đặt vấn đề, tính cắp thiết đề tài, mục tiêu đề tai, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu tổng quát, ý nghĩa nghiên cứu và kết cấu đề tài. Nội dung Chương 2 sẽ đề cập đến cơ sở lý luận liên quan làm cơ sở đề xuất mô hình nghiên cứu cùng các giả thuyết tương ứng CHUONG 2: CO SO LY THUYET VA MO Hi 2.1 Khái niệm hóa đơn điện tử: Chính phủ (2010) đã ban hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010, quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ định nghĩa về hóa đơn, theo đó, Hóa đơn là chứng từ do người bán lập, ghỉ nhận thông tin bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật. Theo Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/03/2011 của Bộ Tài chính về hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hoá đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thì HĐĐT là tập hop các thông điệp dữ liệu điện tir về bán hàng hóa, dịch vụ, được khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý theo quy định tại Luật Giao dịch điện tử. HĐĐT là hóa đơn được thể hiện ở dạng dữ liệu điện tử do tổ chức, nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập, ghỉ nhân thong tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, ký số, ký điện tử theo quy định bằng phương tiện điện.
tử, bao gồm cả trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế (Chính phủ, 2018). Groznik (2015) định nghĩa HĐĐT là một hình thức thanh toán điện tử. Phương pháp lập HĐĐT được sử dụng bởi các đối tác kinh doanh, chẳng hạn như khách hàng và nhà cung cấp, để trình bày và kiểm tra các tài liệu giao dịch giữa nhau và đảm bảo các điều khoản của thỏa thuận thương mại của họ được đáp ứng. 'Nugroho và công sự (2018) cho rằng HĐĐT đơn giản là quá trình thanh toán và nhận hóa đơn trực tuyến.
HĐĐT được tạo ra bằng kỹ thuật số bởi máy tính và ứng dụng phần mềm. HĐĐT không chỉ là thế hệ dữ liệu, mà còn là hệ thống cho phép. các hóa đơn này được thanh toán điện tử. HĐĐT thường được tạo ra bởi một giải pháp phần mềm tài chính hoặc kế toán và sau đó được gửi đến người trả tiền qua.
email hoặc cổng thông tin dựa trên web. Công thanh toán điện tử và thanh toán điện tử này thường cho phép người trả tiền truy cập các bản sao HĐĐT của họ và quản ly hoặc cập nhật thông tin 3.2 Nguyên tắc lập hóa đơn điện tử Theo Thong tư 39/2014/TT-BTC (Bộ tài chính, 2014), việc lập, quản lý, sử dụng. 'HĐĐT cần đảm bảo các nguyên tắc: khi bán hàng hóa, cung cắp dịch vụ, người bán phải lập HĐĐT có mã của cơ quan thuế hoặc HĐĐT không có mã của cơ quan thuế. để giao cho người mua hàng hóa dịch vụ; dữ liệu hóa đơn được lập dạng chuẩn dữ liệu mà cơ quan thuế quy định và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định, không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; Trường hợp khi bán hàng.
hóa, cung cấp dịch vụ, người bán có sử dụng máy tính tiền thì đăng ký sử dụng HĐĐT được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan. thuế, Việc đăng ký, quản lý, sử dụng HĐĐT trong giao dịch bán hàng hóa, cung cấp. dịch vụ phải tuân thủ các quy định của pháp luật về thuế, giao dịch điện tử, kế toán, thuế, dữ liệu HĐĐT khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ là cơ sở dữ liệu về HDDT được nhà cung cấp dịch vụ HĐĐT để phục vụ công tác quản lý thuế và cung cấp thông tin HĐĐT cho các tô chức, cá nhân có liên quan; việc cắp mã xác thực của cơ. quan thuế trên HĐĐT dựa trên thông tin của doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh, hộ, cá nhân kinh doanh bán hàng hóa, cung cắp dịch vụ lập trên hóa đơn; doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh, hộ, cá nhân kinh doanh chịu trách nhiệm về tỉnh chính xác của các thông tin trên hóa đơn; hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyên dữ liệu điện tử với cơ quan thuế đảm bảo nguyên tắc như nhận biết được hóa đơn in từ máy tính tiền của người bán hàng, cung cấp dịch vụ kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế; khoản chỉ mua hàng hóa, dịch vụ sử dụng hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền được xác định là khoản chỉ có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp khi xác định nghĩa vụ thuế.3 Quy định phát hành hóa đơn điện tử Hiện nay, hồ sơ thông báo phát hành HĐĐT của doanh nghiệp thực hiện theo quy định Thông tư số 32/2011/TT-BTC hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng.
HĐĐT; Mẫu biểu thông báo phát hành thực hiện theo Thông tư số 26/2015/TT- 'BTC của Bộ Tài chính. Trường hợp khi có đủ điều kiện triển khai HĐĐT theo Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/9/2018 của Chính phủ và Thông tư 68/2019/TT- BTC của Bộ Tài chính thì cơ quan thuế sẽ thông báo đến các doanh nghiệp có đủ điều kiện để thực hiện. Kể từ ngày 1/7/2022, bất buộc phải thực hiện rộng rãi HĐĐT thì hồ sơ thông báo phát hành HĐĐT sẽ thực hiện theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ. DN rà quyết định sử dụng HĐĐT Thông báo.
phát hành gửi (Co quan Thuế em i dom — se) Hình 2.1 - Quy trình phát hành HĐĐT (Nguồn: Tổng hợp của tác giả) 2.4 Quy trình quản lý về hóa đơn điện tử của cơ quan thuế Quy trình quản lý HĐĐT của ngành Thuế vẫn đang thực hiện theo Quy trình quản lý ấn chỉ ban hành tại Quyết định số 747/QĐ-TCT ngày 20/4/2015 của Tông cục. “Trưởng Tổng cục Thuế áp dụng chung cho tắt cả các loại ấn chỉ. Hiện chưa có Quy trình thực hiện phù hợp với quy định mới về HĐĐT và Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14. Tổng cục Thuế vẫn đang tiếp tục đề nghị các Cục Thuế nghiên cứu.
tham gia ý kiến về Dự thảo quy trình quản lý HĐĐT để ban hành trong thời gian sắp tới.15 Loi ich của việc sứ dụng hóa đơn điện tử của doanh nghiệp Đối với doanh nghiệp. Theo Phạm Thị Thúy Hằng (2019), việc sử dụng HĐĐT giúp doanh nghiệp tiết kiệm được thời gian (giảm tới 70% các bước quy trình phát hành và 90% các tranh chấp liên quan đến hóa đơn, rút ngắn tới 99% thời gian thanh toán, quản lý hóa đơn, tiết kiệm 80% chỉ phí cho mỗi hóa đơn), v. Khi sử dụng HĐĐT, doanh nghiệp. không cần chờ đợi nhận hóa đơn theo đường bưu điện như cách làm truyền thống.
Chỉ vài cú nhấp chuột, người mua hàng sẽ nhận được hóa đơn dù đang ở bất cứ nơi. nào nếu có kết nối internet. Đặc biệt, doanh nghiệp cũng không lo tình trạng bị thất lạc hóa đơn trong khi chờ chuyển phát. Việc sử dụng HĐĐT giúp doanh nghiệp giảm chỉ phí hơn so với sử dụng hóa đơn giấy như: Chỉ phí giấy in, mực in, chỉ phí chuyển hóa đơn cho khách hàng và đặc biệt là giảm chi phí lưu trừ hóa đơn; Đồng thời, giảm thời gian tìm kiếm hóa đơn; tăng cường khả năng bảo mật; giúp việc lưu.
trữ, quản lý hóa đơn vĩnh viễn; không có rủi ro mắt, nhàu nát như khi lưu trừ hóa đơn giấy, v. Đây là lợi ích thiết thực nhất so với việc sử dụng hóa đơn đặt in, hóa đơn tự in, thay cho việc doanh nghiệp phải gửi mẫu hóa đơn và hàng quý phải lập báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn đến cơ quan Thuế. Việc sử dụng HĐĐT cũng. giúp doanh nghiệp giảm bớt thời gian lập tờ khai thuế giá trị gia tăng so với sử dụng, hóa đơn đạt hóa đơn tự in, vì phần mềm tạo hóa đơn tự động kết chuyển số liệu vào tờ khai thuế giá trị gia tăng.
Ngoài các lợi ích trên, doanh nghiệp cũng không phải đăng ký mẫu HĐĐT, không phải gửi báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn đến cơ quan Thuế, do phần mềm. tạo HĐĐT cho phép tự xác định số lượng HĐĐT sử dụng. Không chỉ vậy, doanh nghiệp còn dé dàng tra cứu thông tin hóa đơn và kiểm soát phát hành hóa đơn, điều này giúp tiết kiệm chỉ phí giao dịch hóa đơn, chỉ phí phát hành hóa đơn; doanh nghiệp cũng tự chủ, tự chịu trách nhiệm với thông tin hóa đơn được phát hành, hạn chế rủi ro và thuận tiện trong bảo quản, lưu trữ, v. Khi doanh nghiệp sử dụng HĐĐT, cơ bản các thủ tục hành chính thuế của doanh nghiệp cũng được thực hiện điện tử.
Theo đó, doanh nghiệp chỉ cần thông báo qua mạng gửi đến cơ quan Thuế. về việc sử dụng HĐĐT và được sử dụng ngay sau khi thông báo được chấp nhận; giúp doanh nghiệp giảm chi phi tuân thủ thủ tục hành chính thuế, Mặt khác, HIĐĐT' ưu việt hơn so với hóa đơn giấy ở chỗ HĐĐT không thể làm giả, cũng khó có thể. xây ra các sai sót thường gặp khi viết hóa đơn giấy như viết sai tên người mua hàng, sai dia chỉ, sai mã số thuế, sai đơn giá, v. Đối với cơ quan quản lý Theo Phạm Thị Thúy Hằng (2019), việc sử dụng HĐĐT không chỉ giúp doanh.
nghiệp, người nộp thuế giảm chỉ phí tuân thủ nghĩa vụ thuế, mà còn giúp cơ quan thuế và cơ quan khác thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước của mình. Đối với cơ quan thuế, sử dụng HĐĐT giúp ngành thuế xây dựng cơ sở dữ liệu về hóa đơn. 'Khi toàn bộ doanh nghiệp triển khai HĐĐT, ngành thuế sẽ xây dựng được hệ thống. cơ sở dữ liệu về hóa đơn, phục vụ hiệu quả cho công tác thanh tra, kiểm tra, hoàn thuế, phân tích rủi ro doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh Ngoài ra, việc sử dụng HĐĐT còn giúp cơ quan thuế và các cơ quan quản lý khác giảm thiểu chỉ phí, thời gian đối chiếu hóa đơn.
Hiện nay, khi kiểm tra hoàn. thuế giá trị gia tăng và kiểm tra thuế thu nhập doanh nghiệp, cơ quan thuế và cơ quan hữu quan đều thực hiện đối chiếu hóa đơn, khiến khối lượng và áp lực công. việc tăng lên rất nhiều. Thông thường, để cơ quan thuế có được kết quả đối chiếu hóa đơn là khoảng 10 ngày làm việc.
Tuy nhiên, khi doanh nghiệp sử dụng HĐĐT, thông tin về hóa đơn về doanh thu, chỉ phí hàng ngày của doanh nghiệp sẽ được cập. nhật liên tục và tập trung tại cơ quan thuế, theo đó cơ quan thuế sẽ kịp thời phát hiện ra những bắt thường khi doanh nghiệp xuất hóa đơn.