Tổng quan nghiên cứu
Khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) giữ vai trò là xương sống của nền kinh tế Việt Nam khi chiếm tới hơn 97% tổng số doanh nghiệp cả nước, đóng góp khoảng 40% GDP, 30% thu ngân sách nhà nước, 33% giá trị sản xuất công nghiệp và thu hút khoảng 49% lực lượng lao động phi nông nghiệp. Tại tỉnh Thanh Hóa, trong giai đoạn 2016-2020 đã có 14.230 doanh nghiệp thành lập mới và tỉnh tiếp tục đặt mục tiêu phát triển 15.000 doanh nghiệp trong giai đoạn 2021-2025. Nằm trong không gian kinh tế năng động gắn liền với Quốc lộ 1A, Quốc lộ 217, 217B và tuyến cao tốc Bắc - Nam, huyện Hà Trung sở hữu vị thế địa lý thuận lợi cùng các cụm công nghiệp giàu tiềm năng. Tính đến tháng 12/2020, toàn huyện Hà Trung có 393 doanh nghiệp đang hoạt động, tăng gấp 2,35 lần so với con số 128 doanh nghiệp của năm 2015, tạo doanh thu hàng nghìn tỷ đồng và giải quyết việc làm cho hàng vạn lao động địa phương.
Mặc dù có sự bứt phá về số lượng, hoạt động của các DNNVV trên địa bàn huyện Hà Trung vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn mang tính cấu trúc: quy mô chủ yếu là nhỏ và siêu nhỏ, năng lực vốn mỏng, trình độ công nghệ lạc hậu, giá thành sản xuất cao và năng lực cạnh tranh trên thị trường liên vùng còn hạn chế. Mục tiêu cụ thể của công trình nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với DNNVV ngoài quốc doanh, phân tích toàn diện thực trạng quản lý giai đoạn 2020-2022, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp quản lý công đột phá nhằm hiện thực hóa mục tiêu phát triển trên 550 doanh nghiệp hoạt động bền vững đến năm 2025. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc trong việc tối ưu hóa các chỉ số cải cách hành chính cấp huyện, gia tăng mức đóng góp ngân sách nhà nước và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng của lý thuyết quản lý công hiện đại (New Public Management) và lý thuyết về vai trò can thiệp của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Khung nghiên cứu xác lập mô hình quản lý nhà nước đối với DNNVV trên hai trục phát triển trọng tâm: phát triển về số lượng (gia nhập thị trường, số lượng cơ sở thành lập mới, quy mô đất đai, thủ tục hành chính) và phát triển về chất lượng (quy mô nguồn vốn, trình độ công nghệ, năng lực quản trị, chất lượng nguồn nhân lực, liên kết chuỗi giá trị và năng lực cạnh tranh sản phẩm).
Khung lý thuyết vận dụng 4 khái niệm cốt lõi theo quy định pháp luật và kinh tế học quản lý:
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa: Xác định theo Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017 và Nghị định số 39/2018/NĐ-CP của Chính phủ, phân loại căn cứ trên số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm kết hợp tổng doanh thu hoặc tổng nguồn vốn trong các lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp - xây dựng và thương mại - dịch vụ.
- Quản lý nhà nước đối với DNNVV: Tổng thể các hoạt động hoạch định cơ chế chính sách, ban hành khung pháp lý, tổ chức thực thi, hỗ trợ nguồn lực và thanh tra, kiểm tra nhằm định hướng và tạo lập môi trường kinh doanh thuận lợi cho khu vực tư nhân.
- Môi trường thể chế kinh doanh cấp cơ sở: Tập hợp các quy định pháp luật, thủ tục hành chính, chính sách hỗ trợ tín dụng, đất đai và mức độ minh bạch thông tin do chính quyền địa phương triển khai.
- Chuỗi liên kết sản xuất và tiêu thụ: Phương thức hợp tác kinh tế giữa các DNNVV với nhau và giữa DNNVV với các doanh nghiệp đầu chuỗi nhằm khai thác lợi thế quy mô và nâng cao giá trị gia tăng sản phẩm.
Phương pháp nghiên cứu
Luận văn kết hợp hài hòa giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong mốc thời gian từ năm 2020 đến năm 2022:
- Nguồn dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ Niên giám thống kê huyện Hà Trung, các báo cáo tổng kết tình hình phát triển kinh tế - xã hội của UBND huyện Hà Trung, Đề án phát triển doanh nghiệp tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2021-2025 theo Quyết định số 3487/QĐ-UBND, Kế hoạch số 02/KH-UBND của UBND tỉnh Thanh Hóa, cùng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật như Nghị định số 80/2021/NĐ-CP và Quyết định số 377/QĐ-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông.
- Nguồn dữ liệu sơ cấp: Khảo sát điều tra thực tế với cỡ mẫu gồm 110 người quản lý và chủ doanh nghiệp tại 30 DNNVV ngoài quốc doanh đang hoạt động trên địa bàn huyện Hà Trung.
- Phương pháp chọn mẫu: Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng (stratified random sampling) từ danh bạ doanh nghiệp do Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Hà Trung quản lý, đảm bảo cơ cấu đại diện cân bằng giữa các doanh nghiệp hoạt động lâu năm và doanh nghiệp mới thành lập, trải rộng trên các lĩnh vực thương mại, dịch vụ, xây lắp, công nghiệp chế biến và nông nghiệp.
- Phương pháp phân tích và lý do lựa chọn: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả (descriptive statistics) với các chỉ tiêu số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân, giá trị cực đại và cực tiểu để mô tả chính xác quy mô vốn, tài sản, cơ cấu ngành nghề, số lượng lao động và mức độ nộp thuế của doanh nghiệp. Kết hợp phương pháp so sánh liên hoàn (comparative analysis) theo chuỗi thời gian nhằm đánh giá sự biến động giữa các năm 2020, 2021 và 2022. Việc lựa chọn hai phương pháp này giúp lượng hóa khách quan hiệu quả quản lý công, chỉ ra các khoảng trống chính sách và cung cấp luận cứ thực chứng vững chắc để xây dựng phương án giải pháp đến năm 2025.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, số lượng doanh nghiệp tại huyện Hà Trung có sự gia tăng nhanh nhưng mật độ hoạt động thực tế còn ở mức khiêm tốn. Đến cuối năm 2020, toàn huyện đạt 393 doanh nghiệp (tăng 235% so với mức 128 doanh nghiệp năm 2015). Tuy nhiên, tỷ lệ doanh nghiệp đang hoạt động trên 1.000 dân tại huyện vẫn thấp hơn đáng kể so với mức bình quân 8 doanh nghiệp/1.000 dân của cả nước, đồng thời số lượng doanh nghiệp tạm dừng hoạt động hoặc giải thể có xu hướng gia tăng dưới áp lực suy thoái kinh tế sau đại dịch.
Thứ hai, quy mô nguồn vốn đăng ký và tài sản cố định của các doanh nghiệp rất hạn chế. Có tới hơn 65% số doanh nghiệp được khảo sát thuộc nhóm quy mô siêu nhỏ và nhỏ với vốn đăng ký bình quân dưới 5 tỷ đồng. Tình trạng thiếu vốn lưu động diễn ra phổ biến khi hơn 70% doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc tiếp cận các gói tín dụng ngân hàng do thiếu tài sản bảo đảm và báo cáo tài chính chưa đạt chuẩn kiểm toán.
Thứ ba, trình độ quản trị và chất lượng nguồn nhân lực tại các DNNVV huyện Hà Trung còn nhiều bất cập. Số liệu khảo sát 110 nhà quản lý chỉ ra rằng có khoảng 45% đến 50% chủ doanh nghiệp có trình độ học vấn trung học cơ sở, chỉ có khoảng 30% đến 45% có trình độ trung học phổ thông, cao đẳng hoặc đại học, và tỷ lệ chủ doanh nghiệp từng tham gia các khóa đào tạo quản trị kinh doanh bài bản trên 6 tháng chỉ chiếm dưới 25%. Đối với lực lượng người lao động, lao động phổ thông chưa qua đào tạo nghề chiếm tới 60% - 70%, trong khi tỷ lệ lao động qua đào tạo kỹ thuật chính quy chỉ đạt khoảng 10% tại các xã nông thôn.
Thứ tư, cơ cấu kinh doanh còn thiên lệch và thiếu tính liên kết chuỗi. Doanh nghiệp tập trung chủ yếu vào lĩnh vực thương mại, dịch vụ tiêu dùng và xây dựng công trình quy mô nhỏ (chiếm trên 75% tổng số cơ sở), trong khi các ngành sản xuất chế biến sâu nông - lâm - thủy sản và công nghiệp phụ trợ chỉ chiếm tỷ trọng dưới 25%.
