Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục của Trần Quỳnh, bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm – Đại học Huế năm 2020, mang tên Phát triển năng lực hợp tác cho học sinh trong dạy học chương "Động lực học chất điểm" Vật lí lớp 10 trung học phổ thông với sự hỗ trợ của máy vi tính (mã số 9140111), thuộc chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học Vật lí. Luận án triển khai theo hướng hỗn hợp: lý luận – thực tiễn kết hợp thực nghiệm sư phạm có đối chứng.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Tác giả đặt vấn đề trong bối cảnh Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; Luật Giáo dục (2019); Chương trình Giáo dục phổ thông (ban hành kèm Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT). Theo đó, năng lực giao tiếp và hợp tác (NLHT) là một trong ba năng lực chung bắt buộc hình thành ở học sinh phổ thông. Tác giả chỉ ra rằng dạy học Vật lí ở một số trường THPT vẫn còn nặng về truyền thụ một chiều, việc sử dụng máy vi tính (MVT) trong dạy học nhiều khi mang tính hình thức, chưa khai thác các chức năng cụ thể của MVT nhằm bồi dưỡng NLHT. Chiến lược Giáo dục 2011–2020 (ban hành kèm Quyết định số 711/QĐ/TTg) cũng thừa nhận phương pháp dạy học "lạc hậu, chưa chú trọng giáo dục kỹ năng sống, phát huy tính sáng tạo, năng lực thực hành của học sinh".
Mục tiêu nghiên cứu
Đề xuất quy trình tổ chức dạy học theo định hướng phát triển NLHT cho học sinh với sự hỗ trợ của MVT; sử dụng quy trình này thiết kế các tiến trình dạy học và vận dụng vào dạy học các bài học thuộc chương "Động lực học chất điểm" Vật lí lớp 10 THPT.
Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất được quy trình tổ chức dạy học có sự hỗ trợ của MVT theo hướng phát triển NLHT cho học sinh và vận dụng quy trình này vào dạy học chương "Động lực học chất điểm" Vật lí lớp 10 THPT thì sẽ góp phần phát triển được NLHT cho học sinh, qua đó nâng cao hiệu quả dạy học môn Vật lí ở trường phổ thông.
Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng: Hoạt động dạy học chương "Động lực học chất điểm" Vật lí lớp 10 THPT theo hướng phát triển NLHT với sự hỗ trợ của MVT.
- Phạm vi không gian: Thực nghiệm sư phạm tại các trường THPT Nguyễn Đình Chiểu, THPT A Lưới, THPT Đặng Huy Trứ, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Từ năm học 2017 đến năm học 2020, trùng với giai đoạn Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng và ban hành Chương trình Giáo dục phổ thông mới (12/2018).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả hệ thống tài liệu theo hai hướng lớn: (1) phát triển năng lực và NLHT; (2) tổ chức dạy học với sự hỗ trợ của MVT theo hướng phát triển NLHT.
Hướng nghiên cứu nước ngoài về năng lực và NLHT
- Franz E. Weinert (1999), Concepts of Competence: Định nghĩa năng lực dựa trên kiến thức, kỹ năng, nhận thức và chiến lược học tập.
- Serik Praliyev và cộng sự (2013): Năng lực là sản phẩm của quá trình học tập, được phân thành năng lực cơ bản, năng lực cốt lõi và năng lực đặc thù.
- Olga Berestneva và cộng sự (2015), Students' competence assessment methods: Năng lực là đặc tính tích hợp; chỉ ra khó khăn trong việc xác định cơ chế hình thành và phát triển năng lực.
- John Dewey (đầu thế kỷ XX): Học sinh cần học cách hợp tác từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường, theo hai nguyên tắc: đảm bảo nhiệm vụ thành viên được thực hiện liên tục và có sự tác động qua lại.
- David W. Johnson và Roger T. Johnson: Các công trình Learning Together and Alone: An Overview và Learning Together and Alone: Overview and Meta-analysis; khẳng định học sinh đạt năng suất cao hơn khi hợp tác; đưa ra năm thành phần thiết yếu: sự phụ thuộc lẫn nhau, trách nhiệm cá nhân, tương tác mặt đối mặt, kỹ năng xã hội và xử lý.
- Robert E. Slavin và cộng sự (1978–2015): Định nghĩa học tập hợp tác; xác nhận bốn phương pháp học tập hợp tác (trong đó Jigsaw, Aronson, 1978; Learning Together, D. Johnson, 1975) cải thiện thành tích học tập trong nhiều môn học.
- Simon Veenman và cộng sự (2002), Cooperative learning and teacher education: Thực nghiệm tại Hà Lan; sau khóa học hợp tác, điểm số học sinh tăng đáng kể.
- Dave Sims (2011): Nghiên cứu NLHT trong giáo dục chuyên nghiệp ở Anh; chỉ ra cơ hội học tập chuyên nghiệp là thành phần quan trọng phát triển NLHT nhưng chưa xác định rõ các năng lực thành tố.
- Douglas J. Gilbert (2013), Collaborative Competence: Redefining Management Education Through Social Construction: Định nghĩa NLHT là khả năng của cá nhân trong nhóm tương tác thực hiện nhiệm vụ mà một cá nhân hoặc nhóm rời rạc không thực hiện được.
- Svetlana Pozdeeva (2015): Tiếp cận năng lực trong giáo dục là xu hướng toàn cầu từ mẫu giáo đến THPT; NLHT phản ánh sự thay đổi xã hội.
Hướng nghiên cứu nước ngoài về MVT hỗ trợ phát triển NLHT
- Matt Bower (2011), Synchronous collaboration competencies in web-conferencing environments: Sử dụng trình duyệt web tổ chức họp/trao đổi trực tuyến; khẳng định NLHT cần rèn luyện liên tục và không thể hình thành ngay lập tức.
- Carmenado (2011), Behavior competence development through e-learning: Thực nghiệm tại trường Aula a Distancia Abierta (ADA) Madrid; đề xuất hai yếu tố đánh giá liên quan phát triển năng lực: đánh giá liên tục (GV–HS) và tự đánh giá.
- Hüseyin Bicen và Fezile Özdamlı (2011), Validating the instrument of web based collaborative learning competences using factor analysis: Học tập hợp tác dựa trên web tạo cơ hội cho học sinh làm việc nhóm và tạo ra sản phẩm.
- Ali Farhan AbuSeileek (2012), The effect of computer-assisted cooperative learning methods and group size on the EFL learners' achievement in communications skills: Nhóm nhỏ từ 2 đến 7 thành viên khuyến khích học sinh cởi mở và tham gia thảo luận.
- Agadilov Asset và cộng sự (2015), Modern pedagogical technologies in communicative competence formation: Khai thác chức năng MVT là xu hướng tích cực nhưng chưa phân tích ảnh hưởng cụ thể đến NLHT.
Hướng nghiên cứu trong nước
- Đỗ Văn Năng (2015): Xây dựng quy trình phát triển năng lực làm việc với SGK Vật lí; khẳng định muốn phát triển năng lực phải thông qua rèn luyện kỹ năng tương ứng.
- Hoàng Hòa Bình (2015): Định nghĩa năng lực; phân tích cấu trúc năng lực gồm đầu vào (tri thức, kỹ năng, thái độ) và đầu ra (năng lực hiểu, năng lực làm, năng lực ứng xử).
- Nguyễn Thanh Hải: Sử dụng bài tập định tính và câu hỏi thực tế trong dạy học Vật lí.
- Quách Nguyễn Bảo Nguyên (2016): Xác định hệ thống kỹ năng học tập và quy trình thiết kế bài dạy theo hướng tổ chức rèn luyện kỹ năng trong phần "Điện học" Vật lí 11.
- Đặng Thành Hưng: Bàn luận về nhóm hợp tác, NLHT và dạy học hợp tác trong các công bố Dạy học hiện đại – lí luận, biện pháp, kĩ thuật; Hệ thống kĩ năng học tập hiện đại; Nhận diện và đánh giá kĩ năng; Cơ sở tâm lý học giáo dục.
