Tổng quan nghiên cứu

Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã khẳng định vị trí quyết định của đội ngũ nhà giáo đối với chất lượng giáo dục, trong đó năng lực của hơn 1,2 triệu giáo viên phổ thông trên toàn quốc là thước đo cốt lõi. Tại khu vực phía Nam, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh là 1 trong 8 trường sư phạm trọng điểm tham gia Chương trình Phát triển các trường sư phạm để nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí cơ sở giáo dục phổ thông (ETEP), chịu trách nhiệm tập huấn cho giáo viên cốt cán tại 19 tỉnh thành. Đứng trước yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông và tiêu chuẩn kiểm định cơ sở giáo dục đại học theo Thông tư 12/2017/TT-BGDĐT, công tác quản lý đào tạo giáo viên trung học phổ thông đang đối diện với nhiều thách thức về tính hệ thống và khả năng kiểm soát chất lượng đồng bộ.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý đào tạo giáo viên, đánh giá toàn diện thực trạng quản lý đào tạo giáo viên trung học phổ thông theo tiếp cận Quản lý chất lượng tổng thể (Total Quality Management - TQM) và đề xuất hệ thống biện pháp quản lý khả thi, hiệu quả. Phạm vi nghiên cứu được triển khai tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh trong năm học 2018-2019, bao quát toàn bộ 14 ngành đào tạo sư phạm. Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc vận hành mô hình quản lý 11 yếu tố đào tạo theo vòng tròn Deming (PDCA), giúp nhà trường hoàn thiện hệ thống bảo đảm chất lượng nội bộ theo tiêu chuẩn AUN-QA 3.0 và nâng tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp đáp ứng chuẩn nghề nghiệp lên trên 90%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp giữa lý thuyết Quản lý chất lượng tổng thể của các học giả Edward Deming, Armand Feigenbaum, Kaoru Ishikawa, Edward Sallis (2002) và mô hình quản lý quá trình đào tạo đại học của Giáo sư Trần Khánh Đức (2010). TQM trong giáo dục đại học được xác định là phương thức quản trị toàn diện, hướng vào sự thỏa mãn của khách hàng bên trong (giảng viên, cán bộ) và khách hàng bên ngoài (sinh viên, nhà tuyển dụng, xã hội), dựa trên sự tham gia của mọi thành viên và nguyên tắc cải tiến liên tục (Continuous Quality Improvement).

Khung lý thuyết của luận văn cấu trúc hóa quá trình đào tạo giáo viên trung học phổ thông thành 11 thành tố thuộc 3 giai đoạn:

  1. 6 yếu tố đầu vào: Quá trình xác định nhu cầu khách hàng; rà soát và điều chỉnh chuẩn đầu ra cùng chương trình đào tạo; tuyển sinh; bảo đảm nguồn nhân lực; bảo đảm cơ sở vật chất, trang thiết bị, học liệu; chuẩn bị tài chính.
  2. 3 yếu tố quá trình: Quá trình giảng dạy của giảng viên; quá trình học tập của sinh viên; quá trình thực tập sư phạm tại trường phổ thông.
  3. 2 yếu tố đầu ra: Đánh giá kết quả đào tạo, công nhận tốt nghiệp và cấp bằng; quản lý và thu thập phản hồi từ sinh viên tốt nghiệp.

Tất cả 11 thành tố này được vận hành khép kín thông qua chu trình Deming (PDCA) gồm 4 giai đoạn và 6 bước thao tác: P1 (xác định hệ thống chỉ báo), P2 (xây dựng quy định, quy trình và kế hoạch), D1 (tập huấn nhân sự), D2 (tổ chức, chỉ đạo thực hiện), C (giám sát, đo lường, đánh giá) và A (chuẩn hóa, điều chỉnh cho chu kỳ tiếp theo).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng thiết kế nghiên cứu hỗn hợp theo chiến lược giải thích nối tiếp, kết hợp thu thập và xử lý dữ liệu định lượng lẫn định tính trong năm học 2018-2019.

Cỡ mẫu khảo sát gồm 214 khách thể được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên thuận tiện, bao gồm 30 cán bộ quản lý cấp trường và phòng/khoa, 39 giảng viên chuyên trách, 10 chuyên viên hỗ trợ đào tạo và 135 sinh viên năm thứ 3, thứ 4 thuộc các ngành đào tạo giáo viên trung học phổ thông. Nghiên cứu thực hiện 5 cuộc phỏng vấn sâu với 1 lãnh đạo trường, 1 lãnh đạo phòng chức năng, 1 trưởng khoa và 2 giảng viên nhằm làm rõ các khía cạnh định tính. Ngoài ra, tác giả nghiên cứu sản phẩm hoạt động qua 25 văn bản quy chế, chương trình đào tạo và hồ sơ minh chứng kiểm định chất lượng.

