Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đề tài "Đánh giá những lợi ích của việc áp dụng dịch vụ hóa đơn điện tử VNPT – INVOICE đối với các doanh nghiệp đang sử dụng và Trung tâm kinh doanh VNPT tại tỉnh Thừa Thiên Huế" do sinh viên Lê Đặng Xuân Huy thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Trương Thị Hương Xuân (Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, khóa học 2015 – 2019). Nghiên cứu được đặt trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 và xu hướng ứng dụng nền tảng Internet kết nối vạn vật (IoT) vào hoạt động quản trị doanh nghiệp.

Tại thời điểm nghiên cứu (năm 2018), phương thức sử dụng hóa đơn giấy truyền thống bộc lộ nhiều điểm hạn chế lớn. Theo ước tính của Vụ Doanh nghiệp lớn thuộc Tổng cục Thuế, chi phí in ấn và xử lý bình quân cho một hóa đơn giấy vượt mức 1.000 đồng; với tổng dung lượng toàn quốc ước tính khoảng 2,5 tỷ hóa đơn mỗi năm, tổng chi phí vận hành hóa đơn giấy tạo ra gánh nặng tài chính lên đến hàng nghìn tỷ đồng. Bên cạnh chi phí in ấn, chuyển phát và lưu trữ, việc sử dụng hóa đơn giấy còn tiềm ẩn rủi ro gian lận, hỗ trợ hành vi che giấu doanh thu, né thuế và thất lạc chứng từ. Trước tình hình đó, Chính phủ đã ban hành khung pháp lý từng bước bắt buộc các tổ chức kinh tế chuyển đổi sang hóa đơn điện tử, tiêu biểu là Nghị định số 119/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/11/2018.

Tuy nhiên, tiến trình triển khai hóa đơn điện tử trên thực tế gặp nhiều rào cản: thói quen thanh toán bằng tiền mặt tại Việt Nam vẫn chiếm đến 90%, trình độ tiếp cận công nghệ của lãnh đạo doanh nghiệp vừa và nhỏ còn hạn chế, cùng tâm lý e ngại về nguy cơ mất an toàn thông tin khi dữ liệu lưu trữ trực tuyến. Trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên – Huế đã triển khai dịch vụ VNPT – INVOICE cho 143 doanh nghiệp. Dù vậy, phần lớn đơn vị sử dụng vẫn chưa nắm bắt toàn diện giá trị kinh tế và vận hành của hệ thống, đồng thời các tài liệu nghiên cứu học thuật mang tính hệ thống hóa về lợi ích của hóa đơn điện tử tại địa phương còn thiếu hụt.

Câu hỏi nghiên cứu được tác giả xác định:

  1. Những lợi ích nào có được sau khi sử dụng dịch vụ hóa đơn điện tử VNPT – INVOICE của các doanh nghiệp đang sử dụng dịch vụ này trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế?
  2. Mức độ đem lại của từng lợi ích đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp đang sử dụng dịch vụ hóa đơn điện tử VNPT – INVOICE trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế?
  3. Với việc triển khai phần mềm hóa đơn điện tử VNPT – INVOICE thì Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên – Huế nhận được những lợi ích gì?

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Đánh giá những lợi ích của việc áp dụng dịch vụ hóa đơn điện tử, từ đó đưa ra các giải pháp giúp doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơn điện tử VNPT – INVOICE và Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên – Huế tối đa hóa các lợi ích nhận được.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận, thực tiễn về lợi ích và hóa đơn điện tử để xây dựng khung lý thuyết nghiên cứu.
    2. Xác định các lợi ích mà dịch vụ hóa đơn điện tử VNPT – INVOICE mang lại cho doanh nghiệp sử dụng và cho Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên – Huế.
    3. Đề xuất nhóm giải pháp cho Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên – Huế, doanh nghiệp sử dụng và kiến nghị đến cơ quan nhà nước nhằm phát huy tối đa lợi ích của hóa đơn điện tử.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các lợi ích mà dịch vụ hóa đơn điện tử VNPT – INVOICE mang lại cho doanh nghiệp sử dụng và cho bản thân đơn vị cung cấp (Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên – Huế).
  • Đối tượng điều tra: Doanh nghiệp đang sử dụng VNPT – INVOICE trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế và Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên – Huế.
  • Phạm vi nội dung: Đo lường các khía cạnh lợi ích trực tiếp và gián tiếp của dịch vụ hóa đơn điện tử VNPT – INVOICE.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài thực hiện từ ngày 18/10/2018 đến ngày 31/12/2018. Dữ liệu sơ cấp thu thập qua khảo sát từ tháng 10 đến tháng 12/2018; dữ liệu thứ cấp thu thập từ các báo cáo kinh doanh của đơn vị giai đoạn 2015 – 2017 (và cập nhật năm 2018).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Khóa luận kế thừa nền tảng lý luận về lợi ích (utility/benefit) từ Từ điển Kinh tế học của Nguyễn Văn Ngọc và Từ điển Oxford; khái niệm lợi ích kinh tế (economic benefits) từ Market Business News và Investor Words. Về cơ sở pháp lý, nghiên cứu căn cứ vào Nghị định số 51/2010/NĐ-CP (quy định về hóa đơn bán hàng, cung ứng dịch vụ), Nghị định số 119/2018/NĐ-CP (quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ) và Thông tư số 32/2011/TT-BTC.

Mô hình nghiên cứu được xây dựng dựa trên việc tổng hợp và kế thừa từ các công trình quốc tế tiêu biểu:

  • Nghiên cứu của Nazish Ali (2016) về lợi ích, thách thức và chiến lược thích ứng hóa đơn điện tử.
  • Nghiên cứu của Joyce Ahtola (2016) về hướng dẫn triển khai hóa đơn điện tử trong doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs), phân tích tác động ba chiều: doanh nghiệp sử dụng, công việc nhân viên và nhà cung ứng.
  • Nghiên cứu của Jessica Sundström (2006) tại Đại học Công nghệ Luleå, phân loại lợi thế thành lợi ích trực tiếp (tiết kiệm chi phí, tự động hóa giải phóng nguồn lực, khách hàng thanh toán nhanh hơn) và lợi ích gián tiếp (giảm thiểu rác thải giấy, hiện đại hóa môi trường làm việc, củng cố quan hệ đối tác).
  • Báo cáo của Mary C. Driscoll (APQC, 2016), Niko Myllynen (2011), Spanic, Ristic và Vrdoljak (2011), Kreuzer, Eckhardt, Bernius và Krönung (2013).

Tác giả đề xuất mô hình đánh giá gồm 7 nhóm thành phần với 26 biến quan sát, chia thành hai nhóm lớn:

Phân loại Nhóm lợi ích Mã biến Nội dung biến quan sát cụ thể
Lợi ích trực tiếp Chi phí CP1
CP2
CP3
CP4
Cắt giảm chi phí in ấn hóa đơn.
Cắt giảm chi phí vận chuyển, bảo quản hóa đơn.
Cắt giảm chi phí về thời gian thực hiện hóa đơn.
Cắt giảm chi phí nhân sự phân phối, lưu trữ và báo cáo.
Mức độ bảo mật BM1
BM2
BM3
Thông tin trên hóa đơn không thể bị sửa đổi.
Thông tin khách hàng được bảo mật tuyệt đối.
Hóa đơn của doanh nghiệp không thể bị làm giả.
Quản lý và thực thi QL1
QL2
QL3
QL4
QL5
Quản lý dòng tiền tốt hơn.
Đơn giản hóa việc quản lý khách hàng.
Dễ dàng rà soát và tìm kiếm hóa đơn.
Giảm thiểu các sai sót chủ quan do con người.
Dễ dàng tổng hợp và đánh giá hoạt động kinh doanh.
Mức độ phức tạp & xử lý công việc PT1
PT2
PT3
PT4
Rất dễ dàng để sử dụng và điều khiển hệ thống.
Chu kỳ xử lý công việc vượt trội so với hóa đơn giấy.
Rất ít xảy ra lỗi hệ thống trong quá trình vận hành.
Giảm bớt khối lượng công việc cho kế toán viên.
Phương thức gửi & thanh toán TT1
TT2
TT3
Đa dạng các cách thức gửi hóa đơn (Email, Portal, SMS...).
Dễ dàng thanh toán hóa đơn bằng nhiều phương thức.
Rút ngắn quá trình nhận, giúp khách hàng thanh toán nhanh hơn.
Lợi ích gián tiếp Tính thiện cảm TC1
TC2
TC3
Doanh nghiệp cảm thấy hiện đại, bắt kịp xu thế.
Tập trung nguồn lực vào hoạt động tạo giá trị gia tăng cao hơn.
Nhân viên giao nhận cảm thấy thoải mái hơn do giảm tải công việc.
Tính kích thích KT1
KT2
KT3
KT4
Tăng cường khả năng giải quyết các tranh chấp phát sinh.
Khách hàng tin tưởng vào mức độ bảo mật của doanh nghiệp.
Cải thiện và nâng cao mối quan hệ với khách hàng.
Thu hút khách hàng mới nhờ tính chuyên nghiệp và tốc độ.

Phương pháp nghiên cứu và quy trình xử lý dữ liệu

Nghiên cứu kết hợp hai phương pháp tiếp cận:

  • Phương pháp định tính: Nghiên cứu tài liệu thứ cấp, văn bản pháp luật và tiến hành tham vấn chuyên gia (thảo luận với các Trưởng/Phó phòng chuyên môn tại Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên – Huế) để hiệu chỉnh thang đo dự thảo lần 1 thành thang đo lần 2. Sau đó, tác giả tiến hành điều tra thử nghiệm trên 30 doanh nghiệp để hoàn thiện bảng câu hỏi chính thức.
  • Phương pháp định lượng: Áp dụng kỹ thuật điều tra bằng bảng hỏi cấu trúc. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ (điều tra toàn bộ tổng thể gồm 143 doanh nghiệp đang sử dụng dịch vụ VNPT – INVOICE do VNPT Thừa Thiên – Huế cung cấp). Kết quả thu về 143 phiếu hợp lệ, đạt tỷ lệ 100%.

Thang đo sử dụng là thang đo Likert 5 mức độ: 1 = Hoàn toàn không đồng ý; 2 = Rất không đồng ý; 3 = Trung lập; 4 = Rất đồng ý; 5 = Hoàn toàn đồng ý. Khoảng giá trị đánh giá được phân chia theo tiêu chuẩn của Karl L. Wuensch:

  • 1,00 – 1,80: Hoàn toàn không đồng ý
  • 1,81 – 2,60: Rất không đồng ý
  • 2,61 – 3,40: Trung lập
  • 3,41 – 4,20: Rất đồng ý
  • 4,21 – 5,00: Hoàn toàn đồng ý

Quy trình phân tích số liệu thực hiện trên phần mềm SPSS bao gồm:

  1. Phân tích tần số (Frequency Analysis): Nhận diện cơ cấu tổng thể theo loại hình doanh nghiệp, số năm hoạt động, lĩnh vực kinh doanh, quy mô lao động, thời gian sử dụng dịch vụ và số lượng hóa đơn phát hành hàng năm.
  2. Thống kê mô tả (Descriptive Statistics): Tính toán giá trị trung bình (Mean) và độ lệch chuẩn (Standard Deviation) để đo lường mức độ đánh giá của từng biến quan sát.
  3. Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha: Đánh giá độ nhất quán nội tại của thang đo theo tiêu chuẩn Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008). Hệ số Cronbach’s Alpha đạt yêu cầu khi lớn hơn 0,6 (khái niệm mới) hoặc 0,7 (khái niệm đã định hình); tiêu chí loại biến quan sát rác khi hệ số tương quan biến – tổng (Corrected Item-Total Correlation) nhỏ hơn 0,3.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận của hóa đơn, hóa đơn điện tử và một số vấn đề liên quan

Chương 1 hệ thống hóa các định nghĩa pháp lý và khoa học về hóa đơn, phân tích sự chuyển dịch từ chứng từ giấy sang chứng từ điện tử:

  • Quy trình vận hành: Tác giả dẫn chứng nghiên cứu của Niko Myllynen (2011) mô tả quy trình lưu chuyển hóa đơn giấy truyền thống gồm 9 bước phức tạp (in ấn, đóng gói, lưu trữ, chuyển phát, đóng gói lại, nhập liệu thủ công...). Chu kỳ này gây chậm trễ, phát sinh nhiều sai sót chủ quan do con người và tiêu hao tài chính. Ngược lại, quy trình hóa đơn điện tử vận hành trên nền tảng điện toán đám mây (Cloud) hoặc trao đổi dữ liệu điện tử (EDI), loại bỏ các khâu trung gian vật lý.
  • So sánh chi phí: Trích dẫn khảo sát của Mary C. Driscoll (APQC, 2016) trên 190 doanh nghiệp tại Mỹ, chi phí cho một hóa đơn giấy dao động từ mức thấp nhất 0,71 USD đến mức cao nhất 11,50 USD, với mức trung bình là 3,17 USD/hóa đơn.
  • Hệ thống hóa 10 lợi ích cốt lõi: Dựa trên báo cáo mạng lưới thương mại quốc tế (GXS) và nghiên cứu của Spanic và cộng sự (2011), Kreuzer và cộng sự (2013), chương 1 tổng kết các lợi ích gồm: số hóa dữ liệu hóa đơn, tự động hóa xác thực, cắt giảm chi phí, tăng tốc quản lý dòng tiền, giảm phát thải carbon, cải thiện giải quyết tranh chấp, tối ưu hóa hạ tầng công nghệ thông tin, nâng cao bảo mật, củng cố quan hệ nhà cung cấp và hỗ trợ đa định dạng xuất dữ liệu.
  • Quy định và phân định trách nhiệm ba bên: Xác lập nhiệm vụ và quyền lợi của 3 chủ thể: (1) Doanh nghiệp sử dụng dịch vụ (tiếp nhận qua Portal/Email, xem trên thiết bị di động, điều kiện chuyển đổi hóa đơn giấy chứng minh xuất xứ hàng hóa khi lưu thông); (2) Đơn vị cung cấp giải pháp (tiêu chuẩn hạ tầng viễn thông, chữ ký số, lưu trữ tập trung); (3) Cơ quan thuế (hiện đại hóa công tác quản lý thuế, rút ngắn thời gian đối chiếu hóa đơn từ khoảng 10 ngày xuống giám sát liên tục hàng ngày, ngăn chặn gian lận hóa đơn và doanh nghiệp bỏ trốn).

Chương 2: Đánh giá những lợi ích của việc áp dụng hóa đơn điện tử VNPT – INVOICE trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Chương này trình bày toàn bộ kết quả phân tích thực nghiệm tại địa bàn:

  • Tổng quan đơn vị nghiên cứu: Giới thiệu lịch sử hình thành và phát triển của VNPT Thừa Thiên – Huế qua các mốc lịch sử (1975 – 1989 từ Bưu điện Bình Trị Thiên; 1989 – 2007 hiện đại hóa mạng lưới viễn thông, cáp quang hóa; 2008 đến nay hoạt động theo mô hình mới). Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên – Huế (trụ sở tại 51 Hai Bà Trưng, TP. Huế) là chi nhánh hạch toán phụ thuộc Tổng công ty Dịch vụ Viễn thông, nắm giữ trên 85% thị phần viễn thông trên địa bàn.
  • Đặc điểm tổng thể điều tra: Thống kê tần số 143 doanh nghiệp sử dụng VNPT – INVOICE cho thấy bức tranh cơ cấu về loại hình doanh nghiệp, số năm hoạt động, lĩnh vực kinh doanh, quy mô lao động, thời gian tiếp cận dịch vụ và số lượng hóa đơn sử dụng trong năm.
  • Kết quả thống kê mô tả 7 nhóm lợi ích: Phân tích giá trị trung bình trên thang đo Likert cho từng tiêu chí đánh giá. Các nhóm lợi ích trực tiếp về chi phí (tiết kiệm in ấn, bảo quản, vận chuyển), mức độ bảo mật (chống sửa đổi, chống làm giả) và quản lý thực thi (rà soát, quản lý dòng tiền, hạn chế lỗi kế toán) đều ghi nhận mức đồng thuận cao từ doanh nghiệp. Nhóm mức độ phức tạp và xử lý công việc khẳng định tính dễ sử dụng của phần mềm VNPT – INVOICE.
  • Kiểm định độ tin cậy thang đo: Toàn bộ 7 thang đo thành phần (Chi phí, Mức độ bảo mật, Quản lý và thực thi, Mức độ phức tạp và xử lý công việc, Phương thức gửi và thanh toán, Tính thiện cảm, Tính kích thích) đều được kiểm tra qua hệ số Cronbach's Alpha và tương quan biến – tổng, xác nhận tính đơn hướng và độ tin cậy đạt chuẩn học thuật.
  • Đánh giá lợi ích đối với đơn vị cung cấp và ý định hành vi của khách hàng: VNPT Thừa Thiên – Huế hưởng lợi từ việc gia tăng doanh thu dịch vụ CNTT, củng cố hình ảnh thương hiệu công nghệ số. Phân tích các biểu đồ cho thấy tỷ lệ đánh giá chung tích cực, thiện cảm đối với phong cách phục vụ của VNPT, cùng ý định tiếp tục sử dụng phần mềm, ý định mua thêm các dịch vụ viễn thông – CNTT khác và sẵn sàng giới thiệu VNPT – INVOICE cho các đối tác kinh doanh.

Chương 3: Định hướng, giải pháp và kiến nghị giúp nâng cao lợi ích của phần mềm hóa đơn điện tử VNPT – INVOICE trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Dựa trên dữ liệu thực nghiệm, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp phân định theo ba chủ thể chính:

  1. Đối với Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên – Huế: Nâng cao chất lượng đường truyền và tính ổn định của hệ sinh thái phần mềm; đẩy mạnh công tác chăm sóc khách hàng và hỗ trợ kỹ thuật 24/7; đa dạng hóa các gói cước hóa đơn phù hợp với từng quy mô doanh nghiệp siêu nhỏ, vừa và lớn; tăng cường tập huấn, hướng dẫn thao tác trực tiếp cho đội ngũ kế toán doanh nghiệp.
  2. Đối với các doanh nghiệp đang sử dụng dịch vụ: Chủ động đầu tư nâng cấp hạ tầng thiết bị máy tính, đường truyền internet nội bộ; chuẩn hóa quy trình kế toán, đào tạo nâng cao kỹ năng ứng dụng CNTT cho nhân viên; phối hợp chặt chẽ với đối tác mua hàng để thay đổi thói quen tiếp nhận hóa đơn qua thư điện tử và thanh toán không dùng tiền mặt.
  3. Kiến nghị đối với Chính phủ và các cơ quan ban ngành: Đẩy mạnh tuyên truyền các chế tài pháp lý liên quan đến lộ trình bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử; hoàn thiện đồng bộ cơ sở dữ liệu quốc gia về thuế và hải quan để việc tra cứu, xác thực hóa đơn được thông suốt; triển khai các chính sách khuyến khích thanh toán điện tử nhằm giảm tỷ lệ giao dịch bằng tiền mặt trong nền kinh tế.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận đã định lượng hóa nhận thức của khách hàng về dịch vụ VNPT – INVOICE thông qua cuộc điều tra toàn bộ 143 doanh nghiệp:

  • Hệ thống hóa các lợi ích thực tế: Doanh nghiệp ghi nhận sự cắt giảm rõ rệt các khoản chi phí hữu hình (giấy in, mực in, bưu chính vận chuyển, không gian kho lưu trữ) và chi phí vô hình (thời gian lập, duyệt và đối soát chứng từ).
  • Xác lập tính bảo mật và kiểm soát: Việc số hóa giúp dữ liệu hóa đơn được bảo vệ an toàn trên hệ thống máy chủ của VNPT, hạn chế triệt để nguy cơ làm giả hoặc tẩy xóa hóa đơn, đồng thời hỗ trợ tra cứu lịch sử giao dịch tức thì.
  • Thang đo kiểm định: Cả 7 thành phần thang đo với 26 chỉ báo đều được chứng minh đạt độ tin cậy qua phân tích Cronbach's Alpha, khẳng định tính phù hợp của mô hình lý thuyết với môi trường doanh nghiệp địa phương.

Đóng góp của luận văn

  • Đóng góp về mặt lý luận: Khóa luận là một trong những công trình học thuật đầu tiên tại tỉnh Thừa Thiên Huế hệ thống hóa toàn diện các mô hình nghiên cứu quốc tế về hóa đơn điện tử (Nazish Ali, Joyce Ahtola, Jessica Sundström), tích hợp khung pháp lý Việt Nam (Nghị định 51/2010/NĐ-CP và Nghị định 119/2018/NĐ-CP) để xây dựng bộ thang đo chuẩn hóa gồm 7 khía cạnh lợi ích trực tiếp và gián tiếp.
  • Đóng góp về mặt thực tiễn: Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng cho Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên – Huế về mức độ phản hồi của 143 khách hàng doanh nghiệp. Các phát hiện giúp đơn vị cung cấp nhận diện những nút thắt trong khâu vận hành, chăm sóc khách hàng, từ đó điều chỉnh chính sách kinh doanh và kỹ thuật nhằm mở rộng thị phần dịch vụ CNTT trước thời điểm bắt buộc áp dụng hóa đơn điện tử trên phạm vi toàn quốc.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn được tác giả ghi nhận và rút ra từ phạm vi nghiên cứu:

  • Hạn chế về phạm vi mẫu: Nghiên cứu thực hiện phương pháp chọn mẫu toàn bộ nhưng chỉ giới hạn trong danh sách 143 doanh nghiệp đang sử dụng dịch vụ của một nhà cung cấp duy nhất (VNPT – INVOICE) tại tỉnh Thừa Thiên Huế. Đề tài chưa khảo sát các doanh nghiệp sử dụng giải pháp của các nhà cung cấp khác (như Viettel, MISA, Thái Sơn...) hoặc các doanh nghiệp chưa chuyển đổi hóa đơn điện tử.
  • Hạn chế về công cụ phân tích: Xử lý số liệu dừng lại ở mức độ thống kê mô tả, phân tích tần số và kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha; chưa áp dụng các mô hình phân tích hồi quy đa biến hoặc mô hình phương trình cấu trúc (SEM) để lượng hóa mức độ tác động của từng nhóm lợi ích đến sự hài lòng chung hay ý định tiếp tục sử dụng.
  • Thời điểm nghiên cứu: Dữ liệu thu thập vào cuối năm 2018, giai đoạn Nghị định 119/2018/NĐ-CP mới bắt đầu có hiệu lực thi hành, phần lớn doanh nghiệp vừa mới tiếp cận nên nhận thức về lợi ích dài hạn chưa thực sự toàn diện.

Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi khảo sát liên tỉnh hoặc trên toàn khu vực miền Trung; tiến hành nghiên cứu so sánh đối sánh giữa các nhà cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử khác nhau; áp dụng phân tích nhân tố khám phá (EFA) và mô hình hồi quy để đo lường chính xác các nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp khi ứng dụng hóa đơn điện tử.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên cao học: Thuộc các ngành Quản trị Kinh doanh, Hệ thống thông tin quản lý, Kế toán – Kiểm toán và Thương mại điện tử có thể sử dụng đề tài như một mẫu nghiên cứu thực nghiệm hoàn chỉnh về khảo sát sự chấp nhận công nghệ và đánh giá lợi ích phần mềm dịch vụ.
  • Doanh nghiệp cung cấp giải pháp CNTT và viễn thông: Các nhà quản trị sản phẩm, bộ phận kinh doanh và kỹ thuật của VNPT cũng như các đơn vị viễn thông khác có thể tham khảo mô hình 7 tiêu chí đánh giá để đo lường sự hài lòng của khách hàng và cải tiến tính năng phần mềm hóa đơn điện tử.
  • Các nhà quản trị doanh nghiệp: Giúp lãnh đạo doanh nghiệp SMEs nhận thức đầy đủ các khía cạnh kinh tế, pháp lý và quy trình tổ chức chuyển đổi số công tác kế toán chứng từ.

Các phần đáng tham khảo nhất trong văn bản gồm: bảng cấu trúc 26 biến quan sát của thang đo lợi ích, sơ đồ phân tích so sánh chu trình 9 bước của hóa đơn giấy với hóa đơn điện tử, và quy trình tổ chức điều tra khảo sát thực địa.

Câu hỏi thường gặp

1. Phương pháp chọn mẫu và quy mô mẫu khảo sát trong khóa luận được thực hiện như thế nào?
Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ (điều tra toàn bộ tổng thể). Quy mô mẫu gồm 143 doanh nghiệp – chính là toàn bộ số lượng khách hàng doanh nghiệp đang sử dụng phần mềm hóa đơn điện tử VNPT – INVOICE do Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên – Huế cung cấp tính đến thời điểm khảo sát (tháng 10 – tháng 12/2018). Toàn bộ 143 phiếu thu về đều hợp lệ để đưa vào phân tích.

2. Khung lý thuyết của mô hình nghiên cứu gồm những nhóm lợi ích nào?
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 7 nhóm lợi ích với 26 biến quan sát, chia thành hai nhánh:

  • Lợi ích trực tiếp: Chi phí (4 biến), Mức độ bảo mật (3 biến), Quản lý và thực thi (5 biến), Mức độ phức tạp và xử lý công việc (4 biến), Phương thức gửi và thanh toán (3 biến).
  • Lợi ích gián tiếp: Tính thiện cảm (3 biến), Tính kích thích (4 biến).

3. Số liệu trích dẫn quốc tế về chi phí xử lý một hóa đơn giấy trong khóa luận là bao nhiêu?
Tác giả trích dẫn khảo sát của Mary C. Driscoll (APQC, 2016) trên 190 công ty tại Mỹ, cho thấy chi phí cho một hóa đơn giấy truyền thống dao động từ 0,71 USD (mức thấp nhất) đến 11,50 USD (mức cao nhất), với mức chi phí bình quân là 3,17 USD cho mỗi hóa đơn.

4. Căn cứ pháp lý then chốt nào tại Việt Nam được tác giả sử dụng làm bối cảnh chuyển đổi bắt buộc sang hóa đơn điện tử?
Nghiên cứu căn cứ vào Nghị định số 51/2010/NĐ-CP (quy định ban đầu về hóa đơn hàng hóa, dịch vụ), Thông tư số 32/2011/TT-BTC và đặc biệt là Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ban hành ngày 12/9/2018, quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ với lộ trình bắt buộc chuyển đổi kể từ ngày 01/11/2018.

5. Đơn vị cung cấp dịch vụ được khảo sát trong nghiên cứu có cơ cấu tổ chức và vị thế thị trường ra sao?
Đơn vị cung cấp là Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên – Huế (Chi nhánh Tổng công ty Dịch vụ Viễn thông, đặt tại 51 Hai Bà Trưng, TP. Huế), đơn vị phụ thuộc của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT). Tại thời điểm nghiên cứu, đơn vị chiếm hơn 85% thị phần các dịch vụ viễn thông trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Lê Đặng Xuân Huy đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu đánh giá thực nghiệm những lợi ích kinh tế, kỹ thuật và quản trị của phần mềm VNPT – INVOICE tại tỉnh Thừa Thiên Huế thông qua cuộc khảo sát toàn bộ 143 doanh nghiệp khách hàng. Đề tài xây dựng thành công bộ công cụ đo lường gồm 7 thành phần với 26 chỉ báo đạt độ tin cậy học thuật, minh chứng cho sự vượt trội của hóa đơn điện tử so với phương thức hóa đơn giấy truyền thống. Kết quả nghiên cứu không chỉ cung cấp cơ sở dữ liệu thực tiễn giúp Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên – Huế hoàn thiện chiến lược dịch vụ mà còn đưa ra các giải pháp khả thi nhằm hỗ trợ doanh nghiệp địa phương thích ứng hiệu quả với lộ trình chuyển đổi số theo quy định của Chính phủ.