Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Quản trị kinh doanh (mã ngành: 62.02) với đề tài "Nghiên cứu tác động của công nghệ thông tin đến các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp tại thành phố Cần Thơ" do nghiên cứu sinh Nguyễn Trung Nhân thực hiện tại Khoa Kinh tế, Trường Đại học Cần Thơ, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Lưu Thanh Đức Hải, hoàn thành năm 2019. Luận án tiếp cận theo hướng nghiên cứu định lượng là chủ đạo, kết hợp với các bước nghiên cứu định tính sơ bộ nhằm hiệu chỉnh mô hình và thang đo.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa, kinh tế tri thức và cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (CMCN 4.0), việc áp dụng công nghệ thông tin (CNTT) vào nghiên cứu thị trường, quản lý nguồn lực đầu vào, quá trình sản xuất kinh doanh, tài chính và phân phối là đòi hỏi thực tiễn nhằm gia tăng năng lực cạnh tranh (NLCT) của doanh nghiệp (DN). Tại thành phố Cần Thơ (TPCT) – đô thị loại I trực thuộc Trung ương, trung tâm kinh tế vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) – số liệu điều tra của Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp với Chi nhánh Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) năm 2017 cho thấy trên 90% DN đã ứng dụng CNTT trong quản lý điều hành và 100% DN kết nối Internet. Tuy nhiên, phần lớn các DN nhỏ và vừa (SME) trên địa bàn chỉ đầu tư ở mức cơ bản (máy tính, mạng LAN, phần mềm tác nghiệp đơn lẻ như kế toán, nhân sự, bán hàng), thiếu tính đồng bộ, chưa mang tầm chiến lược.

DN tại TPCT đối mặt với các khó khăn đặc thù: nền đất yếu làm tăng suất đầu tư hạ tầng; giá thuê đất cao; trình độ chuyên môn và năng suất lao động trong các ngành công nghệ cao còn hạn chế. Rào cản đầu tư CNTT gồm 4 nhóm chính: (1) Nhận thức của ban lãnh đạo và cán bộ; (2) Nguồn lực tài chính và nhân sự triển khai; (3) Thị trường giải pháp CNTT chưa sát nhu cầu thực tế; (4) Trình độ và kỹ năng ứng dụng CNTT của lao động còn thấp.

Về khoảng trống nghiên cứu, các công trình trong nước trước đây đa phần tiếp cận định tính, tập trung phân tích các yếu tố cấu thành NLCT nói chung và thường gộp chung CNTT vào cấu phần khoa học - công nghệ. Chưa có công trình khoa học quy mô ở Việt Nam tách riêng nhân tố CNTT thành một biến độc lập để đo lường mức độ tác động định lượng đến từng yếu tố cấu thành NLCT của DN. Luận án được thực hiện như một nghiên cứu khám phá nhằm bổ sung cơ sở lý thuyết và mô hình thực nghiệm này.

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu tác động của CNTT đến các yếu tố cấu thành NLCT của các DN trên địa bàn TPCT, qua đó đề xuất các hàm ý quản trị nhằm nâng cao NLCT của DN.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Đánh giá thực trạng ứng dụng CNTT của các DN tại TPCT, các yếu tố cấu thành NLCT của DN trên địa bàn TPCT.
    2. Phân tích tác động của CNTT đến các yếu tố cấu thành NLCT của các DN tại TPCT.
    3. Đề xuất các hàm ý quản trị nhằm nâng cao tác động CNTT đến NLCT của các DN tại TPCT.
  • Câu hỏi nghiên cứu:
    • Câu hỏi 1: Thực trạng ứng dụng CNTT và các yếu tố cấu thành NLCT của các DN trên địa bàn TPCT như thế nào?
    • Câu hỏi 2: Tác động của CNTT đến các yếu tố cấu thành NLCT của các DN tại TPCT hiện nay?
    • Câu hỏi 3: Để nâng cao NLCT của DN tại TPCT cần tác động của CNTT như thế nào?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Tác động của CNTT đến các yếu tố cấu thành NLCT của các DN tại TPCT. Đối tượng khảo sát là Ban Giám đốc, Kế toán trưởng và lãnh đạo cấp phòng ban am hiểu hoạt động sản xuất kinh doanh của DN.
  • Phạm vi không gian: Tập trung vào 05 quận có mật độ tập trung doanh nghiệp chiếm trên 90% toàn TPCT: Ninh Kiều, Bình Thủy, Cái Răng, Ô Môn và Thốt Nốt.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2013 - 2017; số liệu khảo sát sơ cấp thu thập chủ yếu trong năm 2017, bổ sung trong năm 2018 và 2019.
  • Phạm vi nội dung: Khảo sát các DN thuộc các thành phần kinh tế hoạt động trong các lĩnh vực chủ yếu; đánh giá sự tác động của CNTT đến các yếu tố bên trong lẫn bên ngoài cấu thành NLCT của DN.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã phân loại và điểm luận có hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo 4 nhóm trọng tâm:

  1. Các công trình nghiên cứu về Khung kiến trúc và mô hình CNTT trong doanh nghiệp:
    • Khung Zachman (John Zachman, 1987; phiên bản EA3 năm 1992): Đặt nền móng cho kiến trúc doanh nghiệp (EA) với ma trận 6x6 kết hợp 6 vai trò (Người lập kế hoạch, Chủ sở hữu, Người thiết kế, Người xây dựng, Người làm phụ, Người sử dụng) và 6 góc nhìn câu hỏi (Dữ liệu, Chức năng, Mạng, Con người, Thời gian, Động lực).
    • Phương pháp Lập kế hoạch Kiến trúc Doanh nghiệp (EAP) của Steven Spewak (1992): Mở rộng khung Zachman qua mô hình 4 tầng dạng bánh cưới (Bắt đầu; Hiện trạng; Sứ mạng tương lai; Kế hoạch thực hiện/Dịch chuyển).
    • Khung TOGAF của The Open Group (1995, phiên bản 9.1; Stephen Marley, 2003; Dirk Draheim và Gerald Weber, 2007): Mô hình hóa qua 4 lĩnh vực kiến trúc (nghiệp vụ, dữ liệu, ứng dụng, công nghệ) với trung tâm là Phương pháp phát triển kiến trúc ADM gồm 8 giai đoạn (A đến H).
    • Khung kiến trúc liên bang Hoa Kỳ FEAF (Hội đồng CIO Liên bang, 1999; FEAF-II năm 2013 do OMB ban hành): Chuẩn hóa 6 mô hình tham chiếu: SRM (Bảo mật), PRM (Hiệu suất), BRM (Kinh doanh), DRM (Dữ liệu), ARM (Ứng dụng), IRM (Hạ tầng).
    • Các mô hình khác: Mô hình NIST EA (W. Bradford Rigdon, 1989); Khung EIF của Liên minh Châu Âu (2017); Khung SAGA của Đức (2005); Khung AGA của Úc (2000); Khung Gartner EA (R. Scott Bittler, Gregg Kreizman, 2005); Khung kiến trúc Chính phủ điện tử (CPĐT) Việt Nam phiên bản 1.0 (2015, gồm 8 tầng và 4 cấp) và phiên bản 2.0 (Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành theo Quyết định 2323/QĐ-BTTTT ngày 31/12/2019 với 5 mô hình tham chiếu BRM, DRM, ARM, TRM, SRM).
  2. Các công trình nghiên cứu về năng lực cạnh tranh:
    • Nghiên cứu quốc tế: Báo cáo Năng lực cạnh tranh toàn cầu của Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF, 2004-2005) xác lập 9 trụ cột; Philip Kotler (2015); Krayneva et al. (2017); Lazányi et al.
    • Nghiên cứu trong nước: Báo cáo NLCT quốc gia của Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương (CIEM, 2003) và CIEM phối hợp CAI Singapore (2009); Lê Xuân Bá (2003); Trần Văn Tùng (2004); Nguyễn Hữu Thắng (2005); Đinh Văn Ân (2006); Vũ Trọng Lâm (2006); các nghiên cứu ngành của Trần Thế Hoàng (2010), Ngô Hoàng Yến (2010), Lê Thị Hằng (2013), Nguyễn Mạnh Hùng (2013); các nghiên cứu địa phương của Mai Văn Nam và ctg (2013) tại Đồng Tháp, Huỳnh Thanh Nhã và ctg (2014) tại Cần Thơ.
  3. Các công trình về các yếu tố cấu thành NLCT của doanh nghiệp:
    • Khung tài sản - quy trình - hiệu suất (APP): A. Berkely et al. (1988), Momaya (2000), Niên giám cạnh tranh WCY (2002), Man (1998).
    • Lý thuyết quan điểm dựa trên nguồn lực (RBV): Bartlett và Ghoshal (1989), Doz và Prahalad (1987), Hamel và Prahalad (1989, 1990), Barney (1991, 2001), Grant (1991), Peteraf (1993), Ulrich (1993), Smith (1995), Johnson (1992), Hammer và Champy (1993).
    • Nghiên cứu từng khía cạnh: Tiếp thị (Corbett và Wassenhove, 1993), Công nghệ thông tin (Ross et al., 1996), Chất lượng sản phẩm (Swann và Taghavi, 1994), Khả năng đổi mới (Grupp et al., 1997).
    • Nghiên cứu tổng hợp của Ambastha và Momaya (2004): Xác định 3 nguồn lực cấu thành NLCT gồm Tài sản (Nhân lực, Văn hóa, Công nghệ, RBV), Quy trình (Quản trị chiến lược, Nguồn lực, Kỹ thuật/CNTT, Tác nghiệp, Tiếp thị) và Hiệu suất (Năng suất, Tài chính, Thị phần, Chi phí).
    • Mối quan hệ CSR và NLCT của Marc Vilanova, Josep Maria Lozano và Daniel Arenas (2009): Đề xuất 5 yếu tố (Hiệu quả tài chính, Chất lượng, Năng suất, Đổi mới, Hình ảnh).
    • Tác động CNTT trong DN siêu nhỏ của Sajda Qureshi, Mehruz Kamal, Peter Wolcott (2009): Khẳng định CNTT hỗ trợ 4 chiến lược (Chi phí thấp, Khác biệt hóa, Thị trường ngách, Thân mật khách hàng/nhà cung cấp) dựa trên Mô hình thống trị tập trung (FDM).
    • Olga Nykolyuk (2014): Xác định các nguyên tắc cốt lõi về quản lý và chu trình thông tin khép kín kiểm soát NLCT doanh nghiệp.
TT Khung kiến trúc / Nghiên cứu Tác giả và năm Các nhân tố cốt lõi được nhận diện
1 Khung Zachman (EA3) John Zachman (1987, 1992) Dữ liệu, Chức năng, Mạng, Con người, Thời gian, Động lực
2 Phương pháp EAP Steven Spewak (1992) 4 tầng: Bắt đầu, Hiện trạng, Tương lai, Kế hoạch thực hiện
3 Khung TOGAF v9.1 The Open Group (1995-2016) 4 lĩnh vực: Nghiệp vụ, Dữ liệu, Ứng dụng, Công nghệ (kèm ADM)
4 Khung FEAF-II Hội đồng CIO Mỹ, OMB (2013) 6 mô hình tham chiếu: SRM, PRM, BRM, DRM, ARM, IRM
5 Khung VGAF v2.0 Bộ TTTT Việt Nam (2019) 5 mô hình tham chiếu: BRM, DRM, ARM, TRM, SRM
6 Khung NLCT tổng hợp Ambastha và Momaya (2004) 3 thành phần: Tài sản (Assets), Quy trình (Processes), Hiệu suất (Performance)

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn: Tổng quan tài liệu cho thấy phần lớn nghiên cứu trong nước tiếp cận định tính hoặc xem CNTT là một nội dung nhỏ nằm trong nhân tố khoa học - công nghệ. Chưa có nghiên cứu định lượng thực nghiệm nào tại Việt Nam tách riêng nhân tố CNTT để phân tích tác động trực tiếp của nó đến từng yếu tố cấu thành NLCT của doanh nghiệp tại một địa bàn cụ thể như TP Cần Thơ.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết

Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên sự tích hợp của các lý thuyết kinh tế và quản trị:

  • Lý thuyết truyền thông tổng quát của Claude E. Shannon (1948): Cung cấp cơ sở phân tích dòng chảy dữ liệu, thông tin, xử lý tín hiệu và các yếu tố gây nhiễu trong tổ chức.
  • Lý thuyết lợi thế cạnh tranh và Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter: Giải thích các động lực thị trường chi phối hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Mô hình PESTEL và Phân tích SWOT: Đánh giá các biến số môi trường vĩ mô bên ngoài và vị thế nội tại của DN.
  • Lý thuyết dựa trên nguồn lực (Resource-Based View - RBV) và Mô hình Năng lực động (Dynamic Capabilities): Khẳng định các nguồn lực hữu hình, vô hình bên trong (đặc biệt là năng lực CNTT) khi được cấu hình và vận hành linh hoạt sẽ tạo lập lợi thế cạnh tranh bền vững.
  • Khung nhân tố CNTT trong DN: Tổng hợp từ Zachman, TOGAF, FEAF-II và VGAF v2.0, luận án xác định 6 thành phần CNTT: (1) Hạ tầng kỹ thuật (phần cứng, mạng, đám mây); (2) Cơ sở dữ liệu; (3) Hệ thống thông tin; (4) Các ứng dụng (phần mềm chuyên dụng, website, cổng thông tin); (5) Con người (năng lực vận hành, sử dụng); (6) An toàn thông tin.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thiết kế kết hợp hai giai đoạn: định tính và định lượng (gồm bước sơ bộ và bước chính thức).

Quy trình nghiên cứu tổng quát:
Tổng quan lý thuyết & Khung kiến trúc 
  -> Nghiên cứu định tính sơ bộ (Tham vấn chuyên gia, hiệu chỉnh thang đo)
  -> Nghiên cứu định lượng sơ bộ (Khảo sát thử nghiệm, Cronbach's Alpha, EFA)
  -> Nghiên cứu định lượng chính thức (Khảo sát n = 350 DN tại 5 quận TPCT)
  -> Phân tích thống kê: Cronbach's Alpha -> EFA -> CFA -> SEM -> Bootstrap
  -> Thảo luận kết quả & Đề xuất hàm ý quản trị, kiến nghị chính sách
  • Phương pháp thu thập số liệu:
    • Số liệu thứ cấp: Báo cáo niên giám thống kê Cục Thống kê TPCT (2013-2018), Cục Thuế, VCCI Cần Thơ, Sở TTTT; các báo cáo chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), Chỉ số Thương mại điện tử (EBI), Chỉ số sẵn sàng cho phát triển và ứng dụng CNTT (Vietnam ICT Index) và Chỉ số đổi mới sáng tạo toàn cầu (GII).
    • Số liệu sơ cấp: Thu thập qua phiếu điều tra khảo sát trực tiếp từ 350 DN tại TPCT trong năm 2017 và cập nhật bổ sung năm 2018, 2019. Mẫu được phân bổ theo nhóm ngành kinh tế tại Bảng 3.1.
  • Phương pháp phân tích số liệu:
    • Nghiên cứu định tính sơ bộ: Phỏng vấn chuyên gia và nhà quản lý DN để sàng lọc câu chữ, bổ sung các biến quan sát cho phù hợp đặc thù địa phương.
    • Nghiên cứu định lượng sơ bộ: Kiểm định sơ bộ độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA để hoàn thiện bảng hỏi chính thức.
    • Nghiên cứu định lượng chính thức: Sử dụng các kỹ thuật thống kê nâng cao:
      1. Thống kê mô tả đặc điểm mẫu khảo sát.
      2. Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach's Alpha (tiêu chuẩn loại biến có tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3; thang đo đạt khi Alpha từ 0,6 trở lên).
      3. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho biến độc lập (nhân tố CNTT) và các biến phụ thuộc (các yếu tố cấu thành NLCT).
      4. Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) nhằm kiểm định tính đơn nguyên, giá trị hội tụ, độ tin cậy tổng hợp và giá trị phân biệt.
      5. Mô hình hóa cấu trúc tuyến tính (SEM - Structural Equation Modeling) nhằm kiểm định các giả thuyết về mối quan hệ tác động của CNTT đến các yếu tố cấu thành NLCT.
      6. Kiểm định Bootstrap để đánh giá độ vững chắc và tin cậy của các ước lượng tham số trong mô hình SEM.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu

Chương 1 thiết lập khung nghiên cứu tổng thể của luận án. Tác giả nêu bật bối cảnh hội nhập quốc tế, áp lực cạnh tranh gay gắt và sự phát triển của CMCN 4.0. Luận án phân tích bối cảnh kinh tế - xã hội của TP Cần Thơ: diện tích tự nhiên 1.438,96 km2 (chiếm 3,49% diện tích ĐBSCL); dân số và lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên năm 2018 đạt 711.430 người (khu vực thành thị 473.760 người, nông thôn 237.670 người), tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 24,80%, tỷ lệ thất nghiệp 3,76%. GRDP Cần Thơ xếp thứ 12 toàn quốc (83.216 tỷ đồng), GRDP bình quân đầu người xếp thứ 11 (67,780 triệu đồng/người), tốc độ tăng trưởng GRDP xếp thứ 40 (7,73%/năm).

Chương 1 đồng thời chỉ ra 4 rào cản chính hạn chế việc đầu tư CNTT của DN Cần Thơ (nhận thức, nguồn lực, thị trường giải pháp, trình độ nhân sự), xác lập rõ ràng tính mới, mục tiêu nghiên cứu (1 mục tiêu chung, 3 mục tiêu cụ thể), 3 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phạm vi không gian (5 quận) và kết cấu 5 chương của luận án.

Chương 2: Tổng quan nghiên cứu

Chương 2 dành toàn bộ nội dung để phân tích, tổng hợp tài liệu học thuật theo từng mảng chuyên sâu. Về kiến trúc CNTT, tác giả phân tích chi tiết Khung Zachman (1987, 1992), phương pháp EAP của Spewak (1992), khung TOGAF v9.1, khung FEAF-II của Hoa Kỳ (2013) cùng các khung tương tác EIF (châu Âu), SAGA (Đức), AGA (Úc), Gartner EA và Khung kiến trúc CPĐT Việt Nam (phiên bản 1.0 năm 2015 và phiên bản 2.0 năm 2019). Từ đó, tác giả tổng hợp 6 thành phần cốt lõi của CNTT trong doanh nghiệp.

Về NLCT, chương 2 tổng thuật các chỉ số quốc tế (WEF) và 12 công trình nghiên cứu tiêu biểu trong nước (CIEM, Lê Xuân Bá, Trần Văn Tùng, Nguyễn Hữu Thắng, Vũ Trọng Lâm, Huỳnh Thanh Nhã...). Tiếp đó, chương 2 phân tích các mô hình lý thuyết về yếu tố cấu thành NLCT như mô hình APP, quan điểm nguồn lực RBV, nghiên cứu của Ambastha và Momaya (2004), Vilanova et al. (2009), Qureshi et al. (2009), Olga Nykolyuk (2014). Tác giả đúc kết khoảng trống nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam về việc đánh giá định lượng tác động của CNTT đến từng yếu tố cấu thành NLCT.

Chương 3: Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Chương 3 xây dựng nền tảng lý thuyết và thiết kế công cụ nghiên cứu thực nghiệm. Tác giả kết hợp lý thuyết truyền thông của Claude Shannon, lý thuyết lợi thế cạnh tranh và mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Porter, mô hình PESTEL, ma trận SWOT, lý thuyết RBV và mô hình năng lực động. Chương này mô tả chi tiết phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp (2013-2017) và sơ cấp (khảo sát phiếu hỏi).

Quy trình nghiên cứu định lượng được chuẩn hóa từ bước thử nghiệm sơ bộ đến điều tra chính thức 350 DN. Tác giả trình bày bảng phân phối cơ cấu mẫu theo nhóm ngành (Bảng 3.1), mã hóa hệ thống biến quan sát, thiết kế thang đo Likert, xây dựng mô hình nghiên cứu lý thuyết dự kiến (Hình 3.10) và mô hình nghiên cứu chính thức (Hình 3.11), đồng thời công bố hệ thống các giả thuyết kiểm định tác động của nhân tố CNTT đến các yếu tố cấu thành NLCT của doanh nghiệp.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 trình bày đầy đủ các kết quả nghiên cứu thực nghiệm:

  • Phân tích thực trạng doanh nghiệp và ứng dụng CNTT tại Cần Thơ: Trình bày chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2014 - 2018 về số lượng DN, quy mô vốn, quy mô lao động, doanh thu, lợi nhuận và thu nhập bình quân người lao động (Bảng 4.1 - 4.5). Đánh giá diễn biến các chỉ số PCI Cần Thơ (Hình 4.2, 4.3), EBI, ICT Index và GII. Khảo sát thực trạng cho thấy tỷ lệ lao động dùng máy tính thường xuyên còn thấp ở các ngành sản xuất truyền thống (Bảng 4.7, 4.8); phân tích chi tiết mục đích sử dụng Internet, website, hạ tầng mạng LAN và các phần mềm tác nghiệp kế toán, bán hàng (Bảng 4.9 - 4.17).
  • Kết quả nghiên cứu định lượng sơ bộ và chính thức:
    • Thống kê mô tả 350 mẫu nghiên cứu chính thức theo quy mô lao động, quy mô vốn và lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh (Bảng 4.24, 4.25).
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha (Bảng 4.26) và phân tích EFA biến độc lập, biến phụ thuộc (Bảng 4.27, 4.28) khẳng định các biến quan sát đạt độ tin cậy và giá trị hội tụ.
    • Phân tích CFA (Hình 4.4, Bảng 4.29) chứng minh mô hình đo lường đạt độ thích hợp cao với dữ liệu thực tế và đảm bảo giá trị phân biệt.
    • Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM (Hình 4.5, Bảng 4.30) khẳng định CNTT tác động trực tiếp, có ý nghĩa thống kê đến 06 yếu tố cấu thành NLCT của doanh nghiệp: (1) Năng lực định hướng thị trường; (2) Năng lực huy động vốn; (3) Năng lực marketing; (4) Năng lực tổ chức quản lý; (5) Năng lực huy động nguồn lực; (6) Năng lực quan hệ xã hội.
    • Kiểm định Bootstrap (Bảng 4.31) xác nhận tính vững chắc và tin cậy của các ước lượng trong mô hình SEM.
Biến độc lập Các yếu tố cấu thành NLCT chịu tác động (Biến phụ thuộc) Kết quả kiểm định mô hình SEM
Công nghệ thông tin Năng lực định hướng thị trường Tác động có ý nghĩa thống kê
(Hạ tầng kỹ thuật, CSDL, HTTT, Ứng dụng phần mềm, Con người, An toàn thông tin) Năng lực huy động vốn Tác động có ý nghĩa thống kê
Năng lực marketing Tác động có ý nghĩa thống kê
Năng lực tổ chức quản lý Tác động có ý nghĩa thống kê
Năng lực huy động nguồn lực Tác động có ý nghĩa thống kê
Năng lực quan hệ xã hội Tác động có ý nghĩa thống kê

Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị

Chương 5 đúc kết các kết luận khoa học rút ra từ kết quả kiểm định mô hình SEM. Tác giả xây dựng hệ thống giải pháp và hàm ý quản trị chi tiết cho các nhà quản lý doanh nghiệp tương ứng với các năng lực:

  1. Nâng cao năng lực định hướng thị trường: Sử dụng hệ thống thông tin và Internet để thu thập dữ liệu khách hàng, dự báo xu hướng tiêu dùng.
  2. Nâng cao năng lực huy động vốn: Chuẩn hóa dữ liệu tài chính qua phần mềm kế toán, eBanking, minh bạch thông tin phục vụ tiếp cận tín dụng.
  3. Nâng cao năng lực marketing: Ứng dụng website, mạng xã hội, cổng thông tin điện tử trong quảng bá, xây dựng thương hiệu trực tuyến.
  4. Nâng cao năng lực tổ chức quản lý: Tích hợp các giải pháp phần mềm quản trị điều hành, số hóa quy trình làm việc, tối ưu hóa giao tiếp nội bộ qua email và mạng LAN.
  5. Nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ: Nâng cấp hạ tầng phần cứng, bảo mật dữ liệu, đào tạo kỹ năng số cho nhân viên.
  6. Nâng cao năng lực huy động nguồn lực: Sử dụng nền tảng CNTT để tuyển dụng nhân sự chất lượng cao và kết nối chuỗi cung ứng vật tư.
  7. Nâng cao năng lực quan hệ xã hội: Khai thác các kênh trực tuyến để xây dựng quan hệ với cơ quan quản lý, cộng đồng và các bên liên quan.

Bên cạnh đó, chương 5 đưa ra các kiến nghị đối với các cơ quan quản lý Nhà nước trên địa bàn TP Cần Thơ (Sở TTTT, VCCI, UBND thành phố) và nêu rõ các hạn chế của nghiên cứu cùng định hướng phát triển đề tài.


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận và khoa học

  • Luận án đã hệ thống hóa và kế thừa có chọn lọc các lý thuyết nền tảng về kiến trúc CNTT (Zachman, TOGAF, FEAF, VGAF) kết hợp với các lý thuyết kinh tế về cạnh tranh (lý thuyết Porter, lý thuyết dựa trên nguồn lực RBV, lý thuyết năng lực động).
  • Đóng góp mới về mặt học thuật của luận án là việc tách riêng nhân tố CNTT thành một biến độc lập đa hướng (thay vì gộp chung trong yếu tố khoa học công nghệ như phần lớn nghiên cứu trước đây), xây dựng và kiểm định thành công mô hình cấu trúc tuyến tính đo lường tác động của CNTT đến từng yếu tố cấu thành NLCT của doanh nghiệp.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp hệ thống dữ liệu thực nghiệm toàn diện về thực trạng phát triển doanh nghiệp và mức độ ứng dụng CNTT tại TP Cần Thơ trong giai đoạn 2013 - 2019.
  • Chứng minh bằng số liệu điều tra 350 DN rằng đầu tư và ứng dụng CNTT tác động trực tiếp và có ý nghĩa thống kê đến 06 yếu tố cấu thành NLCT của DN: Năng lực định hướng thị trường, Năng lực huy động vốn, Năng lực marketing, Năng lực tổ chức quản lý, Năng lực huy động nguồn lực, Năng lực quan hệ xã hội.
  • Đề xuất hệ thống hàm ý quản trị có tính ứng dụng thực tế cho lãnh đạo các doanh nghiệp tại TPCT nhằm xác định lộ trình đầu tư CNTT phù hợp với năng lực tài chính và quy mô hoạt động.
  • Cung cấp luận cứ thực tiễn giúp các cơ quan Nhà nước tại TP Cần Thơ ban hành chính sách hỗ trợ phát triển hạ tầng CNTT, dịch vụ công trực tuyến, an toàn thông tin và đào tạo nguồn nhân lực số.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án

Theo trình bày của tác giả, luận án có những hạn chế nhất định:

  1. Về phạm vi không gian: Nghiên cứu chỉ tập trung khảo sát doanh nghiệp tại 05 quận trung tâm của TP Cần Thơ (Ninh Kiều, Bình Thủy, Cái Răng, Ô Môn, Thốt Nốt), chưa mở rộng điều tra tại 04 huyện ngoại thành hoặc so sánh đối chứng với các tỉnh khác trong vùng ĐBSCL.
  2. Về đặc điểm mẫu: Phần lớn các doanh nghiệp tham gia khảo sát có quy mô nhỏ và vừa, trình độ công nghệ và nguồn vốn còn hạn chế; chưa phân tích sâu theo từng phân khúc quy mô lớn hoặc các loại hình sở hữu đặc thù.
  3. Về phạm vi công nghệ: Nghiên cứu chủ yếu tập trung vào các ứng dụng CNTT phổ biến tại thời điểm khảo sát (máy tính, mạng LAN, phần mềm quản lý, website, email), chưa bao quát sâu các giải pháp công nghệ mới xuất hiện trong CMCN 4.0 như dữ liệu lớn (Big Data), trí tuệ nhân tạo (AI), điện toán đám mây cấp cao.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi khảo sát sang các tỉnh, thành phố khác thuộc vùng ĐBSCL hoặc trên phạm vi toàn quốc nhằm nâng cao tính khái quát hóa của mô hình.
  • Nghiên cứu chuyên sâu tác động của CNTT theo từng nhóm ngành nghề cụ thể (như chế biến xuất khẩu thủy sản, thương mại bán lẻ, dịch vụ logistics, du lịch).
  • Bổ sung vào mô hình các nhân tố công nghệ mới của CMCN 4.0 và kiểm định vai trò của các biến trung gian hoặc biến điều tiết (như quy mô DN, phong cách lãnh đạo, môi trường cạnh tranh ngành).

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho nhiều đối tượng:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế học, Hệ thống thông tin quản lý:
    • Tham khảo phương pháp luận kết hợp phân tích định tính và mô hình hóa định lượng (quy trình từ Cronbach's Alpha, EFA, CFA đến SEM và kiểm định Bootstrap).
    • Kế thừa hệ thống thang đo đã được kiểm định độ tin cậy và giá trị phân biệt về năng lực CNTT và các yếu tố cấu thành NLCT.
    • Tham khảo khung tổng thuật tài liệu chi tiết về các khung kiến trúc EA chuẩn quốc tế (Zachman, TOGAF, FEAF) tại Chương 2.
  • Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp (Ban Giám đốc, Kế toán trưởng, Trưởng bộ phận CNTT):
    • Sử dụng các số liệu thực trạng tại Chương 4 để đối sánh mức độ ứng dụng CNTT của đơn vị mình so với mặt bằng chung tại địa phương.
    • Ứng dụng các hàm ý quản trị tại Chương 5 để xây dựng kế hoạch phân bổ nguồn lực CNTT gắn liền với nâng cao năng lực quản trị, tiếp thị và quan hệ thị trường.
  • Đối với các cơ quan quản lý nhà nước và đơn vị tư vấn chính sách (Sở TTTT, Sở KH&ĐT, VCCI, UBND TP Cần Thơ):
    • Khai thác kết quả đánh giá thực trạng các chỉ số PCI, ICT Index, EBI để xây dựng các chương trình chuyển đổi số, hỗ trợ DN vừa và nhỏ nâng cao năng lực cạnh tranh trong giai đoạn mới.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định công nghệ thông tin tác động đến những yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh nào của doanh nghiệp?
Kết quả phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) và kiểm định Bootstrap trên mẫu khảo sát 350 DN khẳng định CNTT tác động có ý nghĩa thống kê đến 06 yếu tố cấu thành NLCT của DN tại TPCT: (1) Năng lực định hướng thị trường; (2) Năng lực huy động vốn; (3) Năng lực marketing; (4) Năng lực tổ chức quản lý; (5) Năng lực huy động nguồn lực; (6) Năng lực quan hệ xã hội.

2. Mẫu khảo sát định lượng chính thức của luận án được chọn như thế nào và đối tượng trả lời phiếu là ai?
Nghiên cứu định lượng chính thức tiến hành khảo sát 350 DN đang hoạt động tại 05 quận tập trung trên 90% số lượng DN của TP Cần Thơ (gồm Ninh Kiều, Bình Thủy, Cái Răng, Ô Môn, Thốt Nốt). Người trả lời phiếu khảo sát là Ban Giám đốc, Kế toán trưởng và lãnh đạo các phòng ban – những nhân sự nắm rõ hoạt động sản xuất kinh doanh và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của DN.

3. Doanh nghiệp tại TP Cần Thơ gặp phải những rào cản chính nào khi đầu tư, ứng dụng CNTT?
Luận án chỉ ra 4 nhóm rào cản chính: (1) Nhận thức của lãnh đạo và cán bộ DN về CNTT; (2) Hạn chế về nguồn lực tài chính và năng lực đội ngũ triển khai; (3) Thị trường các giải pháp và dịch vụ CNTT chưa phù hợp với nhu cầu DN; (4) Trình độ kỹ năng sử dụng CNTT của lao động và dân cư còn hạn chế. Ngoài ra, DN còn gặp khó khăn do suất đầu tư hạ tầng cao trên nền đất yếu và giá thuê đất đô thị loại I cao.

4. Khung kiến trúc CNTT trong doanh nghiệp được luận án kế thừa từ những lý thuyết và mô hình nào?
Tác giả đã tổng hợp các khung kiến trúc EA tiêu chuẩn gồm: Khung Zachman (1987, 1992), Khung EAP của Spewak (1992), Khung TOGAF v9.1, Khung FEAF-II của Hoa Kỳ (2013) và Khung kiến trúc CPĐT Việt Nam VGAF v1.0 (2015), VGAF v2.0 (2019). Từ đó, luận án xác định 6 thành phần CNTT gồm: Hạ tầng kỹ thuật, Cơ sở dữ liệu, Hệ thống thông tin, Các ứng dụng, Con người và An toàn thông tin.

5. Điểm mới căn bản của luận án so với các công trình nghiên cứu trước đây tại Việt Nam là gì?
Các công trình tiền nhiệm tại Việt Nam thường tiếp cận định tính và coi CNTT là một nội dung gộp chung trong yếu tố khoa học - công nghệ cấu thành NLCT. Luận án của Nguyễn Trung Nhân là công trình tiên phong tách riêng nhân tố CNTT thành một biến độc lập để xây dựng mô hình thực nghiệm và đo lường định lượng mức độ tác động của nó đến từng yếu tố cấu thành NLCT tại các doanh nghiệp trên địa bàn TP Cần Thơ.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Trung Nhân đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc kết hợp các khung kiến trúc CNTT hiện đại với các lý thuyết kinh tế về cạnh tranh và nguồn lực doanh nghiệp. Bằng phương pháp nghiên cứu định lượng trên mẫu khảo sát 350 doanh nghiệp tại TP Cần Thơ với các công cụ phân tích Cronbach's Alpha, EFA, CFA, SEM và kiểm định Bootstrap, công trình đã chứng minh thực nghiệm tác động có ý nghĩa của CNTT đến 06 yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu thực tiễn và luận cứ khoa học để lãnh đạo doanh nghiệp hoạch định chiến lược đầu tư CNTT hiệu quả, đồng thời hỗ trợ các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương xây dựng chính sách thúc đẩy phát triển kinh tế số.