Dữ liệu định lượng được phân tích bằng phần mềm SPSS 20.0 với các công cụ: tính điểm trung bình (Mean), độ lệch chuẩn (SD), kiểm định Independent Samples T-Test và One-Way ANOVA để so sánh sự khác biệt giữa các nhóm khách thể, cùng hệ số tương quan Pearson (r) để xác định mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng. Việc lựa chọn các phương pháp thống kê này nhằm đảm bảo tính chuẩn xác, độ tin cậy và giá trị kiểm chứng thực nghiệm cao cho các kết luận của đề tài.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả phân tích định lượng và định tính cho thấy công tác quản lý đào tạo giáo viên trung học phổ thông tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh đã đạt được những nền tảng quan trọng nhưng còn bộc lộ nhiều điểm hạn chế mang tính cấu trúc:

  1. Về các yếu tố đầu vào: Hoạt động rà soát chuẩn đầu ra và chương trình đào tạo theo định hướng phát triển năng lực đạt điểm đánh giá trung bình 3.82 trên thang điểm 5.0, với 100% chương trình đào tạo được cấu trúc lại từ năm 2016. Tuy nhiên, hoạt động xác định nhu cầu của đơn vị sử dụng lao động chỉ đạt mức trung bình 3.24, khi tỷ lệ các trường trung học phổ thông được khảo sát ý kiến trực tiếp hàng năm còn dưới 35%.

  2. Về các yếu tố quá trình: Hoạt động giảng dạy của giảng viên và tổ chức thực tập sư phạm được đánh giá cao nhất với điểm số lần lượt là 3.95 và 4.02. Hơn 88% sinh viên hoàn thành tốt và xuất sắc các học phần thực tập tại 45 trường phổ thông liên kết. Ngược lại, hoạt động tự học và nghiên cứu khoa học của sinh viên còn thấp, chỉ đạt điểm trung bình 3.18.

  3. Về chu trình quản lý PDCA: Khâu lập kế hoạch (P) và tổ chức thực hiện (D) đạt mức độ khá với điểm trung bình từ 3.65 đến 3.78. Tuy nhiên, khâu kiểm tra, giám sát (C) và hành động cải tiến (A) chỉ đạt mức trung bình từ 3.15 đến 3.28, cho thấy sự thiếu hụt công cụ giám sát định lượng định kỳ.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên phản ánh khoảng cách rõ rệt giữa việc ban hành quy chế và năng lực kiểm soát chất lượng khép kín trong nhà trường. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc trường chưa ban hành Bộ chỉ số đo lường hiệu suất (KPIs) cụ thể cho từng khâu trong 11 yếu tố đào tạo, khiến bước kiểm tra (Check) và hành động khắc phục (Action) còn mang tính hình thức.

So sánh với các nghiên cứu của Giáo sư Nguyễn Đức Chính (2002) và Marmar Mukhopadhyay (2005), tình trạng đứt gãy giữa khâu kiểm tra và hành động cải tiến là rào cản phổ biến khi áp dụng TQM tại các cơ sở giáo dục đại học chuyển đổi từ cơ chế quản lý hành chính truyền thống. Mức độ tham gia của các bên liên quan bên ngoài như cựu sinh viên và nhà tuyển dụng còn rời rạc do chưa có cơ chế phản hồi thông tin trực tuyến tự động.

Các dữ liệu thực trạng này có thể được mô tả trực quan thông qua biểu đồ cột thể hiện sự chênh lệch điểm số giữa 4 giai đoạn của chu trình PDCA và bảng so sánh phương sai ANOVA giữa nhóm cán bộ quản lý và giảng viên, làm nổi bật nhu cầu cấp thiết phải chuẩn hóa văn hóa chất lượng và minh bạch hóa các tiêu chí đo lường trong toàn trường.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý đào tạo giáo viên theo tiếp cận TQM, luận văn đề xuất 5 nhóm biện pháp đồng bộ với mục tiêu và lộ trình thực hiện cụ thể:

  1. Xây dựng hệ thống 45 chỉ báo đo lường chất lượng đào tạo: Ban Giám hiệu chỉ đạo Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng thiết lập bộ chỉ số đo lường định lượng cho toàn bộ 11 yếu tố đào tạo, hoàn thành trong quý 2 năm 2020 nhằm đảm bảo 100% hoạt động giảng dạy và học vụ đều có tiêu chí đánh giá rõ ràng.
  2. Hoàn thiện hệ thống quy định, quy trình và tài liệu hướng dẫn vận hành: Phòng Đào tạo phối hợp cùng các khoa sư phạm rà soát, chuẩn hóa 12 quy trình quản lý cốt lõi theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015 và AUN-QA, áp dụng từ năm học 2020-2021 nhằm giảm 25% thời gian xử lý các nghiệp vụ đào tạo.
  3. Tổ chức tập huấn chuyên sâu về quản lý chất lượng TQM: Trung tâm Bồi dưỡng nhà giáo triển khai 4 khóa đào tạo bắt buộc về phương pháp vận hành chu trình PDCA cho 100% cán bộ quản lý cấp khoa, phòng và giảng viên nòng cốt trong giai đoạn 2020-2022.
  4. Xây dựng và vận hành hệ thống số hóa giám sát, đánh giá định kỳ: Phòng Công nghệ thông tin thiết lập cổng thông tin điện tử tích hợp công cụ khảo sát tự động, nâng tỷ lệ phản hồi của sinh viên tốt nghiệp và các trường trung học phổ thông lên trên 80% trước năm 2022.
  5. Phát triển văn hóa chất lượng gắn liền với cải tiến liên tục: Hội đồng trường ban hành nghị quyết về cam kết chất lượng, đưa tiêu chí đóng góp vào cải tiến đào tạo thành nội dung bắt buộc trong đánh giá thi đua hàng năm của 100% đơn vị và cá nhân.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng:

