Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh. nghiệp “Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh tại Tổng công ty nước và môi trường Việt Nam - CTCP (Viwaseen) “Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh tại Tông công ty nước và môi trường Việt Nam CTCP (Viwaseen) CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN VE NANG LỰC CẠNH TRANH CUA DOANH NGHIỆP. Khái niệm và vai trò của cạnh tranh và năng lực cạnh tranh. 1 Cạnh tranh LL Khái niệm của cạnh tranh: “Trong nén kinh tế thị trường, cạnh tranh là một hiện tượng kinh tế khách quan, một nguyên ắc, một quy luật inh t một động lực của các hoạt động kinh tế.
Tình độ xã hội hoa sản xuất cảng phát triển vượt khỏi khuôn khổ quốc gia và trả rộng trên phạm vi quốc t nén kinh tế thị trờng của mỗi nước là một bộ phận của kinh té thị trường thể giới, làm cho toàn cẳu hóa và hội nhập kinh ế quốc tế trở thành xu thể tắ yếu, thi nội dung và phạm vi của cạnh tranh cũng mang nỉ + mới, mà mỗi quốc gia trong đồ có Vig Sam, không thé không nắm bi, tính đến ‘Theo Từ điển Thuật ngữ kinh tế học là “Sự đấu tranh đối lập giữa các cá nhân, tập đoàn hay quốc gia" (13, trl2|. Cạnh tranh nay sinh khi hai hay nhiễu bên cổ gắng giành lầy thứ mà không phải ai cũng có thé giành được dé đối phó vả đánh bại các đối thủ của mình trong sẵn xuất, kinh doanh. ido trình Kinh tế chính trị Mác: énin của Bộ Giáo dục và Đảo tạo định nghĩa "Cạnh tranh được hiễu là sự đầu tranh giữa các chi thể hành vĩ kinh tế nhằm giành lợi ch tối da cho mình” [I, tr75] Hai nhà kinh tế học Mỹ P.Nordhaus rong cuỗn Kinh t học cho ring "Cạnh tranh (Competiion) là sự kinh địch giữa các doanh nghiệp cạnh tanh với nhau để đành khách hàng hoặc thị trường” [14, r2). Ha tá giả này cho cạnh tranh “đồng nghĩa với cạnh tranh hoàn hảo (perfect competition), “rên thự tế, cồn rất nhiều quan niệm khác nhau vỀ cạnh tranh của doanh nghiệp, theo tác giả "Cạnh tranh là quá trình mà chủ thể tim mọi biện pháp để vượt lên sơ với đổi thủ về một lĩnh vực nhất định, quá trình tạo ra sự nỗi trội của chủ thể so với đối thứ Đây là quá trình sing tạo, đổi mới có tí chất toàn điện nhằm phục vụ khách hàng.
một cách tốt nhất va ứng phó với những thay đội ngày cũng đi lên cia tị trường nhiều biển động của nên kinh tế thể giới 1.2 Vai trò của cạnh tranh 12.1 Vai trò của cạnh tranh đổi với nền kinh t quốc dâm Cạnh tranh là động lực phát triển kinh tế nâng cao năng suất lao động xã hội. Một nén kinh. tế mạnh là nền kinh tế mà các tế bào của nó a các doanh nghiệp phát viễn có khả năng cạnh tranh cao. Tuy nhiên ở đây cạnh tranh phải là cạnh trình hoàn hảo, cạnh tranh lành mạnh, các doanh nghiệp cạnh tranh nhau để cùng phát triển, cùng đi lên thi mới làm cho nền kinh tế phat triển bén vững.
Còn cạnh tranh độc quyền sẽ ảnh hưởng không tốt đến nền kinh tế, nó tạo ra môi trường kinh doanh không bình đẳng n lợi và lợi ích kinh tế trong xã hội làm cho nên kinh tế không ổn định. Vì vậy, Chính phủ cả bạn hành lệnh chống độc quyền trong cạnh tranh, trong kinh doanh để tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh. Cạnh tranh hoàn hảo sẽ đào thải các doanh nghiệp làm ăn không hiệu quả. Do đó buộc các doanh nghiệp phải lựa chọn phương án kinh doanh có chỉ phí thấp nhất, mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất.
Như vậy cạnh tanh No ra sự đổi mới mang lại sự tăng trưởng kinh tế.2 Vai trd của cạnh tranh đãi với người tiêu dime Trên thị trưng cạnh tranh giữa các doanh nghiệp càng điển ra gay eit thì người được lợi nhất là khách hàng. Khi có cạnh tranh thi người tiêu dàng không phải chịu một sức ép nào ma còn được hưởng những thành quả do cạnh tranh mang lại như: chất lượng sản phẩm tốt hơn, giá bán thấp hơn, chất lượng phục vụ cao hơn. Ding thời khách hàng cũng tác động tở lại đối với cạnh tranh bằng những yêu cầu về chất lượng hàng hoá, về giá cả, về chất lượng phục vụ. Khi đồi hỏi của người tiêu dùng càng cao làm cho cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt hon để giành được nhiều khách hang hom, 1.3 Vai tro của cạnh tranh đãi với doanh nghiệp Cạnh tranh là điều bất khả kháng đối với mỗi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
Cạnh tranh có thể được coi là cuộc chạy đua khốc hệt mà các doanh nghiệp không thể tránh khỏi mà phải tim mọi cách vươn nên để chiếm wu thé và chiến thắng. Cạnh tranh buộc các. doanh nghiệp luôn tim cách ning cao chất lượng sản phẩm, dich vụ. thay đổi kiểu dáng mẫu ind dp ứng nhu cầu của khách hàng.
“Cạnh tranh khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng các công nghệ mối. hiện đại, tạo súc ép buộc các doanh nghiệp phải sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của mình để giảm giá thành, nâng cao chất lượng, cải tiến mẫu mã, tạo ra các sản phẩm mới khác. biệt sức cạnh tranh cao. Cạnh tranh khốc liệt sẽ làm cho doanh nghiệp th hiện được khả năng "ban tinh” của minh trong quá tình kinh doanh.
Nó sẽ làm cho doanh nghiệp càng vững mạnh và phát triển hơn nếu nó chịu được áp lực cạnh tranh trên thị trường. Chính sự tồ tại khách quan và sự ảnh hưởng của cạnh tranh đối với nên kính tế nổi chung và đến từng doanh nghiệp nói riêng nên việc nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp là một đòi hỏi tắt yếu khách quan trong nén kinh tế thị trường. “Canh tranh là quy luật khách quan của kinh tế thị trường, mà kính té thị trường là kính tế TBCN, Kinh tế thị trường là sự phát iển tắt yếu và Việt Nam dang xây dựng một nến kinh té hàng hoá nhiễu thành phin theo định hướng XHƠN có sự quản lý vĩ mô của nhà nước, ấy thành phần kinh tế nha nước làm chủ đạo, Dù ở bắt kỳ thành phi kính tẾ nào thì các doanh nghiệp cũng phải vận hành theo qui luật khách quan của nén kinh tế thị tường. Nếu doanh nghiệp nằm ngoài quy luật vận độ 1g đó thi tất yếu sẽ bị loại bỏ, không thé tổn tại.
Chính vì vậy chấp nhận cạnh tranh và tim cách để nâng cao. khả năng cạnh tranh của mình chính là doanh nghiệp dang tim con đường sống cho mình, .2 Nẵng lực cạnh tranh 3. Khái nigm về năng lực cạnh tranh Khái niệm năng lực cạnh tranh được đ cập đầu tiên ở Mỹ vào đầu những năm 1990. Doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh là doanh nghiệp có thể sản xuất sản phẩm và địch vụ với chất lượng vượt trội và giá cả thấp hơn các đổi thủ khác trong nước và quốc tẾ.
Khả năng cạnh tranh đồng nghĩa với việc đạt được lợi ch lâu đài của doanh: nghiệp và khả năng bảo đảm thu nhập cho người lao động và chủ doanh nghiệp. Binh nghĩa này cũng được nhắc lạ trong “Sach tring về năng lực cạnh tranh của Vương quốc Anh” (1994). Năm 1998, Độ Thương mai và Công nghiệp Anh đưa ra định nghĩa "Đối với doanh nghiệp năng lực cạnh tanh à khả năng sản xuất đúng sản phẩm, xác định đúng gi cả và vào đúng thời điểm. Diéu đó có nghĩa là đáp ứng nhu cầu khách hàng với hiệu uất và hiệu quả hon các doanh nghiệp khác” [2,t.
16] "Năng lục cạnh tranh trong nền kinh tế có thể chia ra làm ba cắp độ: Nang lực cạnh tranh cửa nên kinh tẾ, năng lực mh ranh của doanh nghiệp và năng lực cạnh tranh của sin phẩm 21-1. Năng lực cạnh tranh của nền kinh tế Năng lục cạnh tranh của nền kinh là năng lực đạt được tăng trưởng bền vững, thu hút được tur, bảo đảm én định kinh 4 hội, nâng cao đời sống của người dân. Mối trường cạnh tranh kinh tế chung có ý nghĩa rat lớn đổi với việc thúc day quá inh lựa chọn, tự điều chinh, lựa chọn của các nhà kinh doanh, các doanh nghiệp theo các tín hiệu thị trưởng được. thông tin diy đó, Năng lục cạnh tranh của nén kinh tế được thể hiện bằng năng lực tham gia ào qué trình phân công lao động và hợp tác quốc tế của nén kinh tế quốc gia, khẳng định vị thế của mình trong nền kinh ế thể giới.
Hiện nay, theo Diễn din kin tẾ thé giới WEF đánh gid năng lục cạnh tranh cia các quốc gia trong “Báo cáo Năng lực cạnh tranh toàn cd 2010-2011 của WEF” dựa trên 3 hạng mục cho điểm chính, bao gồm 12 trụ cột khác nhau [8,8]: ~ Thứ nhất: thể chế, cơ sở hạ ting, môi trường kinh tế vĩ mô, giáo dục cơ bản và chăm sóc y Thứ hai: giáo dục bậc cao và đào tạo, tính hiệu quả của thị trường hàng hóa, tính hiệu quả của thị trường lao động, mức độ phát HiỄn cña thị tường tài chính, mức độ sẵn sàng về công nghệ, quy mô thị trường. - Thứ ba: trinh độ phát triển của doanh nghiệp, năng lực sáng tạo. Trong mỗi trụ cột lại bao am nhiều yếu tổ khác nhau để xếp hạng Do năng lực cạnh tranh có vai tr và ÿ nghĩa to lớn như vậy hết các quốc gia đều khuyến khích cạnh tranh, tạo môi trường thúc đẩy cạnh tranh trong nước, quốc tế t chú trong nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Nẵng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được đo bằng khả năng duy trì và mở rộng thị phần, thụ lợi nhuận của doanh nghiệp trong môi trường kinh doanh.
Cụ thể hơn, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng doanh nghiệp tạo ra được lợi thé cạnh. tranh, có khả năng tạo ra năng suất và chất lượng cao hơn đối thủ cạnh tranh, chiếm lĩnh thị phần lớn, tạo ra thu nhập cao và phát triển bền vững. Trước hết năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp phải tạo ra từ thực lực của doanh nghiệp đó và được tính bằng 8 công nghệ. tài chính, nhân lực, 2.
Năng lực cạnh tranh của sản phẩm dịch vụ Một sản phẩm được coi là có sức cạnh tranh và có thể đứng vững khi có mức giá thấp hơn hoặc khi cung cấp các sản phẩm tương tự với chất lượng hay dịch vụ ngang bằng hay cao hơn.