- Thái Duy Tuyên (2008), Phương pháp DH truyền thống và đổi mới: Kỹ năng hợp tác là loại kỹ năng quan trọng; mọi kỹ năng liên quan đến cá nhân, nhóm và tổ chức đều là kỹ năng hợp tác.
- Lê Thị Minh Hoa (2015): Luận án tiến sĩ Phát triển NLHT cho HS trung học cơ sở qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp; xây dựng khung NLHT gồm tri thức, kỹ năng, thái độ và giá trị HT; đề xuất năm biện pháp giáo dục. Tuy nhiên, chưa đề cập quy trình dạy học cụ thể và chưa xây dựng tiêu chí đánh giá cho đối tượng HS THPT.
- Lê Thị Diễm My (2017): Xây dựng tiêu chí đánh giá NLHT; đề xuất biện pháp bồi dưỡng NLHT qua thí nghiệm nhưng kết quả định lượng chỉ đánh giá kiến thức.
- Nguyễn Thị Thanh (2013): Luận án tiến sĩ Dạy học theo hướng phát triển kĩ năng học tập HT cho sinh viên đại học sư phạm; đề xuất bốn nhóm kỹ năng học tập hợp tác; nhấn mạnh ứng dụng CNTT qua website nhưng chỉ tập trung đối tượng sinh viên.
- Nguyễn Thị Ngọc Linh (2014): Xây dựng hệ thống kỹ năng HT và quy trình dạy học phát triển NLHT; hướng dẫn học sinh sử dụng phần mềm trong dạy học Toán.
- Nguyễn Huy Cường (2017): CNTT và truyền thông góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động nhóm với Powerpoint và mạng xã hội.
- Lê Công Triêm, Nguyễn Thanh Hải, Trần Huy Hoàng, Lê Đình Hiếu, Lê Thành Tâm: Xây dựng quy trình sử dụng MVT trong dạy học Vật lí.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Các công trình trong và ngoài nước chưa có quy trình tổ chức dạy học theo hướng phát triển NLHT có sự hỗ trợ của MVT dành riêng cho đối tượng học sinh THPT trong dạy học Vật lí; chưa khai thác từng chức năng cụ thể của MVT nhằm bồi dưỡng NLHT; chưa xây dựng bộ tiêu chí đánh giá NLHT phù hợp với điều kiện giáo dục Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm
Luận án sử dụng khái niệm năng lực theo Chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể của Bộ Giáo dục và Đào tạo: "Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác… thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể". Các tác giả được tiếp nhận thêm gồm Đinh Quang Báo và cộng sự; John Erpenbeck; Lê Đình – Trần Huy Hoàng; Hoàng Hòa Bình; Nguyễn Công Khanh; Phạm Thị Phú – Nguyễn Lâm Đức.
Năng lực hợp tác được định nghĩa trong luận án là thuộc tính của cá nhân được hình thành và phát triển dựa trên tố chất sẵn có kết hợp với quá trình tương tác xã hội trên cơ sở tin tưởng, bình đẳng, cùng có lợi, trong đó các thành viên biết chia sẻ trách nhiệm, hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau nhằm huy động tổng hợp kiến thức, kỹ năng, thái độ, động cơ để hoàn thành công việc hiệu quả. Định nghĩa kế thừa quan điểm của Lê Thị Minh Hoa (2015), Mai Văn Hưng (2013), Nguyễn Thành Kỉnh, Nguyễn Thị Quỳnh Phương.
Cấu trúc NLHT được xây dựng theo quy trình xây dựng cấu trúc năng lực của Bộ Giáo dục và Đào tạo [3], gồm ba thành tố: (1) Tổ chức nhóm và lập kế hoạch hợp tác; (2) Tham gia hoạt động hợp tác; (3) Đánh giá hoạt động hợp tác.
Lý thuyết dạy học hợp tác kế thừa từ Johnson & Johnson (các thành phần: phụ thuộc lẫn nhau tích cực, trách nhiệm cá nhân, tương tác mặt đối mặt, kỹ năng xã hội, xử lý nhóm) và lý thuyết giáo dục giá trị (Lê Thị Minh Hoa, 2015).
Bốn mô hình tương tác trong dạy học (theo Nguyễn Thị Thanh, 2013): Mô hình 1 và 2 (đơn phương, song phương – truyền thống); Mô hình 3 và 4 (đa chiều GV–HS và HS–HS – định hướng phát triển NLHT).
Phương pháp nghiên cứu
| Loại phương pháp |
Nội dung cụ thể |
| Nghiên cứu lý thuyết |
Phân tích văn kiện Đảng, Nhà nước, ngành Giáo dục; nghiên cứu tâm lý học, lý luận dạy học; phân tích công trình khoa học giáo dục trong và ngoài nước |
| Điều tra thực trạng |
Phiếu hỏi giáo viên (3 vấn đề: sử dụng PPDH/PTDH, bồi dưỡng NLHT, bồi dưỡng NLHT với MVT); phiếu hỏi học sinh (nhận thức về NLHT, sử dụng MVT hỗ trợ học Vật lí) |
| Thực nghiệm sư phạm |
Hai vòng thực nghiệm có đối chứng tại các trường THPT tỉnh Thừa Thiên Huế |
| Thống kê toán học |
Thống kê mô tả và thống kê kiểm định |
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Phiếu điều tra giáo viên và học sinh tại các trường THPT Nguyễn Đình Chiểu, THPT A Lưới, THPT Đặng Huy Trứ.
- Phiếu quan sát giờ học, phiếu tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau, phiếu báo cáo quá trình hoạt động nhóm, phiếu đánh giá kết quả chung của nhóm.
- Bài kiểm tra đầu vào và đầu ra.
- Dữ liệu điểm NLHT qua ba giai đoạn đánh giá từ sáu lớp thực nghiệm.
- Ý kiến chuyên gia: Tiến sĩ ngành lý luận và PPDH Vật lí tại Đại học Sư phạm Huế, Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng, Đại học Sư phạm Hồ Chí Minh.
- Các ứng dụng và công cụ MVT được đề cập: ClassDojo, Kahoot, PhET (website), biểu đồ Gantt, WebQuest, mạng xã hội (Facebook, Zalo), phần mềm mô phỏng (chuyển động vệ tinh, con lắc lò xo).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu (23 trang)
Chương này hệ thống hóa các hướng nghiên cứu về phát triển năng lực và NLHT (nước ngoài và trong nước), và về tổ chức dạy học với sự hỗ trợ của MVT theo hướng phát triển NLHT. Tác giả điểm qua các công trình từ đầu thế kỷ XX (John Dewey) đến giai đoạn 1978–2015 (Johnson, Slavin) và các nghiên cứu gần đây trong nước (Lê Thị Minh Hoa, 2015; Lê Thị Diễm My, 2017; Nguyễn Thị Ngọc Linh, 2014; Nguyễn Thị Thanh, 2013).
Kết luận chương xác định năm nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể: (1) làm rõ khái niệm NL, NLHT, cấu trúc NLHT; (2) điều tra thực trạng; (3) nghiên cứu nội dung chương "Động lực học chất điểm"; (4) thiết kế tiến trình dạy học; (5) tiến hành thực nghiệm sư phạm.
Chương 2. Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc phát triển năng lực hợp tác cho học sinh trong dạy học Vật lí ở trường trung học phổ thông (66 trang)
Chương dài nhất của luận án, gồm ba phần chính:
Phần lý luận: Xây dựng khái niệm NL, HT, NLHT; xác định cấu trúc NLHT ba thành tố; xây dựng 8 chỉ số hành vi và 16 tiêu chí chất lượng của các thành tố NLHT; sau đó điều chỉnh thành 8 tiêu chí đánh giá (mỗi tiêu chí 4 mức độ) sau khi tham vấn chuyên gia và hoàn thiện qua thực nghiệm vòng 1. Rubric đánh giá được phân thành bốn mức độ từ thấp đến cao.
| Thành tố NLHT |
Chỉ số hành vi |
Số tiêu chí chất lượng |
| Tổ chức nhóm và lập kế hoạch HT |
Tổ chức nhóm HT; Lập kế hoạch HT |
4 |
| Tham gia hoạt động HT |
Thực hiện nhiệm vụ; Diễn đạt ý kiến; Lắng nghe và phản hồi; Giải quyết mâu thuẫn; Ghi chép, tổng hợp |
10 |
| Đánh giá hoạt động HT |
Tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau |
2 |
Phần thực trạng: Điều tra giáo viên và học sinh tại các trường THPT trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Kết quả được trình bày qua các bảng và biểu đồ về việc sử dụng PPDH, PTDH của giáo viên; thực trạng bồi dưỡng NLHT; việc sử dụng MVT trong dạy học Vật lí.
Phần biện pháp và quy trình: Đề xuất các biện pháp bồi dưỡng NLHT với sự hỗ trợ của MVT và xây dựng quy trình tổ chức dạy học nhằm góp phần phát triển NLHT. Quy trình được xây dựng theo các nguyên tắc xác định trong luận án. Các công cụ MVT được khai thác gồm: ClassDojo (theo dõi và đánh giá hoạt động nhóm), Kahoot (kiểm tra trực tuyến), PhET (mô phỏng thí nghiệm), biểu đồ Gantt (lập kế hoạch hợp tác), mô phỏng chuyển động vệ tinh và con lắc lò xo.
Chương 3. Tổ chức dạy học chương "Động lực học chất điểm" Vật lí lớp 10 trung học phổ thông theo hướng phát triển năng lực hợp tác cho học sinh với sự hỗ trợ của máy vi tính (27 trang)
Chương phân tích đặc điểm nội dung và cấu trúc chương "Động lực học chất điểm" Vật lí lớp 10 (theo SGK hiện hành 2006), gồm các bài: Ba định luật Niu-tơn (Bài 10), Lực hấp dẫn – Định luật vạn vật hấp dẫn (Bài 11), Lực đàn hồi của lò xo (Bài 12), Lực ma sát (Bài 13), Lực hướng tâm (Bài 14), Bài toán về chuyển động ném ngang (Bài 15), Thực hành: Xác định hệ số ma sát (Bài 16). Tác giả xác định những thuận lợi và khó khăn khi bồi dưỡng NLHT trong chương này, từ đó định hướng sử dụng các biện pháp và thiết kế tiến trình dạy học cụ thể cho từng bài theo hướng phát triển NLHT với sự hỗ trợ của MVT.
Chương 4. Thực nghiệm sư phạm (48 trang)
Chương triển khai hai vòng thực nghiệm sư phạm:
Thực nghiệm sư phạm lần 1: Nhằm kiểm tra tính khả thi bước đầu của tiến trình dạy học đề xuất; kết quả thu được qua phiếu quan sát giờ học và đánh giá NLHT, từ đó điều chỉnh bộ tiêu chí đánh giá NLHT và quy trình.
Thực nghiệm sư phạm lần 2: Được tiến hành tại sáu lớp thực nghiệm (TN 1 đến TN 6). Dữ liệu thu thập bao gồm:
- Điểm NLHT của học sinh nhóm 1 tại mỗi lớp qua ba giai đoạn đánh giá.
- Điểm hệ số góp c của từng học sinh.
- Điểm tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau; điểm giáo viên đánh giá nhóm; điểm NLHT của từng cá nhân.
- Bài kiểm tra đầu vào và đầu ra (có nhóm đối chứng): Bảng phân phối tần suất, bảng phân phối tần suất tích lũy, bảng phân phối tần suất tích lũy theo phần trăm, bảng các tham số thống kê cho cả điểm đầu vào và đầu ra; đồ thị phân bố điểm và đồ thị phân phối tần suất tích lũy của hai nhóm thực nghiệm và đối chứng.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án tự nêu các đóng góp mới như sau:
Về lý luận:
- Bổ sung và làm rõ cơ sở lý luận của việc tổ chức dạy học với sự hỗ trợ của MVT nhằm góp phần phát triển NLHT trong dạy học.
- Xây dựng các biện pháp nhằm góp phần phát triển NLHT cho học sinh.
- Xây dựng quy trình tổ chức dạy học với sự hỗ trợ của MVT nhằm phát triển NLHT cho học sinh trong dạy học Vật lí.
Về thực tiễn:
- Phân tích và đánh giá thực trạng của việc tổ chức dạy học nhằm phát triển NLHT cho học sinh trong dạy học Vật lí với sự hỗ trợ của MVT tại các trường THPT tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Xây dựng các biện pháp để góp phần phát triển NLHT cho học sinh với sự hỗ trợ của MVT.
- Thiết kế một số tiến trình dạy học chương "Động lực học chất điểm" Vật lí 10 THPT theo hướng phát triển NLHT với sự hỗ trợ của MVT và tiến hành áp dụng tại các trường THPT.
Luận án không nêu rõ các kiến nghị về chính sách hay giải pháp quản lý giáo dục trong phần "Đóng góp mới".
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Luận án không trình bày riêng một mục về hạn chế. Dựa trên phạm vi nghiên cứu được xác định trong văn bản, có thể ghi nhận các giới hạn sau:
- Thực nghiệm sư phạm giới hạn trong ba trường THPT tại tỉnh Thừa Thiên Huế, chưa triển khai ở các địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khác.
- Nội dung dạy học chỉ tập trung vào chương "Động lực học chất điểm" Vật lí lớp 10 theo chương trình SGK 2006, chưa kiểm nghiệm với Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
- Thời gian nghiên cứu (2017–2020) trùng với giai đoạn chuyển tiếp chương trình, tạo ra những khó khăn nhất định trong tiến trình thực nghiệm như tác giả có đề cập.
- Luận án chưa đề xuất mở rộng quy trình đã xây dựng sang các chương hoặc môn học khác.
Giá trị tham khảo
Luận án có giá trị tham khảo cho các nhóm đối tượng sau:
- Giáo viên Vật lí THPT: Phần thiết kế tiến trình dạy học các bài từ Bài 10 đến Bài 16 chương "Động lực học chất điểm" cung cấp mẫu bài học cụ thể có tích hợp MVT và hoạt động nhóm theo định hướng phát triển NLHT.
- Nghiên cứu sinh và học viên cao học thuộc chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học Vật lí, Khoa học Giáo dục: Chương 1 (tổng quan tài liệu) và Chương 2 (cơ sở lý luận, cấu trúc NLHT, bộ tiêu chí đánh giá, quy trình tổ chức dạy học) có thể sử dụng làm cơ sở lý luận cho các đề tài liên quan đến phát triển năng lực trong dạy học bộ môn.
- Cán bộ quản lý giáo dục và chuyên viên phụ trách môn Vật lí: Phần thực trạng (Chương 2) và kết quả thực nghiệm sư phạm (Chương 4) cung cấp dữ liệu về hiện trạng bồi dưỡng NLHT và ứng dụng MVT tại các trường THPT tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2017–2020.
- Nhà nghiên cứu về CNTT trong giáo dục: Phần khai thác cụ thể các ứng dụng ClassDojo, Kahoot, PhET, biểu đồ Gantt trong dạy học hợp tác có thể làm tài liệu tham khảo cho thiết kế môi trường học tập kỹ thuật số.
Câu hỏi thường gặp
1. Cấu trúc NLHT được xây dựng trong luận án gồm những thành tố nào?
Cấu trúc NLHT gồm ba thành tố: (1) Tổ chức nhóm và lập kế hoạch hợp tác – bao gồm chỉ số hành vi tổ chức nhóm và lập kế hoạch; (2) Tham gia hoạt động hợp tác – gồm thực hiện nhiệm vụ, diễn đạt ý kiến/kết quả, lắng nghe và phản hồi, giải quyết mâu thuẫn, ghi chép và tổng hợp; (3) Đánh giá hoạt động hợp tác – gồm tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau. Toàn bộ cấu trúc được mã hóa thành 8 chỉ số hành vi và 16 tiêu chí chất lượng ban đầu, sau đó điều chỉnh thành 8 tiêu chí đánh giá, mỗi tiêu chí chia 4 mức độ.
2. Luận án sử dụng những ứng dụng MVT cụ thể nào để hỗ trợ phát triển NLHT?
Văn bản đề cập: ClassDojo (theo dõi và đánh giá hoạt động nhóm), Kahoot (website kiểm tra trực tuyến), PhET (website mô phỏng thí nghiệm), biểu đồ Gantt (lập kế hoạch hợp tác), phần mềm mô phỏng chuyển động vệ tinh bay quanh Trái Đất và con lắc lò xo, WebQuest, email, mạng xã hội Facebook, Zalo.
3. Thực nghiệm sư phạm được tiến hành ở đâu và theo cấu trúc nào?
Thực nghiệm gồm hai vòng, tại các trường THPT Nguyễn Đình Chiểu, THPT A Lưới và THPT Đặng Huy Trứ, tỉnh Thừa Thiên Huế. Vòng 1 nhằm kiểm tra tính khả thi bước đầu và điều chỉnh công cụ đánh giá; vòng 2 được triển khai tại sáu lớp thực nghiệm, sử dụng thiết kế có nhóm đối chứng, thu thập điểm NLHT qua ba giai đoạn đánh giá và bài kiểm tra đầu vào – đầu ra.
4. Bộ tiêu chí đánh giá NLHT được xây dựng và thẩm định như thế nào?
Bộ tiêu chí được xây dựng dựa trên cấu trúc NLHT ba thành tố, sau đó thử nghiệm qua vòng thực nghiệm sư phạm lần 1. Tiếp theo, tác giả tổ chức gặp gỡ, trao đổi và xin ý kiến chuyên gia là các tiến sĩ ngành Lý luận và PPDH Vật lí tại Đại học Sư phạm Huế, Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng và Đại học Sư phạm Hồ Chí Minh. Sau khi tiếp thu ý kiến phản hồi, bộ tiêu chí được điều chỉnh thành 8 tiêu chí đánh giá, mỗi tiêu chí phân 4 mức độ từ thấp đến cao.
5. Nội dung chương "Động lực học chất điểm" được dạy học theo quy trình đề xuất gồm những bài nào?
Chương gồm bảy bài: Bài 10 (Ba định luật Niu-tơn), Bài 11 (Lực hấp dẫn – Định luật vạn vật hấp dẫn), Bài 12 (Lực đàn hồi của lò xo), Bài 13 (Lực ma sát), Bài 14 (Lực hướng tâm), Bài 15 (Bài toán về chuyển động ném ngang), Bài 16 (Thực hành: Xác định hệ số ma sát). Luận án thiết kế tiến trình dạy học cụ thể cho từng bài theo hướng phát triển NLHT với sự hỗ trợ của MVT.
Kết luận
Luận án của Trần Quỳnh (2020) đặt vấn đề phát triển NLHT cho học sinh THPT trong dạy học Vật lí thông qua khai thác các chức năng cụ thể của MVT – một hướng chưa được các công trình trước đó giải quyết trọn vẹn cho bộ môn này. Luận án xây dựng cấu trúc NLHT ba thành tố với bộ tiêu chí đánh giá gồm 8 chỉ số hành vi được phân mức, đề xuất quy trình tổ chức dạy học kết hợp các ứng dụng MVT cụ thể (ClassDojo, Kahoot, PhET, biểu đồ Gantt), và thiết kế tiến trình dạy học cho toàn bộ bảy bài trong chương "Động lực học chất điểm" Vật lí lớp 10. Kết quả được kiểm nghiệm qua hai vòng thực nghiệm sư phạm có đối chứng tại sáu lớp thực nghiệm ở ba trường THPT tỉnh Thừa Thiên Huế, sử dụng thống kê mô tả và thống kê kiểm định. Phạm vi áp dụng còn giới hạn trong một chương học và một địa bàn tỉnh, và chưa được đối chiếu với Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.