  1. Ban Giám hiệu và cán bộ quản lý các trường đại học sư phạm: Cung cấp khung năng lực quản trị 11 thành tố đào tạo và mô hình 6 bước thực hành PDCA, phục vụ đắc lực cho công tác kiểm định chất lượng theo Thông tư 12/2017/TT-BGDĐT và Bộ chỉ số TEIDI.
  2. Giảng viên và chuyên viên làm công tác đảm bảo chất lượng: Tham khảo bộ công cụ khảo sát thực nghiệm 214 mẫu và quy trình phân tích dữ liệu SPSS 20.0 để ứng dụng vào hoạt động tự đánh giá chương trình đào tạo theo chuẩn AUN-QA 3.0.
  3. Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Kế thừa nguồn tài liệu tham khảo phong phú với hơn 40 công trình học thuật trong nước và quốc tế về TQM, làm tài liệu đối sánh cho các đề tài nghiên cứu về quản trị đại học hiện đại.
  4. Chuyên viên hoạch định chính sách tại Bộ Giáo dục và Đào tạo: Tiếp cận các cứ liệu thực chứng để đánh giá tác động của Chương trình ETEP và điều chỉnh chính sách đào tạo giáo viên đáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông 2018.

Câu hỏi thường gặp

  1. Khung lý thuyết cốt lõi của luận văn dựa trên những mô hình nào?
    Luận văn tích hợp triết lý Quản lý chất lượng tổng thể (TQM), chu trình cải tiến liên tục PDCA của Edward Deming và mô hình hệ thống 11 thành tố đào tạo đại học, bám sát các tiêu chuẩn kiểm định của Thông tư 04/2016/TT-BGDĐT và AUN-QA 3.0.

  2. Phạm vi khảo sát và độ tin cậy của dữ liệu thực nghiệm như thế nào?
    Đề tài khảo sát trực tiếp 214 khách thể gồm 30 cán bộ quản lý, 39 giảng viên, 10 chuyên viên và 135 sinh viên, kết hợp 5 cuộc phỏng vấn sâu tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh trong năm học 2018-2019, xử lý qua SPSS 20.0 đảm bảo tính khách quan cao.

  3. Điểm nghẽn lớn nhất trong quản lý đào tạo giáo viên hiện nay là gì?
    Hạn chế lớn nhất nằm ở khâu Kiểm tra (C) và Hành động cải tiến (A) trong chu trình PDCA, chỉ đạt điểm trung bình từ 3.15 đến 3.28 trên thang 5.0 do thiếu hệ thống chỉ báo định lượng và cơ chế thu thập dữ liệu tự động.

  4. Các biện pháp đề xuất có thể áp dụng cho các cơ sở đào tạo khác không?
    Hệ thống 5 nhóm biện pháp và 45 chỉ báo đo lường được thiết kế theo chuẩn quốc tế và khung pháp lý giáo dục đại học Việt Nam, hoàn toàn có khả năng chuyển giao, áp dụng cho các trường đại học đào tạo giáo viên và đa ngành trên toàn quốc.

  5. Lộ trình thực hiện các giải pháp quản lý mất thời gian bao lâu?
    Hệ thống giải pháp được phân kỳ triển khai trong giai đoạn 3 năm từ 2020 đến 2022, chia thành các giai đoạn: chuẩn hóa văn bản quy trình, xây dựng nền tảng số hóa giám sát và thiết lập văn hóa chất lượng bền vững.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản lý đào tạo giáo viên trung học phổ thông tiếp cận TQM và chu trình Deming (PDCA).
  • Phân tích thực chứng toàn diện 11 thành tố đào tạo và xác định rõ các điểm nghẽn trong khâu kiểm tra và cải tiến chất lượng trên mẫu khảo sát 214 khách thể.
  • Đề xuất hệ thống 5 nhóm biện pháp quản lý mang tính cần thiết và khả thi cao, đạt mức độ đồng thuận trên 4.2 trên thang điểm 5.0 từ các chuyên gia.
  • Cung cấp mô hình số hóa hoạt động giám sát và xác lập lộ trình phát triển văn hóa chất lượng liên tục cho giai đoạn 2020-2025.
  • Đóng góp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn giá trị cho việc triển khai Chương trình ETEP và nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên cả nước.

Các cơ sở giáo dục đại học và nhà quản lý đào tạo sư phạm nên tham khảo, áp dụng ngay mô hình quản lý chất lượng tổng thể này để chuẩn hóa và nâng cao năng lực cạnh tranh trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay.