Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Nghiên cứu mức độ chuyển đổi số trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn thành phố Hà Nội và hàm ý chính sách cho quản lý" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Dương Nguyễn Thanh Thuỷ, chuyên ngành Quản lý kinh tế (Mã số: 9310110) tại Trường Đại học Thương mại vào năm 2024, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Hoàng và PGS.TS. Lê Tiến Đạt.

+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
|                                      THÔNG TIN HÀNH CHÍNH LUẬN ÁN                                  |
+----------------------+-----------------------------------------------------------------------------+
| Tác giả              | Dương Nguyễn Thanh Thuỷ                                                     |
| Cơ sở đào tạo        | Trường Đại học Thương mại                                                   |
| Chuyên ngành         | Quản lý kinh tế (Mã số: 9310110)                                            |
| Năm bảo vệ           | 2024                                                                        |
| Người hướng dẫn      | PGS.TS. Nguyễn Hoàng, PGS.TS. Lê Tiến Đạt                                   |
+----------------------+-----------------------------------------------------------------------------+

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, chuyển đổi số (CĐS) đã trở thành xu thế tất yếu đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Theo số liệu thống kê từ Trung tâm Kỹ thuật số Quốc tế (IDC), từ năm 2018, gần 90% doanh nghiệp toàn cầu đã bước vào các giai đoạn khác nhau của CĐS và trên 30% lãnh đạo doanh nghiệp khẳng định hiệu quả hoạt động từ quá trình này. Tại Việt Nam, Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/06/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030, cùng Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) CĐS (SMEdx) của Bộ Thông tin và Truyền thông đã tạo khung khổ thúc đẩy hoạt động này.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm khoảng 98% tổng số doanh nghiệp tại Việt Nam, đóng góp khoảng 50% GDP. Riêng tại thành phố Hà Nội, tính đến tháng 9/2022, DNNVV chiếm 97% tổng số doanh nghiệp đăng ký, sử dụng trên 50% lực lượng lao động của toàn thành phố và có tỷ lệ tham gia nền tảng SMEdx cao nhất cả nước (34%). Tuy nhiên, các DNNVV tại Hà Nội vẫn gặp nhiều rào cản: hạn chế về vốn đầu tư, thiếu hạ tầng công nghệ thông tin (CNTT), thiếu nguồn nhân lực chất lượng cao và hạn chế về nhận thức quản trị số.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả chỉ rõ: phần lớn các nghiên cứu trước đây tập trung vào doanh nghiệp quy mô lớn, các ngành đặc thù (ngân hàng, bán lẻ, giáo dục, y tế) hoặc chỉ dừng lại ở việc mô tả quá trình CĐS nói chung. Các công trình đi sâu đo lường mức độ CĐS trong DNNVV còn rất hạn chế. Bộ tiêu chí đánh giá mức độ CĐS doanh nghiệp do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành theo Quyết định số 1970/QĐ-BTTTT ngày 13/12/2021 chưa có nhiều nghiên cứu thực nghiệm kiểm chứng. Đồng thời, việc phân tích định lượng tác động của các nhân tố ảnh hưởng và vai trò của chính sách quản lý nhà nước đối với mức độ CĐS của DNNVV tại một địa bàn cụ thể như Hà Nội chưa được giải quyết một cách toàn diện.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu mức độ chuyển đổi số, từ đó đề xuất một số hàm ý chính sách nhằm thúc đẩy CĐS của DNNVV trên địa bàn thành phố Hà Nội.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về mức độ CĐS trong DNNVV; xây dựng khung lý luận về mức độ CĐS, các nội dung và nhân tố ảnh hưởng đến mức độ CĐS tại các doanh nghiệp nói chung và DNNVV nói riêng; xác lập tiêu chí đánh giá, mô hình và các giả thuyết nghiên cứu.
    2. Phân tích thực trạng CĐS và mức độ CĐS trong DNNVV trên địa bàn thành phố Hà Nội; chỉ ra các thành công đạt được và những hạn chế còn tồn tại.
    3. Đánh giá tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ CĐS trong DNNVV trên địa bàn thành phố Hà Nội thông qua phân tích định lượng.
    4. Đề xuất một số hàm ý chính sách và giải pháp thúc đẩy mức độ CĐS trong DNNVV tại Việt Nam nói chung và thành phố Hà Nội nói riêng.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Cơ sở lý luận nào được sử dụng để phân tích và đánh giá mức độ CĐS trong DNNVV?
  2. Quá trình CĐS trong các DNNVV bị ảnh hưởng bởi các yếu tố nào, và mức độ ảnh hưởng ra sao?
  3. Thực trạng CĐS trong DNNVV trên địa bàn thành phố Hà Nội hiện nay như thế nào? Các thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế là gì?
  4. Những giải pháp chính sách nào có thể được đề xuất để thúc đẩy CĐS trong DNNVV tại Việt Nam nói chung và trên địa bàn thành phố Hà Nội nói riêng?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Đo lường, đánh giá mức độ CĐS và các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ CĐS trong DNNVV trên địa bàn thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về nội dung: Thực trạng mức độ CĐS trong DNNVV, vai trò quản lý của nhà nước, các tiêu chí đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ CĐS trong DNNVV.
    • Về không gian: Các DNNVV đang hoạt động trên địa bàn thành phố Hà Nội.
    • Về thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu giai đoạn 2015 – 2021 (dữ liệu điều tra khảo sát thực hiện trong quý 2 năm 2022).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tiến hành tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo các nhóm chủ đề chính:

Các hướng nghiên cứu đã điểm lại trong văn bản

  • Nghiên cứu về chuyển đổi số trong doanh nghiệp:
    • Quốc tế: Peng Yongzhang & Tao Changqi (2022) nghiên cứu 1.578 doanh nghiệp tại Thượng Hải và Thâm Quyến (Trung Quốc) giai đoạn 2012–2020 chứng minh CĐS giúp giảm chi phí, tăng doanh thu và thúc đẩy đổi mới sáng tạo; Kraus và cộng sự (2022) tổng quan 217 bài báo trên Web of Science (WOS) và tạp chí ABS giai đoạn 2010–2020 về CĐS trong quản trị kinh doanh; Dörner & Rundel (2021) phân loại 4 trường hợp tiếp nhận CĐS của tổ chức; Vũ Minh Khương (2021) chỉ ra 8 xu thế toàn cầu và giải pháp nâng tầm chiến lược CĐS; Phan Phước Long & Nguyễn Thế Anh (2021) khảo sát 93 chuyên gia công nghệ thông tin để xác định 59 thước đo tương quan giữa 9 cấu trúc CĐS; Trần Đắc Hiến và cộng sự (2020) nghiên cứu khung 7 chính sách tích hợp kỹ thuật số; Savic (2019) phân biệt số hóa (digitization), ứng dụng số hóa (digitalization) và chuyển đổi số (digital transformation); Vial (2019) đưa ra quy trình đánh giá tích hợp 5 bước về CĐS; Aagaard (2019) nghiên cứu về mô hình kinh doanh số; Carolis và cộng sự (2017) áp dụng Mô hình trưởng thành năng lực tích hợp (CMMI) đánh giá mức độ CĐS doanh nghiệp sản xuất qua 5 lĩnh vực; Mhlungu và cộng sự (2019) khảo sát 95 nhà quản lý (45 thuộc CNTT, 50 ngoài CNTT) xác định 4 nhân tố cốt lõi: lấy khách hàng làm trung tâm, cơ chế quản lý, đổi mới sáng tạo và đạt được nguồn lực; Vogelsang và cộng sự (2018) phỏng vấn 20 chuyên gia tại 11 công ty sản xuất, dùng phần mềm QCAmap phân loại 24 yếu tố thành công theo khung TOE.
    • Trong nước: Lê Quốc Hội và cộng sự (2022) khảo sát 774 doanh nghiệp xuất khẩu chứng minh chiến lược CĐS tác động tích cực đến hiệu quả kinh doanh; Bùi Thị Hồng Dung (2023) phân tích tư duy và lộ trình CĐS; Vũ Trọng Nghĩa (2021) đánh giá thực trạng CĐS giai đoạn 2017–2020 và 3 nhóm thách thức (công nghệ, vốn đầu tư, nhận thức).
  • Nghiên cứu về chuyển đổi số trong DNNVV:
    • Lương Nguyễn Duy Thông & Diệp Thanh Tùng (2023) khảo sát 492 doanh nghiệp tại Đồng bằng sông Cửu Long, chứng minh kinh nghiệm CNTT tác động mạnh mẽ đến việc chấp nhận CĐS; Khorshed và cộng sự (2022) khảo sát 281 DNNVV tại Queensland (Úc) phân tích các yếu tố thúc đẩy CĐS từ góc độ giới tính lãnh đạo; Iveta và cộng sự (2022) nghiên cứu quản lý mối đe dọa và cơ hội CĐS tại 154 DNNVV ở Cộng hòa Séc; Đào Thị Phương Mai (2021) khảo sát 160 doanh nghiệp khởi nghiệp tại Việt Nam chỉ ra 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng (Nguồn lực, Môi trường ngành, Môi trường vĩ mô, Công nghệ); Wiliandri (2020) phân tích các yếu tố bên trong và bên ngoài thúc đẩy DNNVV tại Indonesia CĐS trong đại dịch COVID-19.
  • Nghiên cứu về vai trò và tác động của chính sách quản lý nhà nước:
    • Vũ Đăng Khoa (2022) phân tích các chính sách CĐS tại Việt Nam (Luật An ninh mạng, Nghị quyết 36a, Quyết định 749/QĐ-TTg, các gói hỗ trợ Start digital, Growth digital, Go Global); Wei và cộng sự (2021) chứng minh tác động của chính sách bên cung, bên cầu và môi trường đến hệ sinh thái đổi mới; Qiaoling và cộng sự (2022) dùng ngôn ngữ Python phân tích báo cáo thường niên các công ty niêm yết tại Trung Quốc giai đoạn 2008–2018; Hanna (2018) phân tích vai trò kiến tạo của nhà nước trong kỷ nguyên số; Bùi Thị Huệ (2023) phân tích lộ trình 3 bước CĐS cho DNNVV dưới tác động chính sách; Mai và cộng sự (2023) khảo sát 659 DNNVV tại Việt Nam bằng mô hình phương trình cấu trúc (SEM); Chen và cộng sự (2021) xác định 4 rào cản của doanh nghiệp dịch vụ nhỏ và 4 vai trò hỗ trợ của chính phủ.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