Thảo luận kết quả
Thực trạng trên bắt nguồn từ cả nguyên nhân chủ quan bên trong doanh nghiệp lẫn nguyên nhân khách quan từ cơ chế quản lý công tại địa phương. Về phía quản lý nhà nước, công tác tuyên truyền, hướng dẫn thực thi Luật Hỗ trợ DNNVV năm 2017 và Nghị định số 80/2021/NĐ-CP tại cấp cơ sở còn mang tính hành chính thụ động, chưa phủ sóng đầy đủ tới các doanh nghiệp vùng sâu, vùng xa. Thủ tục hành chính về đất đai, bồi thường giải phóng mặt bằng sạch tại các cụm công nghiệp còn kéo dài, gây trở ngại cho việc mở rộng quy mô nhà xưởng.
Khi so sánh với các nghiên cứu tiền nhiệm, kết quả của luận văn hoàn toàn tương đồng với phát hiện của các chuyên gia kinh tế về "vòng luẩn quẩn: quy mô nhỏ - công nghệ lạc hậu - năng suất thấp - khó tiếp cận vốn" của DNNVV Việt Nam. Đối chiếu với kinh nghiệm của huyện Quảng Xương (tỉnh Thanh Hóa) - nơi các DNNVV đóng góp tới 32,2% giá trị sản xuất công nghiệp nhờ làm tốt quy hoạch làng nghề và cụm công nghiệp tập trung - hay kinh nghiệm của huyện Thanh Chương (tỉnh Nghệ An) về quyết liệt cải cách thủ tục "một cửa" và đối thoại định kỳ với doanh nhân, huyện Hà Trung vẫn còn chậm trễ trong việc triển khai các nền tảng số hóa và thiết lập mạng lưới liên kết thị trường.
Để làm nổi bật các phát hiện này, toàn bộ dữ liệu thực chứng trong luận văn đã được hệ thống hóa trực quan thông qua: Bảng tổng hợp quy mô vốn sản xuất kinh doanh bình quân năm 2022; Bảng cơ cấu trình độ học vấn và tay nghề của người lao động; cùng Biểu đồ phản ánh số lượng tích lũy doanh nghiệp đăng ký so với mức tăng thực tế của doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn huyện giai đoạn 2020-2022, chỉ rõ khoảng cách chênh lệch ngày càng lớn giữa số lượng đăng ký pháp lý và năng lực vận hành thực tế.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước và phát triển bền vững khu vực DNNVV huyện Hà Trung đến năm 2025, hệ thống 4 nhóm giải pháp trọng tâm được xác lập như sau:
- Đẩy mạnh tuyên truyền thể chế và thực hiện đồng bộ chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp
- Hành động: Tổ chức phổ biến sâu rộng các quy định mới của Luật Doanh nghiệp 2020, Nghị định số 80/2021/NĐ-CP, Kế hoạch số 02/KH-UBND và Kế hoạch số 39/KH-UBND của UBND tỉnh Thanh Hóa qua cổng thông tin điện tử huyện và các hội nghị chuyên đề.
- Target metric: 100% doanh nghiệp và hộ kinh doanh có kế hoạch thành lập doanh nghiệp được tiếp cận đầy đủ thông tin về các gói ưu đãi thuế, phí và hỗ trợ pháp lý.
- Timeline: Thực hiện thường xuyên từ năm 2023 đến năm 2025.
- Chủ thể thực hiện: UBND huyện Hà Trung chủ trì, phối hợp với Phòng Tư pháp, Phòng Tài chính - Kế hoạch và Chi cục Thuế khu vực.
- Mở rộng khả năng tiếp cận vốn tín dụng và quỹ đất sạch cho sản xuất kinh doanh
- Hành động: Thiết lập cơ chế phối hợp giữa chính quyền địa phương với Quỹ Bảo lãnh tín dụng DNNVV tỉnh Thanh Hóa, Ngân hàng Phát triển và hệ thống ngân hàng thương mại để đa dạng hóa sản phẩm vay tín chấp; đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng, công khai quy hoạch đất công nghiệp tại các cụm công nghiệp Hà Lĩnh, Hà Long, Hà Phong.
- Target metric: Tăng trưởng dư nợ tín dụng cho DNNVV đạt từ 12% đến 15%/năm; bàn giao 100% mặt bằng sạch đúng tiến độ cho các dự án sản xuất khả thi.
- Timeline: Giai đoạn 2023 - 2025.
- Chủ thể thực hiện: Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Kinh tế và Hạ tầng, các tổ chức tín dụng trên địa bàn.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và chuẩn hóa năng lực quản trị doanh nghiệp
- Hành động: Phối hợp mở các lớp bồi dưỡng khởi sự kinh doanh, đào tạo kỹ năng quản trị dòng tiền, quản trị nhân sự và chuyển đổi số cho đội ngũ lãnh đạo doanh nghiệp; liên kết với các trường cao đẳng nghề đào tạo kỹ thuật theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp.
- Target metric: Nâng tỷ lệ chủ doanh nghiệp có trình độ chuyên môn quản trị lên trên 60%; nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo kỹ thuật đạt trên 35% vào năm 2025.
- Timeline: Triển khai hàng quý trong giai đoạn 2023 - 2025.
- Chủ thể thực hiện: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Tài chính - Kế hoạch phối hợp với Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Thanh Hóa.
- Thúc đẩy chuyển đổi số, liên kết chuỗi giá trị và mở rộng thị trường tiêu thụ
- Hành động: Cụ thể hóa Quyết định số 377/QĐ-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông, hỗ trợ 100% DNNVV ứng dụng hóa đơn điện tử, chữ ký số, tham gia sàn thương mại điện tử; kết nối các cơ sở sản xuất tại Hà Trung tham gia chuỗi cung ứng công nghiệp phụ trợ của thị xã Bỉm Sơn và các vùng kinh tế trọng điểm dọc Quốc lộ 1A.
- Target metric: Đạt trên 550 doanh nghiệp hoạt động hiệu quả vào năm 2025, trong đó 100% doanh nghiệp áp dụng giải pháp quản trị số cơ bản.
- Timeline: 2023 - 2025.
- Chủ thể thực hiện: Phòng Văn hóa - Thông tin, Phòng Kinh tế và Hạ tầng, các hiệp hội ngành hàng.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Lãnh đạo chính quyền địa phương và cán bộ quản lý công: Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp huyện, lãnh đạo và chuyên viên các Phòng Tài chính - Kế hoạch, Kinh tế và Hạ tầng, Tài nguyên và Môi trường tại huyện Hà Trung và các địa bàn có điều kiện kinh tế tương đồng. Luận văn cung cấp khung phân tích thực chứng để xây dựng đề án phát triển kinh tế tư nhân, tối ưu hóa quy trình thủ tục hành chính "một cửa" và nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp huyện.
-
Chủ doanh nghiệp, nhà sáng lập và ban điều hành DNNVV: Các giám đốc điều hành, chủ cơ sở kinh doanh tư nhân tại Thanh Hóa. Giúp doanh nghiệp nhận diện điểm yếu cốt lõi về cấu trúc vốn, quản trị rủi ro, nắm bắt các cơ chế hỗ trợ pháp lý từ Nhà nước và định hình chiến lược chuyển đổi mô hình kinh doanh kỹ thuật số.
-
Nhà nghiên cứu, giảng viên và học viên cao học: Giới học thuật thuộc các chuyên ngành Quản lý công, Chính sách công, Kinh tế phát triển, Quản trị kinh doanh tại các trường đại học và viện nghiên cứu. Sử dụng làm tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp khảo sát thực địa cấp cơ sở, mô hình hóa số liệu thống kê và mở rộng các đề tài nghiên cứu liên quan đến phát triển kinh tế tư nhân.
-
Các tổ chức tín dụng, hiệp hội ngành hàng và quỹ phát triển doanh nghiệp: Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Thanh Hóa, các ngân hàng thương mại, quỹ bảo lãnh tín dụng. Dùng làm căn cứ đánh giá sức khỏe tài chính, nhu cầu vốn thực tế của doanh nghiệp nông thôn để thiết kế các gói sản phẩm tín dụng và chương trình xúc tiến thương mại sát thực tế.
Câu hỏi thường gặp
-
Khái niệm và tiêu chí xác định DNNVV tại Việt Nam hiện nay được quy định như thế nào?
Theo Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017 và Nghị định số 39/2018/NĐ-CP, doanh nghiệp nhỏ và vừa được phân loại thành siêu nhỏ, nhỏ và vừa căn cứ vào số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm kết hợp với tiêu chí tổng doanh thu của năm hoặc tổng nguồn vốn (ưu tiên tiêu chí doanh thu). Cụ thể, trong lĩnh vực nông nghiệp và công nghiệp, doanh nghiệp siêu nhỏ có không quá 10 lao động và doanh thu không quá 3 tỷ đồng; doanh nghiệp nhỏ có không quá 100 lao động và doanh thu không quá 50 tỷ đồng; doanh nghiệp vừa có không quá 200 lao động và doanh thu không quá 200 tỷ đồng.
-
Số lượng doanh nghiệp tại huyện Hà Trung đã có sự chuyển biến như thế nào trong giai đoạn khảo sát?
