Luận án: Bồi dưỡng năng lực mô hình hóa toán học cho học sinh THPT trong dạy học Đại số

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Khoa học giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2021

176
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về năng lực mô hình hóa toán học trong dạy học đại số

Năng lực mô hình hóa toán học là khả năng sử dụng toán học để giải quyết các vấn đề thực tiễn. Quá trình này bao gồm việc chuyển đổi tình huống thực thành bài toán toán học, giải bài toán đó và diễn giải kết quả trở lại bối cảnh ban đầu. Trong dạy học đại số ở trường trung học phổ thông, năng lực này đóng vai trò then chốt. Nó giúp học sinh thấy được sự liên hệ giữa lý thuyết trừu tượng và đời sống hàng ngày. Các nhà giáo dục toán học quốc tế đã khẳng định tầm quan trọng của mô hình hóa toán học từ nhiều thập kỷ. Tại Việt Nam, việc bồi dưỡng năng lực này được đưa vào chương trình giáo dục phổ thông mới. Mục tiêu là phát triển tư duy sáng tạo và khả năng ứng dụng toán học thực tế cho người học. Đại số cung cấp công cụ mạnh mẽ để xây dựng mô hình. Phương trình, bất phương trình và hàm số là những phương tiện chính biểu diễn các mối quan hệ trong thực tiễn. Học sinh cần được rèn luyện thường xuyên để hình thành kỹ năng chuyển đổi giữa thế giới thực và thế giới toán học.

1.1. Khái niệm mô hình hóa toán học và các thành phần cấu thành

Mô hình hóa toán học là quá trình xây dựng mô hình toán học từ vấn đề thực tiễn. Mô hình là phiên bản đơn giản hóa của sự vật hiện tượng thực tế. Quá trình này bao gồm nhiều bước liên hoàn. Đầu tiên, học sinh nhận diện vấn đề trong bối cảnh thực. Tiếp theo, các em đơn giản hóa và trừu tượng hóa để tạo ra mô hình toán học. Sau đó, giải bài toán trong hệ thống toán học. Cuối cùng, diễn giải kết quả và kiểm tra tính hợp lý. Theo nhiều nghiên cứu, năng lực mô hình hóa gồm bốn thành phần chính. Đó là năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực xây dựng mô hình, năng lực giải toán và năng lực diễn giải kết quả.

1.2. Vai trò của năng lực mô hình hóa toán học trong chương trình giáo dục phổ thông

Năng lực mô hình hóa toán học giữ vị trí quan trọng trong chương trình giáo dục phổ thông mới. Chương trình nhấn mạnh việc phát triển phẩm chất và năng lực cho người học. Mô hình hóa toán học góp phần hình thành năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Nó giúp học sinh nhận ra giá trị thực tiễn của môn toán. Liên hệ toán học với thực tế làm tăng động lực học tập. Học sinh hiểu rằng toán không chỉ là công thức trừu tượng mà là công cụ giải quyết vấn đề đời sống. Việc tích hợp mô hình hóa vào dạy học đại số tạo nền tảng vững chắc cho việc học các môn khoa học tự nhiên khác.

II. Phân tích thực trạng bồi dưỡng năng lực mô hình hóa toán học cho học sinh THPT

Thực trạng dạy học đại số ở trường trung học phổ thông hiện nay tồn tại nhiều hạn chế. Phần lớn thời gian giảng dạy tập trung vào kỹ năng tính toán và giải bài toán mẫu. Học sinh thường thiếu cơ hội tiếp cận các tình huống thực tiễn đòi hỏi tư duy mô hình hóa. Nhiều giáo viên chưa được đào tạo bài bản về phương pháp tổ chức hoạt động mô hình hóa toán học. Bài tập trong sách giáo khoa chủ yếu là bài toán lý thuyết, ít liên hệ thực tế. Điều này khiến học sinh khó phát triển khả năng chuyển đổi giữa ngữ cảnh thực và toán học. Nghiên cứu tại nhiều trường trung học phổ thông cho thấy năng lực mô hình hóa của học sinh ở mức thấp. Học sinh gặp khó khăn trong việc đọc hiểu bài toán có ngữ cảnh thực. Các em chưa biết cách đơn giản hóa vấn đề để xây dựng mô hình toán học phù hợp. Việc diễn giải kết quả toán học về bối cảnh thực cũng là điểm yếu lớn. Giáo viên cần thay đổi cách tiếp cận để khắc phục những tồn tại này.

