CHƯƠNG 1 : MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG DOANH NGHIỆP 1.Khái niệm và đặc điểm số hóa, chuyển đổi số 1.1 : Khái niệm chuyển đổi số Trên thế giới, chuyển đổi số bắt đầu được nhắc đến nhiều vào khoảng năm 2015, phổ biến từ năm 2017. Ở Việt Nam, chuyển đổi số bắt đầu được nhắc đến nhiều vào khoảng năm 2018. Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Chuyển đổi số quốc gia vào ngày 03/6/2020 và ký ban hành quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/06/2020 phê duyệt chương trình chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030. Tin học hóa, hay còn gọi là ứng dụng công nghệ thông tin, là việc số hóa quy trình nghiệp vụ đã có.
Thông thường, tin học hóa không làm thay đổi quy trình đã có hoặc mô hình hoạt động đã có. Khi tin học hóa ở mức cao, dẫn đến thay đổi quy trình hoặc thay đổi mô hình hoạt động, thì gọi là chuyển đổi số. Chuyển đổi số là bước phát triển tiếp theo của tin học hóa, có được nhờ sự tiến bộ vượt bậc của những công nghệ mới mang tính đột phá, nhất là công nghệ số. Chuyển đổi số là quá trình thay đổi tổng thể và toàn diện của cá nhân, tổ chức về cách sống, cách làm việc và phương thức sản xuất dựa trên công nghệ số ( bao gồm trí tuệ nhân tạo AI, Internet vạn vật (IoT), dữ liệu lớn Bigdata, điện toán đám mây…) [3,Tr.21] Theo FPT : Chuyển đổi số là 1 quá trình chuyển hóa một tổ chức từ mô hình thông thường sang mô hình vận hành dựa trên dữ liệu gần với thời gian thực (near real-time), thông qua việc sử dụng các công nghệ số.
Quá trình này nhằm mục tiêu tăng trưởng kinh doanh, tối ưu hóa vận hành và tăng trải nghiệm cho khách hàng [6,Tr.6] Theo Gartner công ty nghiên cứu và tư vấn công nghệ thông tin hàng đầu thế giới : Chuyển đổi số là bất kỳ công việc gì, từ hiện đại hóa hệ thống CNTT, 4 hay tối ưu hóa vận hành sử dụng công nghệ số, cho tới việc sáng tạo ra các mô hình kinh doanh số mới. Khi khái niệm chuyển đổi số được sử dụng với các tổ chức Chính phủ, thực chất là tham chiếu tới việc chuyển các hoạt động vận hành lên online hay hiện đại hóa các hệ thống cũ.6] Theo FSI – doanh nghiệp chuyển đổi số hàng đầu Việt Nam: Chuyển đổi số (Digital Transformation) là quá trình thay đổi từ mô hình truyền thống sang doanh nghiệp số, bằng cách áp dụng công nghệ mới như điện toán đám mây (Cloud), dữ liệu lớn (Big data), Internet vạn vật (IOT), …thay đổi phương thức điều hành, lãnh đạo, quy trình làm việc, văn hóa công ty…[8] Theo Microsoft, chuyển đổi số là một sự đổi mới kinh doanh được thúc đẩy bởi sự bùng nổ của đám mây, trí tuệ nhân tạo (AI) và Internet vạn vật (IoT), cung cấp những cách mới để hiểu, quản lý và chuyển đổi cho các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp [8] Chuyển đổi số trong doanh nghiệp được định nghĩa là việc tích hợp, áp dụng công nghệ số để nâng cao hiệu quả kinh doanh, hiệu quả quản lý, nâng cao năng lực, sức cạnh tranh của doanh nghiệp và tạo ra các giá trị mới. Các hoạt động chuyển đổi số có thể bao gồm từ việc số hóa dữ liệu quản lý, kinh doanh của doanh nghiệp, áp dụng công nghệ số để tự động hóa, tối ưu hóa các quy trình nghiệp vụ, quy trình quản lý, sản xuất kinh doanh, quy trình báo cáo, phối hợp công việc trong doanh nghiệp cho đến việc chuyển đổi toàn bộ mô hình kinh doanh, tạo thêm giá trị mới cho doanh nghiệp. Chuyển đổi số trong doanh nghiệp không chỉ đơn giản là đưa công nghệ số vào, mà cần kết hợp với chuẩn hóa quy trình kinh doanh, quy trình quản trị doanh nghiệp.8] Như vậy có thể hiểu đơn giản về khái niệm chuyển đổi số như sau: Chuyển đổi số (Digital Transformation) là quá trình thay đổi từ mô hình truyền thống sang Chính phủ số, doanh nghiệp số bằng cách áp dụng công nghệ 5 mới như dữ liệu lớn (Big Data), Internet vạn vật (IoT), điện toán đám mây (Cloud), trí tuệ nhân tạo AI…nhằm thay đổi phương thức điều hành, lãnh đạo, quy trình làm việc, văn hóa công ty.
