Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước đặt các doanh nghiệp và đơn vị sự nghiệp công lập tại Việt Nam trước áp lực thích ứng với quy luật cạnh tranh. Hoạt động quản lý không còn vận hành trong khuôn khổ kế hoạch hóa cứng nhắc mà đòi hỏi các công cụ quản trị linh hoạt để ứng phó với những biến động từ môi trường kinh doanh. Tại khu vực phía Nam, sự phát triển kinh tế và tốc độ đô thị hóa nhanh chóng của tỉnh Bình Dương kéo theo sự gia tăng nhanh của lượng phương tiện xe cơ giới lưu hành. Điều này đặt ra yêu cầu nâng cao năng lực kiểm định kỹ thuật, đồng thời tạo ra áp lực cạnh tranh giữa các trung tâm đăng kiểm trong khu vực về thị phần và chất lượng phục vụ.

Trước thực tế phần lớn doanh nghiệp trong nước còn lúng túng trong việc áp dụng mô hình quản trị chiến lược hoàn chỉnh, đề tài khóa luận tập trung nghiên cứu công tác hoạch định chiến lược kinh doanh tại Trung tâm Đăng kiểm Bình Dương nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn của đơn vị trong giai đoạn 2010-2015.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm hai nhiệm vụ:

  1. Khảo sát thực trạng công tác xây dựng và kết quả thực hiện chiến lược kinh doanh ở Trung tâm Đăng kiểm Bình Dương.
  2. Trên cơ sở phân tích thực trạng, rút ra những tồn tại cùng nguyên nhân, từ đó kiến nghị một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hoạch định chiến lược kinh doanh ở Trung tâm Đăng kiểm Bình Dương trong giai đoạn 2010-2015.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác hoạch định chiến lược kinh doanh và các phương án chiến lược phát triển dưới góc độ quản trị doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới Bình Dương, bao gồm trụ sở chính tại số 80 Đại lộ Bình Dương (Thị xã Thủ Dầu Một) và chi nhánh trạm 6102S tại ấp Nội Hóa 2 (xã Bình An, huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương).
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá số liệu thực trạng hoạt động giai đoạn 2007-2009 và xây dựng giải pháp định hướng giai đoạn 2010-2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các lý thuyết quản trị học và quản trị chiến lược kinh doanh:

  • Khái niệm và quy trình quản trị chiến lược: Tiếp cận theo khung lý thuyết của Fred R. David (Khái niệm về Quản trị chiến lược), định nghĩa hoạch định chiến lược của Anthony và Denning. Quy trình hoạch định chiến lược tổng quát gồm 8 bước từ xác định sứ mệnh, phân tích môi trường bên ngoài (đe dọa, cơ hội), đánh giá nội lực (điểm mạnh, điểm yếu), xây dựng kế hoạch chiến lược, triển khai chiến lược, triển khai kế hoạch tác nghiệp, kiểm tra đánh giá và lặp lại quy trình.
  • Phân tích môi trường kinh doanh: Tiếp cận môi trường vĩ mô qua 5 yếu tố (kinh tế, dân số, văn hóa - xã hội, chính trị - pháp luật, công nghệ); phân tích môi trường ngành đặc thù dựa trên Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter (đối thủ cạnh tranh trong ngành, nguy cơ từ đối thủ mới tiềm ẩn, áp lực từ sản phẩm/dịch vụ thay thế, quyền lực thương lượng của nhà cung ứng, quyền lực thương lượng của khách hàng).
  • Công cụ phân tích và lựa chọn chiến lược: Sử dụng ma trận SWOT (kết hợp các nhóm chiến lược SO, ST, WO, WT); phân loại 4 nhóm chiến lược cơ bản gồm chiến lược ổn định, chiến lược tăng trưởng, chiến lược cắt xén và chiến lược tổng hợp.
  • Khung pháp lý chuyên ngành: Căn cứ các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh hoạt động kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện cơ giới đường bộ:
    • Nghị định số 36/1995/NĐ-CP ngày 25/5/1995 của Chính phủ về trật tự an toàn giao thông đường bộ và đô thị.
    • Nghị định số 92/2001/NĐ-CP ngày 11/12/2001 của Chính phủ về điều kiện kinh doanh vận tải bằng ô tô.
    • Nghị định số 23/2004/NĐ-CP ngày 13/01/2004 và Nghị định số 95/2009/NĐ-CP ngày 30/10/2009 của Chính phủ quy định niên hạn sử dụng đối với ô tô tải và ô tô chở người.
    • Quyết định số 50/2005/QĐ-BGTVT ngày 12/10/2005 ban hành Tiêu chuẩn ngành 22TCN 226-2005 "Tiêu chuẩn Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới".
    • Thông tư số 10/2009/TT-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải hướng dẫn nội dung kiểm tra an toàn kỹ thuật theo quy trình trên dây chuyền kiểm định.
    • Các quyết định hành chính của UBND tỉnh Bình Dương: Quyết định số 775/QĐ-UB ngày 20/3/1997, Quyết định số 39/2004/QĐ-UB ngày 30/3/2004, Quyết định số 3502/QĐ-UBND ngày 01/8/2006.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả sử dụng bao gồm: phương pháp quan sát thực tế tại các dây chuyền kiểm định, phương pháp điều tra thu thập thông tin, phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính và báo cáo hoạt động nghiệp vụ của đơn vị.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu: Dữ liệu nội bộ được cung cấp bởi Phòng Tổ chức Hành chánh và Phòng Kế toán của Trung tâm Đăng kiểm Bình Dương qua các năm 2007, 2008, 2009 và kế hoạch vốn năm 2010.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạch định chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về chiến lược kinh doanh, quản trị chiến lược và bản chất của công tác hoạch định chiến lược. Tác giả chỉ rõ chiến lược kinh doanh là tập hợp các quyết định và hành động có định hướng mục tiêu, giúp phối hợp liên kết các nguồn lực nội bộ để phản ứng hiệu quả trước các cơ hội và thách thức bên ngoài.

Về nội dung và phương pháp hoạch định, chương này phân tích:

  • Mục tiêu của hoạch định chiến lược chia làm hai cấp độ: mục tiêu ngắn hạn (tạo kết quả trung gian theo từng giai đoạn tác nghiệp) và mục tiêu dài hạn (duy trì sự tồn tại, phát triển bền vững tối thiểu từ 5 năm trở lên).
  • Phân tích môi trường cạnh tranh theo hai cấp độ: môi trường vĩ mô (kinh tế, dân số, văn hóa - xã hội, chính trị - pháp luật, công nghệ) và môi trường đặc thù trong ngành theo mô hình 5 lực lượng của Michael Porter.
  • Đánh giá năng lực nội bộ (tài chính, nhân lực, công nghệ, cơ sở vật chất, uy tín thương hiệu) và cách thức vận dụng ma trận SWOT để thiết lập các nhóm chiến lược kết hợp (SO, ST, WO, WT).
  • Trình bày 4 loại hình chiến lược cơ bản: ổn định, tăng trưởng, cắt xén, tổng hợp; cùng quy trình thực hiện công tác hoạch định qua 5 bước: (1) Thiết lập mục tiêu chiến lược; (2) Đánh giá vị trí hiện tại; (3) Xây dựng chiến lược; (4) Chuẩn bị và thực hiện kế hoạch chiến lược; (5) Đánh giá và điều chỉnh chiến lược.

Chương 2: Thực trạng công tác hoạch định chiến lược ở trung tâm đăng kiểm Bình Dương trong giai đoạn 2010-2015

Chương 2 trình bày tổng quan về tổ chức và phân tích chi tiết thực trạng hoạt động, nguồn lực và công tác chiến lược tại đơn vị:

  • Lịch sử hình thành: Tiền thân là Trạm Đăng kiểm phương tiện cơ giới đường bộ tỉnh Sông Bé (khánh thành ngày 28/8/1995). Sau khi tách tỉnh năm 1997, đơn vị chuyển thành Trạm Đăng kiểm xe cơ giới Bình Dương và chính thức đổi tên thành Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới Bình Dương theo Quyết định số 39/2004/QĐ-UB, hoạt động với tư cách đơn vị doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích dưới sự quản lý chuyên môn của Sở Giao thông Vận tải Bình Dương và Cục Đăng kiểm Việt Nam.
  • Cơ cấu tổ chức: Vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc), 4 phòng chức năng (Phòng Kỹ thuật đăng kiểm, Phòng Hồ sơ đăng kiểm, Phòng Kế hoạch tài chính, Phòng Tổ chức hành chánh) và 2 đơn vị trực thuộc (Trạm 61-01S tại Thị xã Thủ Dầu Một và Trạm 61-02S tại huyện Dĩ An; trước đó từng vận hành thử nghiệm Trạm 6103S thuê tại xã Định Hòa từ tháng 5/2006 đến tháng 5/2007).
  • Hiện trạng nguồn nhân lực: Tính đến năm 2009-2010, đơn vị có 43 cán bộ công nhân viên (28 nam, 15 nữ). Cơ cấu trình độ: Trên Đại học 01 người (2%), Đại học 27 người (63%), Cao đẳng 03 người (7%), Trung cấp 12 người (28%). Tỷ lệ lao động có trình độ cao đẳng, đại học và trên đại học đạt 72%. Về độ tuổi: dưới 30 tuổi có 10 người (23%), từ 30-40 tuổi có 16 người, từ 41-50 tuổi có 8 người, trên 50 tuổi có 9 người. Nhân viên quản lý duy trì 4 người (chiếm 9,3%).
  • Cơ sở vật chất và trang thiết bị: Mặt bằng bãi đỗ và đường xe ra vào chiếm tối thiểu 70% tổng diện tích theo Tiêu chuẩn ngành 22TCN 226-2005. Trang bị trên dây chuyền kiểm định bao gồm 11 nhóm thiết bị kiểm tra chuyên dụng: thiết bị kiểm tra phanh, cân trọng lượng, đo độ trượt ngang bánh dẫn hướng, phân tích khí xả, đo độ khói, đo độ ồn và âm lượng còi, kiểm tra đèn chiếu sáng phía trước, kiểm tra đồng hồ tốc độ, hỗ trợ kiểm tra gầm, thiết bị nâng xe và máy phát điện dự phòng. Cùng với đó là các dụng cụ chuyên dụng: kiểm tra độ rơ vô lăng, áp suất lốp, chiều cao hoa lốp, đèn soi, búa chuyên dùng và thước đo các loại. Thiết bị được Cục Đăng kiểm Việt Nam kiểm chuẩn định kỳ hàng năm.
  • Quy trình hoạt động kiểm định phương tiện: Thực hiện qua quy trình 10 bước nghiêm ngặt: (1) Nộp hồ sơ $\rightarrow$ (2) Kiểm tra hồ sơ $\rightarrow$ (3) Lập phiếu theo dõi, thu phí $\rightarrow$ (4) Kiểm định phương tiện $\rightarrow$ (5) In kết quả kiểm định $\rightarrow$ (6) Soát xét, đánh giá kết quả $\rightarrow$ (7) In ấn chỉ $\rightarrow$ (8) Ký duyệt hồ sơ $\rightarrow$ (9) Cấp phát hồ sơ $\rightarrow$ (10) Dán tem kiểm định.
  • Kết quả hoạt động và năng lực tài chính:
Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Tổng số lượt xe kiểm định Lượt 27.241 26.792 -
Số lượt đạt tiêu chuẩn Lượt / Tỷ lệ 22.617 (83,15%) - (86,70%) - (80,84%)
Tổng doanh thu Triệu đồng - - 4.331
Thu nhập bình quân Triệu đồng/người - - 2.000
Tổng nộp ngân sách nhà nước Triệu đồng - - 531.124
Vốn vay ngân hàng (đến 2010) Triệu đồng - - 11.395

(Ghi chú: Bảng tổng hợp các chỉ tiêu xuất hiện trong các báo cáo tài chính và nghiệp vụ tại Bảng 2.2 và Bảng 2.3 của văn bản khóa luận).

  • Thực trạng triển khai chiến lược giai đoạn 2010-2015: Đơn vị đã bước đầu áp dụng các phương án: chiến lược đầu tư chiều sâu (hiện đại hóa dây chuyền, nối mạng truyền số liệu, camera giám sát), chiến lược marketing (thu hút khách hàng qua chất lượng phục vụ), chiến lược đa dạng hóa sản phẩm (nghiệm thu cải tạo xe cơ giới, giám định sự cố tai nạn, đăng ký xe máy chuyên dùng). Tuy nhiên, công tác hoạch định còn bộc lộ hạn chế do thiếu bộ phận chuyên trách, phân tích môi trường chưa mang tính dự báo dài hạn và việc ứng dụng ma trận SWOT trong ra quyết định chiến lược còn mang tính hình thức.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hoạch định chiến lược kinh doanh tại trung tâm đăng kiểm Bình Dương trong giai đoạn 2010-2015

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị bám sát định hướng phát triển của ngành giao thông vận tải và thực tế của Trung tâm:

  • Nhóm giải pháp hoàn thiện 5 giai đoạn của quy trình hoạch định:
    1. Hoàn thiện xác định mục tiêu và nhiệm vụ chiến lược: Lượng hóa cụ thể các chỉ tiêu về doanh thu, số lượt kiểm định, tỷ lệ an toàn kỹ thuật theo từng năm thay vì chỉ đưa ra định hướng chung.
    2. Hoàn thiện công tác phân tích môi trường bên trong và bên ngoài: Xây dựng hệ thống thu thập thông tin về biến động lượng xe cơ giới trên địa bàn, theo dõi sát các quy định pháp luật mới của Bộ Giao thông Vận tải và Cục Đăng kiểm Việt Nam; đánh giá chính xác năng lực tài chính và chuyên môn của đội ngũ đăng kiểm viên.
    3. Hoàn thiện xây dựng các phương án chiến lược: Kết hợp linh hoạt các yếu tố trong ma trận SWOT (SO, ST, WO, WT) để hình thành các phương án chiến lược khả thi; tập trung vào chiến lược đầu tư chiều sâu và nâng cao chất lượng dịch vụ công.
    4. Hoàn thiện công tác lựa chọn chiến lược: Đưa ra tiêu chí đánh giá khoa học dựa trên mức độ phù hợp nguồn vốn, nguồn nhân lực và tính khả thi về mặt kỹ thuật.
    5. Hoàn thiện công tác kiểm soát xây dựng chiến lược: Thiết lập cơ chế kiểm tra định kỳ tiến độ thực hiện chiến lược, đối chiếu kết quả thực tế với mục tiêu đã đề ra để kịp thời điều chỉnh.
  • Hệ thống kiến nghị:
    • Đối với Bộ Giao thông Vận tải, Cục Đăng kiểm Việt Nam và Sở Giao thông Vận tải: Đề nghị hoàn thiện hệ thống văn bản quy chuẩn, hỗ trợ đào tạo chuyên môn định kỳ cho đội ngũ đăng kiểm viên và hướng dẫn kiểm chuẩn thiết bị thống nhất trên toàn quốc.
    • Đối với Trung tâm Đăng kiểm Bình Dương: Nâng cao trình độ nghiệp vụ quản trị cho cán bộ lãnh đạo, trẻ hóa nguồn nhân lực chuyên môn và đầu tư nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ lưu trữ, truyền dữ liệu kiểm định.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả thực nghiệm và số liệu chuyên môn: Khóa luận đã hệ thống hóa toàn bộ thông số kỹ thuật, hiện trạng cơ sở vật chất đáp ứng Tiêu chuẩn ngành 22TCN 226-2005 và quy trình kiểm định 10 công đoạn theo Thông tư 10/2009/TT-BGTVT. Báo cáo cung cấp bức tranh chi tiết về cơ cấu lao động (43 nhân sự với 72% đạt trình độ cao đẳng trở lên) và kết quả hoạt động nghiệp vụ giai đoạn 2007-2009 (lượng xe kiểm định đạt đỉnh trên 27.000 lượt, doanh thu năm 2009 đạt 4.331 triệu đồng, tỷ lệ xe đạt tiêu chuẩn kỹ thuật duy trì trên 80%).
  • Hệ thống giải pháp đề xuất: Đưa ra khung 5 nhóm giải pháp hoàn thiện toàn diện quy trình hoạch định chiến lược kinh doanh từ khâu xác định mục tiêu, phân tích môi trường, thiết lập ma trận SWOT đến lựa chọn và kiểm soát chiến lược trong giai đoạn 2010-2015.
  • Đóng góp của đề tài: Tác giả đã vận dụng lý luận quản trị chiến lược doanh nghiệp vào một mô hình đơn vị sự nghiệp nhà nước hoạt động công ích có thu (dịch vụ kiểm định kỹ thuật). Công trình chỉ ra tính tất yếu của việc chuyển đổi từ cơ chế điều hành kế hoạch hành chính thụ động sang chủ động hoạch định chiến lược kinh doanh nhằm thích ứng với áp lực gia tăng phương tiện cơ giới tại địa bàn công nghiệp trọng điểm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi số liệu hoạt động và tài chính dừng lại ở giai đoạn 2007-2009 và kế hoạch vốn năm 2010, chưa phản ánh đầy đủ chu kỳ thực thi chiến lược đến hết năm 2015. Nghiên cứu thực hiện chủ yếu dưới góc độ phân tích định tính từ nguồn dữ liệu nội bộ của một đơn vị cụ thể, chưa có sự so sánh đối chuẩn (benchmarking) sâu rộng với các trung tâm đăng kiểm ở các tỉnh lân cận như TP.HCM hay Đồng Nai.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát đánh giá kết quả thực thi các giải pháp chiến lược sau năm 2010; nghiên cứu tác động của việc cổ phần hóa hoặc chuyển đổi mô hình hoạt động của các trung tâm đăng kiểm xe cơ giới khi cơ chế quản lý nhà nước tiếp tục thay đổi.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Chiến lược; các nhà nghiên cứu về quản lý dịch vụ kỹ thuật công và mô hình doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích.
  • Nội dung giá trị: Khóa luận là tài liệu tham khảo thực tiễn hữu ích về:
    • Phương pháp phân tích môi trường cạnh tranh và xây dựng ma trận SWOT cho đơn vị dịch vụ kỹ thuật chuyên ngành.
    • Bộ tiêu chuẩn kỹ thuật nhà xưởng, danh mục trang thiết bị dây chuyền cơ giới hóa và quy trình nghiệp vụ kiểm định phương tiện cơ giới đường bộ 10 bước theo tiêu chuẩn ngành giao thông vận tải.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nhân sự tại Trung tâm Đăng kiểm Bình Dương có đặc điểm gì nổi bật?

Theo số liệu thống kê tại Bảng 2.1 và Hình 2.2 của khóa luận, Trung tâm có tổng số 43 cán bộ công nhân viên (28 nam, 15 nữ). Trình độ chuyên môn đạt mức cao với 72% nhân sự có trình độ cao đẳng trở lên (gồm 1 thạc sĩ chiếm 2%, 27 cử nhân/kỹ sư chiếm 63%, 3 cao đẳng chiếm 7% và 12 trung cấp chiếm 28%). Về cơ cấu tuổi, lao động trẻ dưới 30 tuổi chỉ có 10 người (chiếm 23%), trong khi độ tuổi từ 30-40 tuổi chiếm đa số với 16 người.

2. Dây chuyền kiểm định xe cơ giới tại Trung tâm gồm những trang thiết bị chính nào?

Hệ thống thiết bị kiểm định cơ giới hóa của Trung tâm bao gồm 11 nhóm máy móc chính: thiết bị kiểm tra phanh, thiết bị cân trọng lượng, thiết bị đo độ trượt ngang bánh xe dẫn hướng, thiết bị phân tích khí xả, thiết bị đo độ khói, thiết bị đo tiếng ồn và âm lượng còi, thiết bị kiểm tra đèn chiếu sáng phía trước, thiết bị kiểm tra đồng hồ tốc độ, thiết bị hỗ trợ kiểm tra gầm, thiết bị nâng xe và hệ thống máy phát điện dự phòng phục vụ khi có sự cố lưới điện.

3. Quy trình kiểm định xe cơ giới tại Trung tâm Đăng kiểm Bình Dương được thực hiện qua những công đoạn nào?

Quy trình kiểm định xe cơ giới tại đơn vị tuân thủ 10 bước nghiệp vụ:

  1. Chủ phương tiện nộp hồ sơ.
  2. Nhân viên nghiệp vụ kiểm tra hồ sơ.
  3. Nhân viên nghiệp vụ lập phiếu theo dõi và thu phí.
  4. Đăng kiểm viên tiến hành kiểm định kỹ thuật trên dây chuyền.
  5. In kết quả kiểm định.
  6. Phụ trách dây chuyền soát xét, đánh giá kết quả.
  7. In ấn chỉ kiểm định.
  8. Ban lãnh đạo ký duyệt hồ sơ.
  9. Cấp phát hồ sơ cho chủ xe.
  10. Dán tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường lên phương tiện.

4. Kết quả kiểm định xe cơ giới của Trung tâm trong giai đoạn 2007-2009 diễn biến như thế nào?

Theo Bảng 2.3 trong khóa luận, năm 2007 tổng lượt xe kiểm định đạt 27.241 lượt (với 22.617 lượt đạt tiêu chuẩn, chiếm 83,15%). Năm 2008, tổng số lượt xe kiểm định là 26.792 lượt (tỷ lệ đạt 86,70%). Đến năm 2009, tỷ lệ phương tiện đạt tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật là 80,84%, doanh thu ghi nhận đạt 4.331 triệu đồng và nộp ngân sách nhà nước 531.124 triệu đồng.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Trần Quang Trường đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về hoạch định chiến lược kinh doanh và phân tích toàn diện thực trạng hoạt động tại Trung tâm Đăng kiểm Bình Dương giai đoạn 2007-2010. Trên cơ sở đối chiếu năng lực nội bộ về nhân sự, thiết bị kỹ thuật với các quy định ngành của Bộ Giao thông Vận tải và Cục Đăng kiểm Việt Nam, tác giả đã đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp hoàn thiện quy trình hoạch định chiến lược cho giai đoạn 2010-2015. Công trình là tài liệu khảo cứu có giá trị thực tiễn đối với công tác quản trị tại các đơn vị dịch vụ kỹ thuật kiểm định xe cơ giới.