2.1. Những khó khăn trong quá trình dạy học mô hình hóa toán học đại số

Khó khăn đầu tiên là thiếu tài liệu hướng dẫn cụ thể về dạy học mô hình hóa. Giáo viên phải tự thiết kế bài tập có ngữ cảnh thực phù hợp với trình độ học sinh. Thời gian trên lớp eo hẹp, không đủ để tổ chức đầy đủ các bước mô hình hóa. Nhiều giáo viên lo ngại học sinh sẽ gặp khó khi tiếp cận loại bài tập mới. Bên cạnh đó, áp lực thi cử khiến việc dạy học thiên về luyện giải nhanh. Học sinh quen thuộc với lối mòn tính toán máy móc. Việc thay đổi tư duy đòi hỏi thời gian và sự kiên trì từ cả thầy và trò. Hệ thống đánh giá hiện tại cũng chưa chú trọng đánh giá năng lực mô hình hóa.

2.2. Năng lực hiện tại của học sinh trung học phổ thông về mô hình hóa toán học

Kết quả khảo sát tại nhiều trường trung học phổ thông cho thấy năng lực mô hình hóa toán học của học sinh còn hạn chế. Đa số học sinh giải được bài toán đại số khi đã có mô hình sẵn. Tuy nhiên, các em gặp khó khăn lớn khi phải tự xây dựng mô hình từ tình huống thực. Khả năng sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn đạt vấn đề thực tiễn còn yếu. Học sinh thường bỏ qua bước kiểm tra tính hợp lý của kết quả. Một số em không nhận ra kết quả toán học có ý nghĩa gì trong thực tế. Những hạn chế này cho thấy cần có giải pháp bồi dưỡng phù hợp và hệ thống.

III. Phương pháp bồi dưỡng năng lực mô hình hóa toán học trong dạy học đại số

Bồi dưỡng năng lực mô hình hóa toán học đòi hỏi phương pháp dạy học tích cực và sáng tạo. Giáo viên cần tổ chức các hoạt động học tập lấy người học làm trung tâm. Bài tập nên bắt đầu từ các tình huống thực tiễn gần gũi với học sinh. Quá trình dạy học cần tuân theo chu trình mô hình hóa hoàn chỉnh. Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện từng bước một cách có hệ thống. Đầu tiên là đọc hiểu bài toán và xác định vấn đề cần giải quyết. Tiếp theo là đơn giản hóa và xây dựng mô hình toán học bằng công cụ đại số. Sau đó là giải bài toán trong hệ thống toán học. Cuối cùng là diễn giải kết quả và đánh giá tính hợp lý. Sử dụng phương pháp học tập nhóm giúp học sinh trao đổi và phát triển tư duy. Công nghệ thông tin cũng hỗ trợ hiệu quả trong việc trực quan hóa mô hình. Đánh giá quá trình kết hợp đánh giá sản phẩm giúp theo dõi sự tiến bộ của học sinh.

3.1. Thiết kế bài tập mô hình hóa toán học sử dụng công cụ đại số

Bài tập mô hình hóa toán học cần được thiết kế theo nguyên tắc từ đơn giản đến phức tạp. Bài tập sử dụng phương trình và bất phương trình để mô tả các mối quan hệ trong thực tế. Ví dụ như bài toán tối ưu hóa chi phí, tính toán lãi suất hay dự báo dân số. Hàm số là công cụ mạnh mẽ để xây dựng mô hình đại số cho các hiện tượng biến đổi. Bài tập cần có nhiều mức độ khác nhau phù hợp với năng lực học sinh. Ngữ cảnh thực tiễn nên đa dạng, từ kinh tế đến khoa học tự nhiên và đời sống hàng ngày. Mỗi bài tập cần hướng dẫn học sinh thực hiện đầy đủ các bước trong chu trình mô hình hóa.

3.2. Tổ chức hoạt động dạy học phát triển năng lực mô hình hóa cho học sinh

Hoạt động dạy học mô hình hóa cần được tổ chức theo hướng hợp tác và trải nghiệm. Giáo viên đóng vai trò người hướng dẫn và hỗ trợ. Học sinh chủ động khám phá và xây dựng kiến thức qua các hoạt động nhóm. Phương pháp thảo luận nhóm nhỏ giúp học sinh chia sẻ ý tưởng và phản biện. Giáo viên sử dụng câu hỏi gợi mở để dẫn dắt quá trình tư duy của học sinh. Sử dụng phần mềm trực quan hỗ trợ việc xây dựng và kiểm tra mô hình. Hoạt động ngoại khóa liên quan đến toán học thực tế cũng giúp tăng cường năng lực mô hình hóa.

IV. Kết luận và hướng ứng dụng bồi dưỡng mô hình hóa toán học cho học sinh THPT

Nghiên cứu về bồi dưỡng năng lực mô hình hóa toán học cho học sinh trung học phổ thông trong dạy học đại số đã chỉ ra nhiều kết quả quan trọng. Phương pháp bồi dưỡng được xây dựng trên cơ sở lý thuyết khoa học giáo dục và thực tiễn dạy học. Kết quả thử nghiệm cho thấy năng lực mô hình hóa của học sinh được cải thiện đáng kể. Học sinh phát triển khả năng tư duy sáng tạo và kỹ năng giải quyết vấn đề thực tiễn. Các em biết cách sử dụng công cụ đại số để xây dựng mô hình toán học từ tình huống đời sống. Hướng ứng dụng của nghiên cứu mở rộng đến nhiều cấp học và môn học khác nhau. Giáo viên có thể áp dụng phương pháp này trong dạy học giải tích và hình học. Chương trình bồi dưỡng giáo viên cũng cần tích hợp nội dung về mô hình hóa toán học. Đổi mới đánh giá theo hướng đánh giá năng lực là cần thiết. Nghiên cứu góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục phát triển toàn diện năng lực cho người học.

4.1. Kết quả đạt được và ý nghĩa của việc bồi dưỡng năng lực mô hình hóa toán học

Kết quả nghiên cứu cho thấy việc bồi dưỡng năng lực mô hình hóa toán học mang lại hiệu quả tích cực. Học sinh có tiến bộ rõ rệt trong việc đọc hiểu bài toán có ngữ cảnh thực. Khả năng xây dựng mô hình toán học bằng công cụ đại số được cải thiện. Học sinh biết cách diễn giải kết quả toán học về bối cảnh thực tiễn. Phương pháp bồi dưỡng giúp tăng hứng thú học tập và tính chủ động của người học. Ý nghĩa lý luận của nghiên cứu là bổ sung cơ sở khoa học cho việc dạy học mô hình hóa. Ý nghĩa thực tiễn là cung cấp tài liệu và phương pháp áp dụng trực tiếp cho giáo viên.

4.2. Hướng phát triển và ứng dụng rộng rãi trong giáo dục toán học

Hướng phát triển của nghiên cứu là mở rộng phạm vi áp dụng sang các chủ đề toán học khác. Nghiên cứu có thể tiếp tục với dạy học hình học và giải tích ở trung học phổ thông. Chương trình bồi dưỡng giáo viên về dạy học mô hình hóa toán học cần được triển khai rộng rãi. Ứng dụng công nghệ thông tin và trí tuệ nhân tạo trong dạy học mô hình hóa là hướng đi tiềm năng. Xây dựng ngân hàng bài tập mô hình hóa toán học phong phú phục vụ dạy học. Đánh giá năng lực mô hình hóa cần được tích hợp vào hệ thống đánh giá toàn diện.

22/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM LÊ HỒNG QUANG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC MÔ HÌNH HÓA TOÁN HỌC •• CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG •• TRONG DẠY HỌC ĐẠI SỐ ••• LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC ••• THÁI NGUYÊN, NĂM 2021 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM LÊ HỒNG QUANG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC MÔ HÌNH HÓA TOÁN HỌC •• CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG •• TRONG DẠY HỌC ĐẠI SỐ ••• Ng h L Ph g h h T M ố 140111 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC ••• Thhghh 1 TS T ầ L 2 PGS TS T ầ Việ C g THÁI NGUYÊN, NĂM 2021 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của TS Trần Luận và PGS.TS Trần Việt Cường. Các số liệu, kết quả trình bày trong luận án là trung thực và chưa ai công bố trong bất kỳ một công trình nào khác. Thái Nguyên, tháng 3 năm 2021 T giả Lê Hồ g Q g 2 LỜI CẢM ƠN Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới TS Trần Luận và PGS.TS Trần Việt Cường đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong học tập, nghiên cứu và hoàn thành bản luận án này. Trong quá trình thực hiện Luận án, tôi đã nhận được sự giúp đỡ, góp ý về chuyên môn của GS.TS Nguyễn Hữu Châu, GS.TS Bùi Văn Nghị, PGS.TS Nguyễn Danh Nam, PGS.TS Cao Thị Hà, PGS. Trịnh Thanh Hải, TS. Bùi Thị Hạnh Lâm, PGS. Đào Thái Lai, PGS. Trần Kiều cùng các chuyên gia trong ngành Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Toán. Tôi thực sự biết ơn những sự chỉ bảo quý báu đó. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, các thầy cô giáo Khoa Toán trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên. Tôi xin cảm ơn Ban Giám hiệu, các thầy cô giáo Trường Trung học phổ thông Xuân Giang (Hà Nội), Trung học phổ thông Lê Quý Đôn (Hà Nội), Trung học phổ thông Chu Văn An (Hà Nội), Trung học phổ thông Thái Phiên (Đà Nẵng), Trung học phổ thông Hoàng Hoa Thám (Đà Nẵng), Trung học phổ thông Trấn Biên (Đồng Nai), Trung học phổ thông Lê Hồng Phong (Đồng Nai), Trung học phổ thông Nguyễn Hoàng (Thanh Hóa), Trung học phổ thông Đông Sơn 2 (Thanh Hóa) đã giúp đỡ, tạo điều kiện về thời gian để tôi làm khảo sát, thử nghiệm và hoàn thành luận án. Cũng nhân dịp này cho tôi được tỏ lòng biết ơn đến gia đình và người thân đã luôn động viên, giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Thái Nguyên, năm 2021 T giả Lê Hồ g Q g 3 MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN . ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CÁC BẢNG.iv DANH MỤC CÁC HÌNH . Lý do chọn đề tài. Mục đích nghiên cứu. Nhiệm vụ nghiên cứu . Khách thể và đối tượng nghiên cứu . Giả thuyết khoa học . Phương pháp nghiên cứu. Luận điểm khoa học sẽ đưa ra bảo vệ . Dự kiến những đóng góp trong luận án . Tổng quan vấn đề nghiên cứu . Tình hình bồi dưỡng năng lực mô hình hóa toán học cho học sinh trong dạy học Toán trên thế giới. Tình hình bồi dưỡng năng lực mô hình hóa toán học trong dạy học Toán ở Việt Nam . Các khái niệm cơ bản . Năng lực toán học . Mô hình toán học . Mô hình hóa toán học. Năng lực mô hình hóa toán học . Vai trò, ý nghĩa của mô hình hóa toán học trong dạy học môn Toán ở trường phổ thông . Tăng cường liên hệ Toán học với thực tiễn . Góp phần thực hiện dự án học tập . Tăng cường hợp tác nhóm. Phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn . Phát triển kĩ năng sử dụng công nghệ thông tin. Quy trình mô hình hóa toán học. Năng lực mô hình hóa Toán học của học sinh . Năng lực nhận diện tình huống mô hình toán học từ bối cảnh thực tiễn . Năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học trong quá trình mô hình hóa toán học 39 1. Năng lực xây dựng mô hình toán học . Năng lực làm việc với mô hình toán học . Năng lực đánh giá, điều chỉnh mô hình . Tiềm năng của dạy học Đại số theo hướng bồi dưỡng năng lực mô hình hóa toán học cho học sinh .42 Kết luận Chương 1 .47 Ch g 2 NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG . Phương pháp nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu. Mẫu nghiên cứu. Công cụ nghiên cứu . Quá trình thực hiện thu thập dữ liệu . Phân tích dữ liệu. Thực trạng năng lực mô hình hóa toán học của học sinh trung học phổ thông 53 2. Thực trạng năng lực nhận diện tình huống mô hình toán học từ bối cảnh thực tiễn 53 2. Thực trạng năng lực ngôn ngữ toán học . Thực trạng năng lực xây dựng mô hình toán học . Thực trạng năng lực làm việc với mô hình toán học . Thực trạng năng lực đánh giá và năng lực điều chỉnh mô hình. Thực trạng bồi dưỡng năng lực mô hình hóa toán học cho học sinh trung học phổ thông . Đánh giá chung về thực trạng bồi dưỡng năng lực mô hình hóa toán học cho học sinh trung học phổ thông .66 5 Kết luận Chương 2 .69 Ch g 3 ĐỀ XUẤT KHUNG NĂNG LỰC MÔ HÌNH HÓA TOÁN HỌC VÀ BIỆN PHÁP SƯ PHẠM BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC MÔ HÌNH HÓA TOÁN HỌC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRONG DẠY HỌC ĐẠI SỐ. Khung năng lực mô hình hóa toán học của học sinh trung học phổ thông. Biện pháp bồi dưỡng năng lực mô hình hóa toán học cho học sinh trung học phổ thông trong dạy học Đại số . Biện pháp 1: Bồi dưỡng năng lực chuyển đổi ngôn ngữ toán học sang ngôn ngữ tự nhiên và ngược lại. Biện pháp 2: Tập luyện cho học sinh về chiến lược giải trong lĩnh vực mô hình hóa toán học . Biện pháp 3: Từ các tình huống có vấn đề, tập luyện cho học sinh đánh giá, chọn lọc lời giải phù hợp với bối cảnh thực.88 Kết luận Chương 3 .97 Ch g 4 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM . Khảo nghiệm sự cần thiết và tính khả thi của khung năng lực đề xuất . Phương pháp khảo nghiệm. Kết quả khảo nghiệm . Khảo nghiệm sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất . Phương pháp khảo nghiệm. Kết quả khảo nghiệm . Thử nghiệm biện pháp: Từ các tình huống có vấn đề, tập luyện cho học sinh đánh giá, chọn lọc lời giải phù hợp với bối cảnh thực . Mục đích và nội dung thử nghiệm . Phương pháp thử nghiệm . Phân tích quá trình thử nghiệm . Kết quả sau thử nghiệm. Kết luận sau thực nghiệm sư phạm .137 Kết luận Chương 4 .138 KẾT LUẬN CHUNG LUẬN ÁN .139 CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN.140 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 148 iv DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Dữ liệu và Kết quả . Đánh giá năng lực nhận diện tình huống mô hình toán học từ bối cảnh thực . Thực trạng năng lực ngôn ngữ toán học của học sinh THPT . Thực trạng năng lực xây dựng mô hình toán học . Thực trạng năng lực làm việc với mô hình toán học . Thực trạng năng lực đánh giá, năng lực điều chỉnh mô hình . Khung năng lực mô hình hóa toán học của học sinh. Kết quả thăm dò ý kiến đánh giá tính cần thiết của các biện pháp. Kết quả thăm dò ý kiến đánh giá tính khả thi của các biện pháp . Thông tin về học sinh tham gia thử nghiệm .126 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1. Mô tả về tập số . Mô tả mô hình kính viễn vọng . Mô hình vệ tinh bay trong không gian . Mô hình đề xuất bởi Xuhui Li (Li, 2013) . Quy trình mô hình hóa toán học (theo Blum 1996) . Mô hình đồ thị Parabol. Chu kỳ mô hình hóa toán học (đề xuất bởi Mette Sofie Olufsen) . Thể hiện các năng lực nhận diện tình huống mô hình toán học từ bối cảnh thực tiễn của học sinh trung học phổ thông . Thể hiện các năng lực thành tố của năng lực ngôn ngữ toán học của học sinh trung học phổ thông . Thể hiện các năng lực xây dựng mô hình toán học . Thể hiện các năng lực làm việc với mô hình toán học . Thể hiện năng lực đánh giá, năng lực điều chỉnh mô hình. Mô tả suy luận giải quyết tình huống. Mô tả suy luận giải quyết tình huống. Học sinh tóm lược vấn đề 2 . Đồ thị biểu diễn quan hệ thời gian sử dụng và số tiền thanh toán . Học sinh môt tả hình hộp . Học sinh mô tả hình trụ . Học sinh nhóm 1 mô tả cách giải quyết vấn đề 3 . Học sinh nhóm 2 mô tả cách giải quyết vấn đề 3 . L h đề i Xu thế chung mà các nền giáo dục toán tiên tiến trên thế giới không chỉ đánh giá về kiến thức mà còn xem xét khả năng của học sinh trong việc áp dụng kiến thức và kinh nghiệm của mình vào giải quyết những vấn đề thực tiễn và có thể làm được những gì trên cơ sở những kiến thức đã học được. Cụ thể, chú trọng khả năng sử dụng các kiến thức đã học vào thực tế và năng lực xử lý các tình huống học sinh sẽ gặp trong cuộc sống sau khi rời ghế nhà trường. Hiện nay, trong giảng dạy Toán tại nhiều nước trên thế giới đều theo khuynh hướng giảm bớt lý thuyết hàn lâm, đẩy mạnh hoạt động vận dụng, thực hành. Nhiều nước đã dùng các bài toán lấy từ các bối cảnh thực tiễn, gần gũi với bản thân học sinh vào các kì thi từ bậc tiểu học đến bậc phổ thông, chẳng hạn: Hàn Quốc, Pháp, Mĩ, Phần Lan. Hiện nay, trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, Việt Nam đang trên con đường hội nhập với các quốc gia khác trên thế giới, hướng đến phát triển năng lực người học, sau khi ra trường, họ có năng lực đối phó với các thách thức. Mô hình hóa toán học đặc biệt rất quan trọng cho việc giải quyết các tình huống có vấn đề trong bối cảnh thực. Do đó, việc dạy và học cần quan tâm đến việc bồi dưỡng năng lực mô hình hóa toán học cho học sinh phổ thông là một vấn đề cấp thiết, có tính thời sự. Giáo dục Toán học được đánh dấu một bước phát triển mới bằng một hội nghị quốc tế gồm các nhà giáo dục toán tổ chức tại Bologna năm 1908. Đến 1968, tại Hội nghị quốc tế về Giáo dục toán học (ICME), khái niệm mô hình hóa toán học được đưa ra và thảo luận.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