Các công cụ để thực hiện chuyển đổi số Chuyển đổi số hiện nay được thực hiện chủ yếu trên nền tảng các công nghệ cơ bản sau : a)Trí tuệ nhân tạo ( AI ) Con người nỗ lực làm cho máy móc có những năng lực trí tuệ của con người và gọi đó là trí tuệ nhân tạo. Xét theo nghĩa này, thì trí tuệ nhân tạo còn phải tiếp tục phát triển lâu dài nữa để tới gần hơn điều đó. Nhưng xét theo nghĩa hẹp hơn, là trí tuệ nhân tạo nhằm “tăng cường năng lực trí tuệ của con người”, thì đã có những bước tiến lớn trong vòng 2 thập kỷ vừa qua. Máy học là một nhánh của trí tuệ nhân tạo, có mục tiêu làm cho máy móc có khả năng học tập như con người.
Biết học là sẽ tự có được kiến thức mới. Máy học dựa trên dữ liệu. Do dữ liệu ngày càng nhiều, năng lực tính toán ngày càng mạnh, nên đã tạo ra những phát triển đột phá trong máy học. Học sâu là một hướng phát triển lớn, đột phá, quan trọng của máy học.
Học sâu dựa trên mô phỏng cấu trúc mạng nơ-ron và hoạt động của bộ não con người để xử lý, phân tích dữ liệu lớn, bao gồm cả dữ liệu cấu trúc và phi cấu trúc. Có thể ví trí tuệ nhân tạo như là hệ thần kinh của con người [3,Tr.30] Ví dụ : Ứng dụng chatbot của FPT.AI tại FPTShop hỗ trợ tới 70% tương tác với khách hàng Công nghệ FPT.AI Speech, chuyển văn bản tiếng Việt thành giọng nói (Text-to-speech) có thể biến các dòng chữ vô hồn thành giọng đọc giống như người thật b)Internet vạn vật ( IoT) Internet vạn vật (IoT) là một công nghệ nền tảng của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Nếu như Internet là mạng lưới kết nối các thiết bị như máy 6 tính, điện thoại thông minh… với nhau để trao đổi, chia sẻ dữ liệu, Internet vạn vật là mạng lưới kết nối vạn vật với nhau để làm việc tương tự. Nhờ có các cảm biến thông minh và kết nối mạng, lần đầu tiên trong lịch sử nhân loại, những vật vô tri vô giác, vật dụng gia đình, như chiếc quạt điện, lò vi sóng, hay cành cây, ngọn cỏ “cất tiếng nói” và giao tiếp với nhau và với con người.
Internet vạn vật đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối giữa môi trường thực và môi trường số. Có thể ví Internet vạn vật như là các giác quan của con người [3,Tr.31] Ví dụ: Công nghệ IoT cho ứng dụng Smart Home kết nối đèn, TV, tủ lạnh…cho phép điều khiển thông minh & tự động hóa. Cảm biến quan trắc môi trường thông minh cho phép doanh nghiệp nông nghiệp cập nhật liên tục và chính xác thông tin độ ẩm, pH, độ mặn… c)Dữ liệu lớn ( Big Data ) Dữ liệu được sinh ra từ hàng tỷ điện thoại thông minh, thiết bị cảm biến kết nối vạn vật và hoạt động của con người trên môi trường mạng. Mỗi một ngày dữ liệu sinh ra có thể lên đến tương đương dữ liệu lưu trữ trong một tỷ đĩa DVD trước đây.
Nếu công nghệ trước kia cần một thời gian rất dài để xử lý dữ liệu như vậy thì công nghệ số hiện nay cho phép xử lý, phân tích trong khoảng thời gian ngắn hơn rất nhiều để trích rút ra thông tin, tri thức hoặc đưa ra quyết định một cách phù hợp. Nếu công nghệ trước kia xử lý dữ liệu có cấu trúc thì công nghệ số hiện nay chủ yếu xử lý và phân tích dữ liệu phi cấu trúc. Dữ liệu phi cấu trúc chiếm tới 70-80%, do vậy, chứa nhiều thông tin hơn dữ liệu có cấu trúc. Có thể ví dữ liệu lớn như bộ não của con người.32] Ví dụ : Google xử lý dữ liệu lớn để biết người dùng quan tâm nội dung gì và cần cá nhân hóa ra sao: 3,5 tỷ lượt tìm kiếm mỗi ngày; 10-15 exabytes dữ liệu ; hơn 40 nghìn lượt tìm kiếm /giây 7 Facebook phân tích dữ liệu lớn để biết đặc điểm người dùng phục vụ hiển thị quảng cáo phù hợp.000 ảnh được tải lên • Mỗi ngày: 4,75 tỷ nội dung được chia sẻ d)Điện toán đám mây ( Cloud) Điện toán đám mây là công nghệ cho phép năng lực tính toán nằm ở các máy chủ ảo, gọi là đám mây trên Internet của các nhà cung cấp thay vì trong máy tính gia đình và văn phòng trên mặt đất, để mọi người kết nối, sử dụng như là dịch vụ khi họ cần.
Một cách nôm na, điện toán đám mây cũng giống như điện lưới. Cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp thay vì đầu tư máy chủ tính toán của riêng mình, giống như máy phát điện, thì sử dụng dịch vụ điện toán đám mây giống như điện lưới, sử dụng đến đâu trả chi phí đến đó mà không phải bận tâm tới việc vận hành, quản lý. Người dùng có thể truy cập Cloud mọi lúc mọi nơi, mỗi khi họ cần, tiết kiệm thời gian, chi phí và có tính năng bảo mật cao, có thể ví điện toán đám mây như là cơ bắp của con người.33] Ví dụ: Dịch vụ lưu trữ trực tuyến OneDrive của Microsoft cho cá nhân, Google mail, AWS, Azure, Google, FPT Higio Cloud e)Chuỗi khối ( Blockchain) Chuỗi khối, như tên gọi, là một chuỗi dữ liệu phân tán trên mạng, gồm các khối thông tin được liên kết với nhau bằng mã hóa và mở rộng theo thời gian. Vì mã hóa nên bảo mật.
Vì phân tán nên không ai có thể kiểm soát toàn bộ. Vì liên kết nên bất cứ sự sửa đổi nào đều để lại dấu vết, chống chối bỏ. Vì tất cả yếu tố như vậy nên bảo đảm sự an toàn, tin cậy và minh bạch. Với các đặc điểm như vậy, các giao dịch trong mạng chuỗi khối diễn ra tự động mà không cần 8 bên thứ ba chứng nhận.
Công nghệ chuỗi khối sẽ giảm dần và xóa bỏ vai trò của trung gian trong các giao dịch. Phân biệt số hóa và chuyển đổi số Chuyển đổi số là khái niệm ra đời trong thời đại internet bùng nổ đang phổ biến trong giai đoạn gần đây, mô tả việc ứng dụng công nghệ ở tất cả các khía cạnh của doanh nghiệp. Chuyển đổi số không đơn giản chỉ là số hóa và áp dụng công nghệ vào doanh nghiệp, mà chuyển đổi số nói đến quá trình sử dụng công nghệ để tạo ra hoặc sửa đổi quy trình kinh doanh, văn hóa và trải nhiệm khách hàng hiện nay.