng lao động theo quy định pháp lý của quốc gia sở tại [32]. Định nghĩa của Ủy ban Châu Âu (EC), “Liên minh Châu Âu định nghĩa DNNVV bao gồm các doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp cỡ vừa mà có thể hoặc không thể hợp nhất lại với nhau. DNNVV đại diện cho một phân khúc rất phức tạp, từ các doanh nghiệp riêng lẻ không thể hợp nhất đến các công ty cổ phần có mã giao dịch chứng khoán”. EC tiếp cận DNNVV từ góc độ cấu thành của các loại DN và mức độ hợp nhất thấp và có thể phát hành chứng khoán đối với Công ty cổ phần [34].

Trong các cách hiểu của OECD, Ngân hàng Thế giới và Ủy ban Châu Âu về DNNVV nhƣ nêu trên, có thể thấy định nghĩa của Liên minh châu Âu EU thiên về tính chất kinh tế hơn là nhằm xác định ra một chuẩn mực phân loại 13 mang tính pháp lý, và có phạm vi điều chỉnh áp dụng trên một diện rộng nhƣ các định nghĩa của tổ chức OECD và Ngân hàng Thế giới. Doanh nghiệp siêu nhỏ là các công ty có nhiều nhất 10 lao động; doanh nghiệp nhỏ là công ty có nhiều nhất 50 lao động; doanh nghiệp vừa là các công ty có nhiều nhất 250 lao động. DNNVV đồng thời đƣợc xác định là các công ty có doanh thu từ 10-50 triệu euro/năm. Tiêu chí xác định DNNVV ở các nƣớc khác nhau cũng có sự khác nhau, cụ thể: Theo Bảng tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa ở một số nƣớc và vùng lãnh thổ trên thế giới ở Nhật Bản đối với ngành sản xuất chế tạo thì DNNVV đƣợc định nghĩa số lao động từ 1 đến 300 và số vốn kinh doanh nhỏ hơn 300 triệu Yên, trong ngành thƣơng mại thì DNNVV đƣợc định nghĩa với số lao động từ 1 đến 100 và số vốn kinh doanh không quá 100 triệu yên.

Đối với các nƣớc cộng đồng Châu Âu họ có định nghĩa DNNVV của riêng họ, ví dụ ở Đức doanh nghiệp có số lao động dƣới 500 ngƣời, ở Bỉ doanh nghiệp có số lao động dƣới 100 ngƣời đƣợc gọi là DNNVV. Ở một số nƣớc Đông Nam Á nhƣ MaLaysia lại định nghĩa DNNVV là doanh nghiệp có số lao động nhỏ hơn 150 và doanh thu nhỏ hơn 25 triệu ringit, Indonesia thì số lao động lại không quan trọng tuy nhiên tổng giá trị tài sản phải nhỏ hơn 100.000 USD và doanh thu nhỏ hơn 500. Nhƣ vậy, có thể nêu khái quát khái niệm về doanh nghiệp nhỏ và vừa là doanh nghiệp có quy mô bởi giới hạn bởi các tiêu chí nhƣ số lao động, vốn hoặc giá trị tài sản, doanh thu tùy theo mỗi quốc gia. Ở mỗi quốc gia khác nhau tùy trên từng lĩnh vực họ sẽ có định nghĩa về DNNVV khác nhau điều này dẫn đến cho việc nghiên cứu và tìm hiểu về DNNVV trở nên khó khăn và nhiều trắc trở.1: Bảng tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa ở một số nƣớc và vùng lãnh thổ trên thế giới Các tiêu chí áp dụng Nƣớc Tổng vốn hoặc giá Số lao động Doanh thu trị tài sản 1.

Mỹ Trong tất cả các <500 hoặc <1000 Không quan trọng Không quan trọng ngành 2. Nhật Bản - Bán lẻ <50 <10 triệu yên - Bán Buôn <100 <100 triệu yên Không quan trọng - Dịch vụ <100 <50 triệu yên - Các ngành sản xuất <300 <300 triệu yên khác 3. Các nƣớc EU < 250 <27 triệu euro <40 triệu euro 4. Australia - Công nghiệp và dịch < 500 vụ Không quan trọng Không quan trọng - Các ngành khác < 300 5.

Đài Loan - Các ngành chế tạo, <200 <2.3 triệu USD Không quan trọng xây dựng và khai mỏ - Các ngành khác <2,9 triệu USD <50 Không quan trọng 7. Hàn Quốc - Công nghiệp xây <300 <0,6 triệu USD dựng <1,4 triệu USD - Thƣơng mại dịch vụ <50 <0,5 triệu USD 8. Indonesia Không quan trọng < 100 000 USD <500 000 USD 10. Philippin Từ 10 – 199 1,5 – 60 triệu peso Không quan trọng 11.Thái Lan - Sản xuất < 200 triệu baht - Bán buôn < 100 triệu baht - Bán lẻ < 60 triệu baht 12.

Brunei 1 – 100 Không quan trọng Không quan trọng Nguồn: 1) DNNVV, APEC 1998 [15]; 2) Định nghĩa doanh nghiệp vừa và nhỏ, UN/ECE,1990 [24], [35]; 3) Tổng quan về Doanh nghiệp nhỏ và vừa, OECD, 2000.[32] 15 Ở Việt Nam, tùy theo từng giai đoạn cụ thể khái niệm DNNVV sẽ đƣợc đƣa ra để phù hợp với sự phát triển của doanh nghiệp. Ngày 23/11/2001, Chính phủ đã ban hành Nghị định 90/2001/NĐ-CP về trợ giúp phát triển DNNVV, trong đó nêu rõ “DNNVV là các cơ sở sản xuất kinh doanh độc lập đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 ngƣời”. Nghị định cũng cho phép căn cứ vào tình hình cụ thể của ngành, địa phƣơng có thể linh hoạt áp dụng đồng thời cả hai chỉ tiêu hoặc một trong hai chỉ tiêu nói trên. Tuy nhiên, cách xác định DNNVV theo Nghị định này bộc lộ nhƣợc điểm là chƣa phản ánh đƣợc thực chất về quy mô doanh nghiệp đối với các ngành và lĩnh vực khác nhau [2].

Nhằm hạn chế nhƣợc điểm ở định nghĩa của Nghị định 90/2001/NĐ-CP và cũng để có thể đƣa ra các chính sách hỗ trợ phù hợp hơn cho từng đối tƣợng doanh nghiệp, ngày 20/08/2009, Chính phủ đã ra Nghị định số 56/2009/NĐ-CP về trợ giúp phát triển DNNVV thay thế cho Nghị định 90 [3]. Theo Nghị định này thì: DNNVV là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, đƣợc chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tƣơng đƣơng tổng tài sản đƣợc xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ƣu tiên), cụ thể nhƣ sau: Bảng 1.2: Phân loại doanh nghiệp theo tiêu chí vốn và lao động DN Quy mô DN Nhỏ DN vừa Siêu nhỏ Số lao Tổng Số Tổng Số Khu vực động nguồn vốn lao động nguồn vốn lao động I. Nông, lâm 10 ngƣời Từ trên 10 Từ trên 20 Từ trên 200 20 tỷ trở nghiệp và trở ngƣời đến tỷ đến 100 ngƣời đến xuống thủy sản xuống 200 ngƣời tỷ đồng 300 ngƣời 16 DN Quy mô DN Nhỏ DN vừa Siêu nhỏ Số lao Tổng Số Tổng Số Khu vực động nguồn vốn lao động nguồn vốn lao động II. Công 10 ngƣời Từ trên 10 Từ trên 20 Từ trên 200 20 tỷ trở nghiệp và trở ngƣời đến tỷ đến 100 ngƣời đến xuống xây dựng xuống 200 ngƣời tỷ đồng 300 ngƣời III.

Thƣơng 10 ngƣời Từ trên 10 Từ trên 10 Từ trên 50 10 tỷ trở mại và dịch trở ngƣời đến tỷ đến 50 tỷ ngƣời đến xuống vụ xuống 50 ngƣời đồng 100 ngƣời (Nguồn tác giả tổng hợp Nghị định 56/2009/NĐ-CP) [3] Tuy nhiên tới ngày 11/3/2018, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 39/2018/NĐ-CP về quy định chi tiết một số điều của Luật hỗ trợ DNNVV tại điều 6 Nghị định này nêu rõ DNNVV đƣợc phân theo quy mô bao gồm doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa. Cụ thể nhƣ sau: + Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 ngƣời và tổng doanh thu của năm không quá 3 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng. [4] Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực thƣơng mại, dịch vụ có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 ngƣời và tổng doanh thu của năm không quá 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng. + Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 ngƣời và tổng doanh thu của năm không quá 50 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 20 tỷ đồng, nhƣng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ nói trên.

Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực thƣơng mại, dịch vụ 17 có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 50 ngƣời và tổng doanh thu của năm không quá 100 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 50 tỷ đồng, nhƣng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ nói trên. [4] + Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 ngƣời và tổng doanh thu của năm không quá 200 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng, nhƣng không phải là doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp siêu nhỏ nói trên.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Quản Lý Nhà Nước Đối Với Doanh Nghiệp Nhỏ và Vừa Tại Tỉnh Bình Định" cung cấp cái nhìn sâu sắc về vai trò của chính phủ trong việc hỗ trợ và phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại tỉnh Bình Định. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của các chính sách quản lý nhà nước, từ việc tạo điều kiện thuận lợi cho DNNVV đến việc thúc đẩy sự phát triển bền vững trong bối cảnh kinh tế hiện nay. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về các giải pháp cụ thể mà nhà nước có thể áp dụng để nâng cao năng lực cạnh tranh và khả năng phát triển của các doanh nghiệp này.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ lĩnh vực thương mại trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một tỉnh Bình Dương, nơi cung cấp cái nhìn chi tiết về các yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh của DNNVV. Bên cạnh đó, tài liệu Giải pháp thúc đẩy hoạt động thoái vốn doanh nghiệp nhà nước tại Việt Nam cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các chính sách liên quan đến doanh nghiệp nhà nước và tác động của chúng đến DNNVV. Cuối cùng, tài liệu Pháp luật về tổ chức quản lý doanh nghiệp nhà nước tại Việt Nam hiện nay sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về khung pháp lý ảnh hưởng đến hoạt động của DNNVV. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa.