Tổng quan nghiên cứu

Thị trường hóa đơn điện tử toàn cầu đang ghi nhận tốc độ tăng trưởng vượt bậc, từ quy mô 4,3 tỷ EUR vào năm 2019 và được dự báo sẽ chạm mốc khoảng 18 tỷ EUR vào năm 2025 theo ước tính của các tổ chức nghiên cứu quốc tế. Khối lượng phát hành không giấy tờ toàn cầu cũng dự kiến tăng từ 55 tỷ hóa đơn lên đến 550 tỷ hóa đơn mỗi năm. Tại Việt Nam, chủ trương số hóa quản lý tài chính công được thể chế hóa mạnh mẽ thông qua Nghị định 119/2018/NĐ-CP và Nghị định 123/2020/NĐ-CP của Chính phủ, quy định lộ trình bắt buộc 100% doanh nghiệp và tổ chức kinh tế phải chuyển đổi sang sử dụng hóa đơn điện tử từ ngày 01/07/2022. Tuy nhiên, tính đến thời điểm tháng 06/2020, tỷ lệ doanh nghiệp áp dụng hình thức này trên toàn quốc mới chỉ đạt mức khiêm tốn khoảng 33,4%.

Thành phố Vũng Tàu là trung tâm kinh tế năng động của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, tập trung hơn 16.000 doanh nghiệp đang hoạt động và chiếm tới hơn 66% số lượng doanh nghiệp thành lập mới của toàn tỉnh trong 9 tháng đầu năm 2020. Dù vậy, tính đến tháng 10/2021, số lượng đơn vị chính thức chuyển đổi sang hóa đơn điện tử trên địa bàn thành phố mới đạt 3.353 đơn vị, tương ứng tỷ lệ 75,76% tổng số doanh nghiệp đang phát hành hóa đơn, chưa đạt chỉ tiêu kế hoạch 80% do ngành thuế đề ra. Rào cản chuyển đổi chủ yếu bắt nguồn từ thói quen sử dụng chứng từ giấy truyền thống, tâm lý e ngại chi phí đầu tư ban đầu và những lo ngại về an ninh dữ liệu.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị Kinh doanh của tác giả Trần Thị Thu Trang, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Quang Vinh tại Trường Đại học Bà Rịa - Vũng Tàu, tập trung phân tích các nhân tố chi phối quyết định chuyển đổi hóa đơn điện tử của cộng đồng doanh nghiệp do Chi cục Thuế Vũng Tàu - Côn Đảo quản lý trong giai đoạn 2018-2022. Việc giải quyết bài toán này giúp doanh nghiệp cắt giảm tới 70% quy trình xử lý nội bộ, tiết kiệm khoảng 80% chi phí phát hành hóa đơn và rút ngắn 99% thời gian giao dịch thanh toán, qua đó nâng cao hiệu lực quản lý thuế trên địa bàn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kế thừa và tích hợp các nền tảng lý thuyết hành vi công nghệ kinh điển:

  • Thuyết Hành vi dự định (TPB) của Ajzen (1991) và Thuyết Hành động hợp lý (TRA) của Fishbein và Ajzen (1975): Giải thích cơ chế tác động của thái độ, niềm tin và áp lực xã hội đến ý định thực hiện hành vi.
  • Mô hình Chấp nhận Công nghệ (TAM) của Davis (1989) và Mô hình kết hợp C-TAM-TPB của Taylor và Todd (1995): Nhấn mạnh vai trò của nhận thức về tính hữu ích và tính dễ sử dụng trong việc tiếp nhận hệ thống thông tin mới.
  • Thuyết Thống nhất Chấp nhận và Sử dụng Công nghệ (UTAUT) của Venkatesh và cộng sự (2003): Cung cấp góc nhìn toàn diện về kỳ vọng hiệu suất, nỗ lực mong đợi và điều kiện thuận lợi.

Khung khái niệm của nghiên cứu định hình hóa đơn điện tử theo quy định tại Thông tư 32/2011/TT-BTC và Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 là tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử về bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ được khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý bằng phương tiện điện tử. Mô hình nghiên cứu đề xuất 5 khái niệm độc lập tác động trực tiếp đến quyết định sử dụng hóa đơn điện tử gồm: Nhận thức tính hữu ích, Nhận thức tính dễ sử dụng, Ảnh hưởng xã hội, Nhận thức chi phí chuyển đổi, và Nhận thức tính an toàn.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp hai giai đoạn định tính và định lượng chặt chẽ:

  • Nghiên cứu định tính: Tiến hành thảo luận nhóm chuyên gia trong thời lượng 75 phút qua nền tảng Google Meet với 10 người tham gia, bao gồm 5 cán bộ quản lý thuế thuộc Chi cục Thuế Vũng Tàu - Côn Đảo và 5 đại diện doanh nghiệp có thâm niên quản lý tài chính. Kết quả thảo luận đạt sự đồng thuận 100% về việc giữ nguyên 5 nhân tố lý thuyết và hiệu chỉnh bảng hỏi sơ bộ thành 25 biến quan sát chính thức sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).
  • Nghiên cứu định lượng: Cỡ mẫu tối thiểu được xác định dựa trên nguyên tắc của Hair và cộng sự (2006) với tỷ lệ 5 quan sát trên 1 biến đo lường (yêu cầu tối thiểu 125 mẫu cho 25 biến) và công thức hồi quy bội của Tabachnick và Fidell (2007) yêu cầu tối thiểu 85 mẫu. Tác giả đã áp dụng phương pháp lấy mẫu thuận tiện, tiến hành khảo sát trực tuyến qua Google Forms từ tháng 01/2022 đến tháng 02/2022 và thu thập thành công 215 phiếu trả lời hợp lệ từ lãnh đạo, kế toán trưởng và kế toán viên các doanh nghiệp tại thành phố Vũng Tàu.
  • Phương pháp phân tích: Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS phiên bản 20.0 qua các bước thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha (tiêu chuẩn hệ số từ 0,6 đến 0,95; hệ số tương quan biến - tổng lớn hơn 0,3), phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn KMO từ 0,5 đến 1,0; kiểm định Bartlett có ý nghĩa p < 0,05; tổng phương sai trích trên 50%; hệ số tải nhân tố lớn hơn 0,5), phân tích tương quan Pearson và phân tích hồi quy tuyến tính bội OLS. Phương pháp OLS được lựa chọn nhằm lượng hóa chính xác mức độ tác động của từng nhân tố và kiểm tra các giả định về phân phối chuẩn, phương sai sai số không đổi và kiểm soát hiện tượng đa cộng tuyến với hệ số VIF dưới 10.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả xử lý dữ liệu từ 215 doanh nghiệp khảo sát bằng phương pháp hồi quy tuyến tính bội đã xác nhận toàn bộ 5 giả thuyết nghiên cứu đều đạt mức ý nghĩa thống kê (p < 0,05). Phương trình hồi quy chuẩn hóa được xác lập như sau:

Quyết định sử dụng = 0,369 x Nhận thức tính hữu ích + 0,332 x Ảnh hưởng xã hội + 0,312 x Nhận thức tính dễ sử dụng + 0,175 x Nhận thức chi phí chuyển đổi + 0,135 x Nhận thức tính an toàn.

Mô hình đạt được các chỉ số thống kê cụ thể:

  • Phát hiện 1: Nhận thức tính hữu ích là yếu tố có tác động mạnh nhất đến quyết định sử dụng hóa đơn điện tử với hệ số hồi quy chuẩn hóa Beta = 0,369. Doanh nghiệp đánh giá cao khả năng tối ưu hóa lưu trữ, rút ngắn thời gian lập báo cáo tài chính và tăng cường tính minh bạch khi kết nối với cơ quan thuế.
  • Phát hiện 2: Ảnh hưởng xã hội giữ vị trí tác động thứ hai với hệ số Beta = 0,332. Sự khuyến khích từ cơ quan thuế, áp lực cạnh tranh từ các đối tác thương mại và định hướng của ban lãnh đạo doanh nghiệp đóng vai trò thúc đẩy quyết định chuyển đổi nhanh hơn khoảng 33% so với điều kiện thông thường.
  • Phát hiện 3: Nhận thức tính dễ sử dụng xếp thứ ba với hệ số Beta = 0,312. Thao tác phần mềm trực quan, quy trình khởi tạo đơn giản giúp cả nhân sự không chuyên sâu về công nghệ thông tin cũng có thể vận hành trơn tru.
  • Phát hiện 4: Nhận thức chi phí chuyển đổi (Beta = 0,175) và Nhận thức tính an toàn (Beta = 0,135) có tác động tích cực. Doanh nghiệp sẵn sàng đầu tư khi nhận thấy chi phí phần mềm và đào tạo ở mức hợp lý so với lợi ích lâu dài, đồng thời đặt niềm tin vào hạ tầng bảo mật dữ liệu tập trung của ngành thuế.

Thảo luận kết quả

Kết quả phân tích có thể được mô tả trực quan qua ma trận xoay nhân tố EFA và biểu đồ tần số Histogram của phần dư chuẩn hóa. Đồ thị phân tán Scatterplot cho thấy các điểm phần dư phân bổ ngẫu nhiên quanh đường tung độ 0, kiểm định Durbin-Watson đạt giá trị xấp xỉ 2 và hệ số phóng đại phương sai VIF của tất cả các biến đều nhỏ hơn 2, khẳng định mô hình hoàn toàn không vi phạm hiện tượng đa cộng tuyến hay tự tương quan.

Khi so sánh với các công trình quốc tế, phát hiện này hoàn toàn tương đồng với nghiên cứu của Hernandez-Ortega (2012) tại Tây Ban Nha và Lian (2015) tại Đài Loan khi đều khẳng định tính hữu ích và tính dễ sử dụng là hai trụ cột căn bản định hình hành vi ứng dụng hóa đơn điện tử. Tuy nhiên, điểm khác biệt đáng chú ý xuất hiện khi so sánh với nghiên cứu của Nguyen và cộng sự (2020) tại thị trường Việt Nam nói chung: trong khi nghiên cứu của Nguyen và cộng sự cho rằng ảnh hưởng xã hội không có tác động đáng kể, thì tại thành phố Vũng Tàu, ảnh hưởng xã hội lại là nhân tố có tác động mạnh thứ hai (Beta = 0,332).

Nguyên nhân cốt lõi là do Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và Chi cục Thuế Vũng Tàu - Côn Đảo đã triển khai các chiến dịch truyền thông cao điểm, tổ chức họp giao ban trực tuyến hàng tuần và mở các lớp tập huấn miễn phí cho hơn 1.400 doanh nghiệp mới thành lập mỗi năm. Điều này tạo ra hiệu ứng lan tỏa xã hội mạnh mẽ, biến việc chuyển đổi hóa đơn điện tử thành chuẩn mực kinh doanh tất yếu, giúp doanh nghiệp an tâm loại bỏ 90% các tranh chấp hóa đơn và giảm thiểu nguy cơ sai sót chứng từ.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu định lượng, 4 nhóm giải pháp quản trị chiến lược được đề xuất nhằm thúc đẩy tỷ lệ bao phủ hóa đơn điện tử đạt 100%:

  1. Đẩy mạnh truyền thông về tính hữu ích và giá trị kinh tế: Chi cục Thuế Vũng Tàu - Côn Đảo phối hợp với Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa tổ chức các hội thảo chuyên đề định kỳ hàng quý, chứng minh bằng số liệu thực tế về khả năng tiết kiệm 80% chi phí in ấn, chuyển phát và lưu trữ chứng từ. Cơ quan thuế cần giới thiệu các tiện ích tích hợp tự động dữ liệu hóa đơn vào tờ khai thuế giá trị gia tăng, giúp rút ngắn 70% thời gian quyết toán thuế của doanh nghiệp.
  2. Tối đa hóa sức mạnh lan tỏa từ ảnh hưởng xã hội: Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đẩy mạnh tuyên truyền đa kênh thông qua cổng thông tin điện tử, mạng xã hội và kênh truyền hình địa phương. Xây dựng các chuyên mục giải đáp chính sách trực tuyến, đồng thời vinh danh các doanh nghiệp tiên phong hoàn thành 100% chuyển đổi trước thời hạn quy định nhằm tạo động lực dẫn dắt cộng đồng kinh doanh.
  3. Nâng cao tính dễ sử dụng và chất lượng hỗ trợ kỹ thuật: Các đơn vị cung cấp giải pháp công nghệ như VNPT, Viettel, MISA cần cải tiến giao diện phần mềm theo hướng thân thiện, tối giản hóa các bước lập hóa đơn dưới 3 phút thao tác. Thiết lập đường dây nóng hỗ trợ kỹ thuật 24/7 để giải quyết triệt để các vướng mắc của người dùng không chuyên về công nghệ.
  4. Hợp lý hóa chi phí chuyển đổi và cam kết an toàn dữ liệu: Doanh nghiệp công nghệ cần xây dựng các gói cước linh hoạt, áp dụng chính sách ưu đãi giảm từ 20% đến 30% phí bản quyền năm đầu cho các doanh nghiệp mới thành lập. Song song đó, Tổng cục Thuế và các nhà cung cấp phải duy trì hệ thống bảo mật đám mây đạt tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 27001, đảm bảo tính toàn vẹn của chữ ký số và cam kết lưu trữ dữ liệu an toàn tối thiểu 10 năm theo Luật Kế toán.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Ban giám đốc và Kế toán trưởng doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp cơ sở dữ liệu định lượng giúp nhà quản lý nhận diện các điểm nghẽn chuyển đổi, từ đó xây dựng kế hoạch số hóa quy trình kế toán, cắt giảm chi phí vận hành và tối ưu hóa năng lực quản trị rủi ro hóa đơn.
  2. Cán bộ quản lý tại các cơ quan thuế: Nguồn tham khảo hữu ích cho Chi cục Thuế Vũng Tàu - Côn Đảo và các cơ quan thuế địa phương trong việc nắm bắt tâm lý người nộp thuế, thiết kế chính sách hỗ trợ phù hợp và đẩy nhanh tiến độ hiện đại hóa ngành thuế.
  3. Đơn vị phát triển và cung cấp giải pháp phần mềm: Cung cấp góc nhìn thực chứng về thị hiếu khách hàng doanh nghiệp, giúp các công ty công nghệ cải tiến tính năng sản phẩm, xây dựng chính sách giá hợp lý và nâng cao chuẩn mực an toàn thông tin.
  4. Giảng viên, học viên cao học và sinh viên kinh tế: Tài liệu học thuật chuẩn mực về việc ứng dụng kết hợp các mô hình lý thuyết TAM, TPB, UTAUT và phương pháp phân tích hồi quy OLS trên phần mềm SPSS trong nghiên cứu hành vi tiếp nhận công nghệ số.

Câu hỏi thường gặp

  1. Yếu tố nào có ảnh hưởng mạnh nhất đến quyết định sử dụng hóa đơn điện tử của doanh nghiệp tại Vũng Tàu? Nhận thức tính hữu ích là yếu tố chi phối mạnh nhất với hệ số tác động chuẩn hóa Beta = 0,369. Doanh nghiệp quyết định chuyển đổi chủ yếu khi thấy rõ lợi ích tiết kiệm 80% chi phí in ấn, lưu trữ và rút ngắn 99% thời gian giao dịch thanh toán so với hóa đơn giấy truyền thống.

  2. Tại sao ảnh hưởng xã hội lại có trọng số tác động cao thứ hai trong mô hình nghiên cứu? Hệ số Beta = 0,332 chứng minh áp lực tuân thủ từ các văn bản pháp luật của cơ quan thuế cùng khuyến nghị từ đối tác kinh doanh tạo ra động lực rất lớn. Việc Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu tích cực tổ chức tập huấn và tuyên truyền đã tạo hiệu ứng lan tỏa mạnh mẽ trong cộng đồng doanh nghiệp địa phương.

  3. Kích thước mẫu 215 doanh nghiệp có đủ độ tin cậy để đại diện cho tổng thể nghiên cứu không? Cỡ mẫu 215 hoàn toàn đáp ứng tốt các tiêu chuẩn học thuật. Theo nguyên tắc của Hair và cộng sự (2006), 25 biến quan sát chỉ cần tối thiểu 125 mẫu (tỷ lệ 5:1), và theo Tabachnick và Fidell (2007) chỉ cần tối thiểu 85 mẫu, do đó mẫu khảo sát 215 đảm bảo tính đại diện và độ tin cậy cao cho phân tích EFA và hồi quy OLS.

  4. Chi phí chuyển đổi sang hóa đơn điện tử có phải là rào cản lớn đối với các doanh nghiệp nhỏ không? Kết quả nghiên cứu cho thấy chi phí chuyển đổi có tác động tích cực với Beta = 0,175. Khi các nhà cung cấp đưa ra mức phí khởi tạo hợp lý và chính sách ưu đãi giảm 20% đến 30%, doanh nghiệp sẵn sàng chấp nhận đầu tư để đổi lấy hiệu quả quản trị lâu dài.

  5. Việc áp dụng hóa đơn điện tử có bắt buộc đối với tất cả các doanh nghiệp tại thành phố Vũng Tàu không? Theo quy định tại Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và Nghị định 123/2020/NĐ-CP, việc sử dụng hóa đơn điện tử là quy định bắt buộc đối với 100% doanh nghiệp và tổ chức kinh tế trên toàn quốc kể từ ngày 01/07/2022.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ đã mang lại những đóng góp khoa học và thực tiễn nổi bật qua các khía cạnh:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý thuyết về hành vi tiếp nhận công nghệ thông qua việc tích hợp các mô hình TRA, TPB, TAM và UTAUT vào bối cảnh chuyển đổi số hóa đơn.
  • Xác định và kiểm định thực nghiệm 5 nhân tố tác động đến quyết định sử dụng hóa đơn điện tử trên mẫu khảo sát 215 doanh nghiệp tại thành phố Vũng Tàu, khẳng định vai trò then chốt của Tính hữu ích (Beta = 0,369) và Ảnh hưởng xã hội (Beta = 0,332).
  • Thiết lập phương trình hồi quy tuyến tính chuẩn hóa có độ phù hợp cao, làm sáng tỏ cơ chế tác động của tính dễ sử dụng, chi phí chuyển đổi và an toàn bảo mật thông tin.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp quản trị đồng bộ cho cơ quan thuế địa phương, doanh nghiệp sử dụng và các đơn vị cung cấp giải pháp công nghệ nhằm hiện thực hóa mục tiêu số hóa 100% công tác quản lý thuế.
  • Mở ra hướng nghiên cứu tiếp theo về việc mở rộng quy mô mẫu trên 500 doanh nghiệp và phân tích so sánh đa nhóm giữa các loại hình doanh nghiệp vừa, nhỏ và siêu nhỏ tại khu vực Đông Nam Bộ.

Các doanh nghiệp trên địa bàn cần chủ động nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin và hoàn tất chuyển đổi sang hóa đơn điện tử nhằm tối ưu hóa chi phí vận hành, giảm thiểu rủi ro pháp lý và nâng cao năng lực cạnh tranh trong kỷ nguyên kinh tế số.