  1. Bổ sung nghiên cứu thực nghiệm chuyên sâu đánh giá mức độ CĐS dành riêng cho đối tượng DNNVV, thay vì gộp chung với doanh nghiệp lớn hoặc chỉ tập trung vào một số ngành công nghệ cao.
  2. Kiểm chứng thực nghiệm bộ tiêu chí đánh giá mức độ CĐS doanh nghiệp theo Quyết định số 1970/QĐ-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông trên địa bàn thành phố Hà Nội.
  3. Xác lập mô hình toán kinh tế đo lường mức độ tác động của đồng thời 7 nhóm nhân tố (môi trường bên trong, bên ngoài và chính sách quản lý nhà nước) tới mức độ CĐS trong DNNVV, từ đó cung cấp căn cứ thực tiễn cho việc ban hành và thực thi chính sách quản lý kinh tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án vận dụng kết hợp 3 lý thuyết nền tảng trong quản lý kinh tế và quản trị kinh doanh:

  1. Lý thuyết năng lực động (Dynamic Capabilities Theory): Giải thích khả năng của doanh nghiệp trong việc tích hợp, xây dựng và tái cấu trúc các năng lực bên trong và bên ngoài để ứng phó với môi trường công nghệ biến đổi nhanh chóng.
  2. Lý thuyết đổi mới sáng tạo (Innovation Theory): Phân tích quá trình doanh nghiệp tiếp nhận, áp dụng các công nghệ mới và đổi mới mô hình kinh doanh.
  3. Lý thuyết tổ chức học hỏi (Organizational Learning Theory): Giải thích cơ chế tích lũy tri thức, nâng cao kỹ năng số cho người lao động và chuyển đổi văn hóa doanh nghiệp thích ứng với kỷ nguyên số.
  4. Khung mô hình TOE (Technology - Organization - Environment): Khung phân tích các yếu tố công nghệ, tổ chức và môi trường tác động đến hành vi chuyển đổi số.

Khung đánh giá mức độ CĐS của luận án kế thừa Quyết định số 1970/QĐ-BTTTT ngày 13/12/2021 của Bộ Thông tin và Truyền thông, bao gồm 6 trụ cột chính:

  • Trụ cột 1: Trải nghiệm số cho khách hàng
  • Trụ cột 2: Chiến lược chuyển đổi số
  • Trụ cột 3: Hạ tầng và công nghệ số
  • Trụ cột 4: Vận hành trên nền tảng kỹ thuật số
  • Trụ cột 5: Chuyển đổi số văn hóa doanh nghiệp
  • Trụ cột 6: Dữ liệu và tài sản thông tin
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
|                         6 TRỤ CỘT ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ CĐS (QĐ 1970/QĐ-BTTTT)                           |
+---+-----------------------------------+------------------------------------------------------------+
|STT| Tên trụ cột                       | Nội dung đánh giá trọng tâm                                |
+---+-----------------------------------+------------------------------------------------------------+
| 1 | Trải nghiệm số cho khách hàng     | Kênh số, tương tác đa kênh, cá nhân hóa, thanh toán số     |
| 2 | Chiến lược chuyển đổi số          | Tầm nhìn, kế hoạch lộ trình, cam kết của ban lãnh đạo       |
| 3 | Hạ tầng và công nghệ số           | Thiết bị, mạng lưới kết nối, điện toán đám mây, an toàn    |
| 4 | Vận hành kỹ thuật số              | Tự động hóa quy trình, ERP, CRM, SCM, quản lý nội bộ       |
| 5 | Văn hóa doanh nghiệp số           | Kỹ năng số, môi trường học tập, khuyến khích sáng tạo      |
| 6 | Dữ liệu và tài sản thông tin      | Thu thập, lưu trữ, phân tích dữ liệu, bảo mật thông tin    |
+---+-----------------------------------+------------------------------------------------------------+

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng theo quy trình 7 bước.

+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
|                                    QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU 7 BƯỚC                                     |
+--------+-------------------------------------------------------------------------------------------+
| Bước 1 | Tổng quan các công trình nghiên cứu về chủ đề luận án                                     |
| Bước 2 | Xây dựng khung lý luận, các tiêu chí, nội dung và mô hình, giả thuyết nghiên cứu           |
| Bước 3 | Thiết kế và triển khai nghiên cứu định tính (phỏng vấn chuyên sâu) và định lượng sơ bộ    |
| Bước 4 | Tổng hợp và xử lý dữ liệu sơ cấp và thứ cấp                                               |
| Bước 5 | Phân tích thực trạng mức độ CĐS trong DNNVV trên địa bàn Hà Nội                            |
| Bước 6 | Kiểm định mô hình, giả thuyết nghiên cứu và phân tích tác động của các nhân tố             |
| Bước 7 | Đề xuất giải pháp và kiến nghị thúc đẩy CĐS trong DNNVV trên địa bàn Hà Nội                |
+--------+-------------------------------------------------------------------------------------------+
  • Nghiên cứu định tính:
    • Nghiên cứu tình huống: Lựa chọn 3 DNNVV điển hình đang CĐS trên địa bàn Hà Nội thuộc 3 lĩnh vực: Bán lẻ, Công nghiệp sản xuất, Vận tải kho bãi (Logistics). Tiêu chí lựa chọn: quy mô dưới 100 lao động, vốn dưới 100 tỷ đồng, doanh thu dưới 300 tỷ đồng, có lực lượng lao động trẻ và đang chủ động CĐS.
    • Phỏng vấn chuyên sâu: Thực hiện phỏng vấn 12 chuyên gia, nhà khoa học tại Trường Đại học Thương mại, Đại học Kinh tế Quốc dân, Đại học Ngoại thương, Đại học Quốc gia Hà Nội, Viện Nghiên cứu Thương mại (Bộ Công Thương) và 15 cán bộ quản lý/lãnh đạo doanh nghiệp.
  • Nghiên cứu định lượng:
    • Nghiên cứu sơ bộ: Phỏng vấn thử nghiệm bảng hỏi với 12 chuyên gia và 15 nhà quản lý để hiệu chỉnh 94 câu hỏi đo lường.
    • Nghiên cứu chính thức: Khảo sát bằng bảng hỏi cấu trúc thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý) phát ra cho 250 DNNVV trên địa bàn Hà Nội trong quý 2 năm 2022 qua đường bưu điện và email.
    • Phương pháp lấy mẫu: Kết hợp lấy mẫu ấn định tỷ lệ đại diện và lấy mẫu ngẫu nhiên thuận tiện. Cơ cấu mẫu tập trung vào DNNVV có dưới 50 lao động, doanh thu dưới 3 tỷ đồng, thời gian hoạt động từ 3 đến 10 năm, loại hình công ty TNHH thuộc ngành thương mại - dịch vụ.
    • Thu thập mẫu: Thu về và làm sạch được 221 bảng hỏi hợp lệ (đáp ứng tiêu chuẩn kích thước mẫu theo Green (2001), Tabachnick & Fidell (2012) với công thức $N \ge 50 + 8k = 106$ hoặc $N \ge 104 + k = 111$ với $k=7$ biến độc lập; và quy tắc Hair và cộng sự (1998) yêu cầu mẫu tối thiểu 100–150).
    • Công cụ và kỹ thuật xử lý dữ liệu: Phần mềm SPSS; kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích nhân tố khẳng định (CFA), phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính bội và kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến bằng hệ số VIF.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến CĐS, mức độ CĐS, các nhân tố ảnh hưởng và tác động của chính sách quản lý nhà nước đến CĐS trong doanh nghiệp nói chung và DNNVV nói riêng.

Tác giả phân tích các luận điểm từ các công trình tiêu biểu (như nghiên cứu của Kraus và cộng sự (2022), Vogelsang và cộng sự (2018), Lê Quốc Hội và cộng sự (2022), Lương Nguyễn Duy Thông & Diệp Thanh Tùng (2023)...). Từ đó, chương 1 đúc kết 3 khoảng trống nghiên cứu chính và xác lập hướng tiếp cận kế thừa của luận án: kết hợp khung đánh giá mức độ CĐS theo chuẩn quốc gia (Quyết định 1970/QĐ-BTTTT) với mô hình kinh tế lượng đánh giá tác động đa nhân tố tại địa bàn Thủ đô Hà Nội.

Chương 2: Cơ sở lý luận và mô hình nghiên cứu về mức độ chuyển đổi số trong doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chương 2 làm rõ hệ thống khái niệm bản chất về DNNVV (theo tiêu chuẩn Ủy ban Châu Âu, Ngân hàng Thế giới và Luật Hỗ trợ DNNVV tại Việt Nam), phân biệt khái niệm số hóa thông tin, số hóa quy trình và CĐS; phân tích vai trò quản lý và chính sách hỗ trợ của nhà nước.

Chương này trình bày 3 lý thuyết nền tảng (Lý thuyết năng lực động, Lý thuyết đổi mới sáng tạo, Lý thuyết tổ chức học hỏi) và cụ thể hóa 6 trụ cột CĐS trong DNNVV. Tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu gồm biến phụ thuộc là Mức độ CĐS tổng thể và 7 nhóm biến độc lập (thuộc môi trường bên trong, bên ngoài và chính sách quản lý). Đồng thời, chương 2 phân tích bài học kinh nghiệm CĐS quốc tế từ 4 doanh nghiệp: Webdyn (Pháp), Lithoz (Áo), Picote (Phần Lan), Fractus (Tây Ban Nha), rút ra các bài học về liên kết hệ sinh thái, khai thác công nghệ thích hợp và đào tạo nhân lực cho DNNVV Việt Nam.

+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
|                       MÔ HÌNH VÀ CÁC BIẾN NGHIÊN CỨU TRONG LUẬN ÁN                                 |
+------------------------------------+---------------------------------------------------------------+
| Loại biến                          | Tên biến / Thành tố                                           |
+------------------------------------+---------------------------------------------------------------+
| Biến phụ thuộc                     | Mức độ chuyển đổi số tổng thể (Tổng hợp từ 6 trụ cột theo     |
|                                    | Quyết định 1970/QĐ-BTTTT)                                     |
+------------------------------------+---------------------------------------------------------------+
| Các biến độc lập (7 nhóm nhân tố)  | 1. Mô hình kinh doanh và chiến lược doanh nghiệp              |
|                                    | 2. Nguồn lực con người (Nhận thức, kỹ năng số)                |
|                                    | 3. Hạ tầng cơ sở vật chất và công nghệ                        |
|                                    | 4. Văn hóa doanh nghiệp số                                    |
|                                    | 5. Sự phát triển của môi trường công nghệ số                  |
|                                    | 6. Đặc điểm và áp lực cạnh tranh ngành kinh doanh             |
|                                    | 7. Chính sách quản lý và hỗ trợ của nhà nước                  |
+------------------------------------+---------------------------------------------------------------+

Chương 3: Thực trạng mức độ chuyển đổi số trong doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hà Nội

Chương 3 trình bày bức tranh tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và vai trò của DNNVV tại Hà Nội (giai đoạn 2015–2022). Tác giả công bố chi tiết kết quả xử lý dữ liệu từ 221 phiếu điều tra khảo sát:

  • Kiểm định mô hình và thang đo: Thang đo đạt độ tin cậy qua hệ số Cronbach's Alpha; phân tích EFA và CFA khẳng định tính đơn hướng, giá trị hội tụ và giá trị phân biệt của các cấu trúc đo lường; phân tích tương quan Pearson xác nhận các biến độc lập có mối quan hệ tương quan tuyến tính với biến phụ thuộc; phân tích hồi quy bội cho thấy các giả thuyết nghiên cứu đều được chấp nhận, hệ số VIF thấp khẳng định không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến nghiêm trọng.
  • Đánh giá thực trạng theo 6 trụ cột CĐS:
    • Trải nghiệm số cho khách hàng: Phần lớn DNNVV đã thiết lập kênh bán hàng trực tuyến, mạng xã hội, ứng dụng thanh toán không dùng tiền mặt nhưng mức độ cá nhân hóa trải nghiệm khách hàng chưa cao.
    • Chiến lược chuyển đổi số: Đa phần các doanh nghiệp chưa xây dựng được chiến lược CĐS dài hạn bằng văn bản mà triển khai mang tính tự phát, giải quyết nhu cầu trước mắt.
    • Hạ tầng và công nghệ số: Ứng dụng chủ yếu là điện toán đám mây cơ bản (do chi phí thấp), hệ thống an toàn thông tin và bảo mật mạng còn sơ khai.
    • Vận hành kỹ thuật số: Mức độ số hóa quy trình nội bộ chưa đồng bộ; tỷ lệ áp dụng ERP, CRM hoàn chỉnh còn thấp, chủ yếu dùng phần mềm kế toán và chấm công độc lập.
    • Văn hóa doanh nghiệp số: Khó khăn lớn nhất là rào cản tâm lý ngại thay đổi của người lao động lớn tuổi và sự thiếu hụt kỹ năng số chuyên sâu.
    • Dữ liệu và tài sản thông tin: Doanh nghiệp chưa coi dữ liệu là tài sản chiến lược; khâu thu thập, phân tích và khai thác dữ liệu lớn (Big Data) phục vụ ra quyết định kinh doanh còn rất hạn chế.
  • Thực trạng tác động của chính sách: Các chính sách của Chính phủ và UBND thành phố Hà Nội (như chương trình SMEdx, các gói hỗ trợ công nghệ) đã tạo chuyển biến về nhận thức, nhưng việc tiếp cận các nguồn vốn vay ưu đãi và dịch vụ tư vấn CĐS của DNNVV vẫn gặp nhiều khó khăn về thủ tục hành chính.

Chương 4: Giải pháp và kiến nghị nâng cao mức độ chuyển đổi số trong doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn đến 2030 tầm nhìn 2040

Dựa trên phân tích bối cảnh chuyển đổi số trong nước và quốc tế, các cơ hội và thách thức, cùng kết quả hồi quy thực nghiệm, chương 4 xác lập các quan điểm, định hướng và đề xuất 2 nhóm giải pháp lớn:

  1. Nhóm giải pháp đối với bản thân doanh nghiệp nhỏ và vừa (theo 6 trụ cột):
    • Nâng cao trải nghiệm khách hàng: Ứng dụng công nghệ đa kênh (Omnichannel), tích hợp các cổng thanh toán số, quản lý quan hệ khách hàng trực tuyến.
    • Hoàn thiện chiến lược: Xây dựng lộ trình CĐS theo phương pháp quản lý mục tiêu (OKR, SMART), gắn kết mục tiêu CĐS với chiến lược kinh doanh tổng thể.
    • Phát triển hạ tầng và công nghệ: Đầu tư có trọng tâm vào các nền tảng đám mây mở (SaaS, AWS), trang bị thiết bị CNTT phù hợp quy mô.
    • Tối ưu hóa vận hành: Tích hợp từng phần quy trình quản trị nội bộ, ứng dụng phần mềm quản trị nguồn lực và chuỗi cung ứng phù hợp với ngân sách.
    • Chuyển đổi văn hóa doanh nghiệp: Đẩy mạnh đào tạo nội bộ kỹ năng số, gắn kết tinh thần đổi mới sáng tạo, chuyển đổi từ tư duy quản trị truyền thống sang văn hóa số.
    • Khai thác tài sản dữ liệu: Xây dựng quy chế lưu trữ, quản trị và bảo mật dữ liệu an toàn thông tin, khai thác dữ liệu phục vụ dự báo thị trường.
  2. Nhóm kiến nghị giải pháp chính sách vĩ mô:
    • Đối với Nhà nước và các Bộ, Ngành: Hoàn thiện hành lang pháp lý về giao dịch điện tử, bảo vệ dữ liệu cá nhân; đơn giản hóa thủ tục tiếp cận các gói tín dụng ưu đãi hỗ trợ CĐS; đẩy mạnh các chương trình đào tạo kỹ năng số quốc gia (STEM, ICT); nâng cấp hạ tầng viễn thông và băng thông rộng.
    • Đối với UBND thành phố Hà Nội: Tăng cường kết nối giữa doanh nghiệp công nghệ số với cộng đồng DNNVV trên địa bàn; mở rộng quy mô triển khai nền tảng SMEdx; thành lập các trung tâm hỗ trợ tư vấn CĐS trực tiếp cho DNNVV tại các quận/huyện.
    • Đối với Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa: Tổ chức các diễn đàn chia sẻ kinh nghiệm, kết nối chuỗi cung ứng số và hỗ trợ tư vấn giải pháp chuyển đổi số theo ngành hàng.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt khoa học lý luận

  • Hệ thống hóa và làm rõ khung lý thuyết về mức độ chuyển đổi số trong khối doanh nghiệp nhỏ và vừa dưới góc độ quản lý kinh tế.
  • Thiết lập và kiểm định mô hình nghiên cứu kết hợp giữa khung đánh giá mức độ CĐS (gồm 6 trụ cột theo Quyết định 1970/QĐ-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông) với các lý thuyết kinh tế hiện đại (Năng lực động, Đổi mới sáng tạo, Tổ chức học hỏi, Mô hình TOE).
  • Tổng hợp, phân tích các mô hình và kinh nghiệm thực tiễn về CĐS của các DNNVV quốc tế (Webdyn, Lithoz, Picote, Fractus), chỉ ra các bài học tham chiếu cho doanh nghiệp tại các nền kinh tế đang phát triển.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bộ dữ liệu thực nghiệm sơ cấp có giá trị khoa học từ cuộc khảo sát 221 DNNVV tại thành phố Hà Nội, phản ánh mức độ CĐS chi tiết trên từng trụ cột nghiệp vụ.
  • Sử dụng các kỹ thuật định lượng (Cronbach's Alpha, EFA, CFA, hồi quy bội trên SPSS) chứng minh thực nghiệm mức độ tác động của 7 nhóm nhân tố bên trong, bên ngoài và vai trò của chính sách hỗ trợ quản lý nhà nước tới mức độ CĐS của DNNVV tại Hà Nội.
  • Cung cấp cơ sở khoa học để chính quyền thành phố Hà Nội và các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Công Thương) điều chỉnh, ban hành các chính sách điều tiết vĩ mô, tháo gỡ rào cản về vốn, công nghệ và nhân lực cho cộng đồng DNNVV.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi không gian và quy mô mẫu: Nghiên cứu chỉ tập trung khảo sát trên địa bàn thành phố Hà Nội với kích thước mẫu chính thức là 221 doanh nghiệp bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện kết hợp ấn định tỷ lệ, do đó tính đại diện khái quát cho toàn bộ các vùng kinh tế khác tại Việt Nam còn ở mức nhất định.
  • Hạn chế về dữ liệu thời gian: Dữ liệu khảo sát cắt ngang (cross-sectional) được thực hiện chủ yếu vào quý 2 năm 2022, chưa theo dõi được sự thay đổi mức độ CĐS theo chuỗi thời gian dài (longitudinal study).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    1. Mở rộng phạm vi khảo sát sang các trung tâm kinh tế lớn khác (như Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng, Cần Thơ) hoặc so sánh giữa các vùng kinh tế trọng điểm.
    2. Gia tăng kích thước mẫu điều tra và áp dụng phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo từng ngành kinh tế cụ thể (nông nghiệp công nghệ cao, chế biến chế tạo, thương mại điện tử).
    3. Thực hiện nghiên cứu theo thời gian nhằm đánh giá sự biến chuyển của mức độ CĐS sau khi tiếp nhận các gói hỗ trợ chính sách mới từ Nhà nước.

Giá trị tham khảo

  • Đối với các cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương: Cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn để Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Thông tin và Truyền thông Hà Nội, các Bộ, Ngành xây dựng các chương trình hành động hỗ trợ CĐS, thiết kế các gói kích cầu công nghệ và tinh gọn quy trình hành chính hỗ trợ DNNVV.
  • Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp nhỏ và vừa: Là tài liệu tham khảo trực tiếp giúp chủ doanh nghiệp tự đánh giá mức độ trưởng thành số của đơn vị mình theo 6 trụ cột chuẩn mực, nhận diện rõ các điểm nghẽn về văn hóa, nhân lực, công nghệ để xây dựng lộ trình CĐS phù hợp với nguồn vốn.
  • Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Cung cấp khung lý thuyết, hệ thống bảng hỏi đo lường (94 biến quan sát) và quy trình xử lý định lượng bằng SPSS (EFA, CFA, hồi quy) phục vụ cho các nghiên cứu thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản trị kinh doanh và Kinh tế số.

Câu hỏi thường gặp

1. Khung tiêu chí nào được luận án sử dụng để đo lường mức độ chuyển đổi số của doanh nghiệp?

Luận án sử dụng bộ tiêu chí đánh giá mức độ CĐS theo Quyết định số 1970/QĐ-BTTTT do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành ngày 13/12/2021, cấu trúc thành 6 trụ cột chính: (1) Trải nghiệm số cho khách hàng, (2) Chiến lược chuyển đổi số, (3) Hạ tầng và công nghệ số, (4) Vận hành trên nền tảng kỹ thuật số, (5) Chuyển đổi số văn hóa doanh nghiệp, và (6) Dữ liệu và tài sản thông tin.

2. Kích thước mẫu khảo sát định lượng chính thức của luận án là bao nhiêu và được xử lý bằng công cụ gì?

Mẫu khảo sát định lượng chính thức gồm 221 phiếu khảo sát hợp lệ từ các DNNVV trên địa bàn thành phố Hà Nội (được làm sạch từ 250 phiếu phát ra trong quý 2 năm 2022). Dữ liệu được xử lý trên phần mềm SPSS thông qua các kỹ thuật: kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích nhân tố khẳng định (CFA), phân tích tương quan Pearson và phân tích hồi quy tuyến tính bội.

3. Nghiên cứu định tính của luận án được triển khai với những đối tượng nào?

Nghiên cứu định tính được triển khai qua 2 nhóm đối tượng: (1) Nghiên cứu tình huống sâu tại 3 DNNVV thuộc 3 lĩnh vực khác nhau (Bán lẻ, Công nghiệp sản xuất, Vận tải kho bãi/Logistics) có quy mô dưới 100 lao động và vốn dưới 100 tỷ đồng; (2) Phỏng vấn chuyên sâu 12 chuyên gia, nhà khoa học tại các trường đại học, viện nghiên cứu (ĐH Thương mại, KTQD, Ngoại thương, ĐHQG Hà Nội, Viện Nghiên cứu Thương mại - Bộ Công Thương) và 15 nhà quản lý/lãnh đạo doanh nghiệp.

4. Những rào cản lớn nhất đối với CĐS trong DNNVV tại Hà Nội được luận án chỉ ra là gì?

Các rào cản chính bao gồm: hạn chế về nguồn vốn đầu tư cho công nghệ và nhân sự; hạ tầng CNTT và bảo mật còn yếu; thiếu hụt lao động có kỹ năng số chuyên sâu; văn hóa doanh nghiệp còn tâm lý e ngại đổi mới; nhận thức của một bộ phận lãnh đạo chưa đầy đủ; và việc tiếp cận các gói chính sách hỗ trợ của Nhà nước còn gặp vướng mắc về thủ tục hành chính.

5. Luận án đã tham khảo kinh nghiệm chuyển đổi số từ những doanh nghiệp quốc tế nào?

Luận án phân tích bài học kinh nghiệm từ 4 doanh nghiệp nhỏ và vừa tại châu Âu: Webdyn (Pháp), Lithoz (Áo), Picote (Phần Lan) và Fractus (Tây Ban Nha), từ đó rút ra các bài học về đổi mới mô hình kinh doanh, ứng dụng công nghệ phù hợp nguồn lực và đào tạo nhân sự số cho DNNVV Việt Nam.


Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Dương Nguyễn Thanh Thuỷ là công trình nghiên cứu hệ thống và chuyên sâu về mức độ chuyển đổi số trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hà Nội dưới góc độ quản lý kinh tế. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu định tính (nghiên cứu tình huống, phỏng vấn chuyên sâu) và nghiên cứu định lượng (khảo sát 221 doanh nghiệp, phân tích EFA, CFA, hồi quy trên SPSS), tác giả đã kiểm chứng thành công bộ tiêu chí 6 trụ cột theo Quyết định 1970/QĐ-BTTTT và làm rõ mức độ tác động của các nhân tố bên trong, bên ngoài cùng chính sách quản lý nhà nước. Các phát hiện và hệ thống giải pháp, kiến nghị được đề xuất trong luận án có giá trị khoa học và thực tiễn cao, đóng góp thiết thực vào việc hoàn thiện chính sách kinh tế và thúc đẩy quá trình chuyển đổi số của cộng đồng doanh nghiệp nhỏ và vừa Thủ đô trong giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn 2040.