Theo số liệu báo cáo của UBND huyện Hà Trung, số lượng doanh nghiệp đã có bước tăng trưởng vượt bậc từ 128 doanh nghiệp vào năm 2015 lên 393 doanh nghiệp vào tháng 12/2020 (tăng gấp 2,35 lần). Huyện đang nỗ lực triển khai đồng bộ các giải pháp cải cách hành chính và hỗ trợ mặt bằng để phấn đấu đạt mốc trên 550 doanh nghiệp hoạt động hiệu quả vào năm 2025 theo định hướng của Đề án phát triển doanh nghiệp tỉnh Thanh Hóa.
-
Rào cản lớn nhất đối với nguồn nhân lực và quản trị của DNNVV huyện Hà Trung là gì?
Khảo sát thực tế 110 nhà quản lý cho thấy có tới 45% đến 50% chủ doanh nghiệp chỉ có trình độ học vấn trung học cơ sở và phần lớn điều hành dựa trên kinh nghiệm cá nhân chứ chưa qua đào tạo quản trị chuyên nghiệp. Bên cạnh đó, lực lượng lao động phổ thông, giản đơn chiếm từ 60% đến 70%, tỷ lệ lao động được đào tạo nghề bài bản chỉ đạt khoảng 10% tại các khu vực nông thôn, gây khó khăn lớn cho việc đổi mới công nghệ.
-
Huyện Hà Trung có thể học tập kinh nghiệm gì từ các địa phương lân cận như Quảng Xương và Thanh Chương?
Hà Trung có thể học hỏi huyện Quảng Xương trong việc quy hoạch hạ tầng cụm công nghiệp tập trung (giúp DNNVV đóng góp tới 32,2% giá trị sản xuất công nghiệp toàn huyện) và vận hành cơ chế giải quyết thủ tục "một cửa" nhanh gọn. Đồng thời, tiếp thu bài học của huyện Thanh Chương (Nghệ An) về việc tập trung giải phóng mặt bằng sạch, chủ động kết nối nguồn vốn tín dụng và xây dựng thương hiệu sản phẩm gắn với chuỗi giá trị nông nghiệp công nghệ cao.
-
Luận văn đề xuất những giải pháp tài chính nào để tháo gỡ khó khăn về vốn cho doanh nghiệp?
Luận văn khuyến nghị chính quyền huyện kết nối chặt chẽ với Quỹ Bảo lãnh tín dụng DNNVV tỉnh Thanh Hóa và Ngân hàng Phát triển Việt Nam nhằm hỗ trợ bảo lãnh cho các phương án kinh doanh khả thi. Đồng thời, đề xuất các ngân hàng thương mại trên địa bàn nâng mức tăng trưởng dư nợ cho vay DNNVV từ 12% - 15%/năm, đa dạng hóa gói vay tín chấp dựa trên dòng tiền và hỗ trợ kinh phí đổi mới công nghệ theo các chương trình ưu đãi lãi suất của Nhà nước.
Kết luận
- Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và khung thể chế quản lý nhà nước đối với DNNVV ngoài quốc doanh trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Đánh giá khách quan thực trạng phát triển của 393 doanh nghiệp tại huyện Hà Trung giai đoạn 2020-2022, làm rõ sự bứt phá về số lượng cùng những điểm nghẽn về quy mô vốn, công nghệ và trình độ lao động.
- Cung cấp nguồn dữ liệu khảo sát thực chứng tin cậy từ 110 nhà quản lý tại 30 doanh nghiệp, phản ánh chính xác nhu cầu hỗ trợ pháp lý, mặt bằng và tài chính cấp cơ sở.
- Đề xuất 4 nhóm giải pháp quản lý công đột phá, gắn kết chặt chẽ giữa cải cách thủ tục hành chính, bảo lãnh tín dụng, đào tạo nhân lực và chuyển đổi số.
- Thiết lập lộ trình thực thi đến năm 2025 nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu xây dựng trên 550 doanh nghiệp hoạt động bền vững, đóng góp tích cực vào nguồn thu ngân sách và an sinh xã hội địa phương.
Các cấp chính quyền địa phương, nhà quản trị doanh nghiệp và các tổ chức phát triển kinh tế hãy áp dụng ngay các giải pháp thực tiễn từ luận văn để tối ưu hóa hiệu quả quản lý công, khơi thông nguồn vốn và nâng tầm năng lực cạnh tranh cho cộng đồng doanh nghiệp nhỏ và vừa huyện Hà Trung trong giai đoạn phát triển mới.