Chương 1: Lý luận về hiệu quả tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp. của Ngân hàng Thương mại. Chương 2: Thực trạng hiệu qua tin dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chỉ nhánh Sở giao dịch I 'Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam — Chi nhánh Sở giao dich 1 4 CHUONG 1. MOT SO VAN DE CO BAN VE HIEU QUA TIN DỤNG ĐÓI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA NGAN HANG THUONG MAI 1.
Tổng quan về tín dụng đối với khách hàng Doanh nghiệp của ngân hàng thương mại: 1. Vai trò của khách hàng doanh nghiệp trong nền kinh tế Doanh nghiệp có vị trí đặc biệt quan trọng của nền kinh tế, là bộ phận chủ. yếu tạo ra tổng sản phâm trong nước (GDP). Những năm gần đây, hoạt động của.
doanh nghiệp đã có bước phát triển đột biến, góp phần giải phóng và phát triển sức sản xuất, huy động và phát huy nội lực vào phát triển kinh tế xã hội, góp phần quyết định vào phục hồi và tăng trưởng kinh tế, tăng kim ngạch xt khẩu, tăng thu ngân sách và tham gia giải quyết có hiệu quả các vấn đề xã hội như: Tạo. việc làm, xoá đói, giảm nghèo. Thúc đây kinh tế tăng trưởng và tăng thu nhập quốc dân. Do quy mô đa dạng có thể đặt văn phòng làm việc, nhà xưởng ở khắp mọi nơi trên lãnh thổ, ở đô thị lớn, ở cả những nơi cơ sở hạ tầng chưa phát triển nhằm.
khai thác tiềm năng, thế mạnh của từng vùng, phát triển kinh tế địa phương. Quy mô hoạt động cũng như trình độ công nghệ của các Doanh nghiệp này thích hợp với những ngành cần nhiều lao động thủ công như ngành cÌ n thủy - hải may mặc, da giày đây là những ngành đem lại nhiều kim ngạch xuất khâu cho cả. nước cũng như nơi đô thị tập trung nhiều nguồn lực lao động trí thức. Giải quyết việc làm và thu nhập cho người lao động.
Trong những năm gần đây, số doanh nghiệp tăng nhanh đã giải quyết được nhiều việc làm với thu nhập cao hơn cho người lao động. Tuy chiếm tỷ trong cao trong tổng lao động toàn xã hội, lao động của khu vực doanh nghỉ iệp là lực lượng chủ yếu tạo ra nguồn thu cho ngân sách Nhà nước và đóng góp lớn cho tăng trưởng GDP. Thu nhập cao và tăng nhanh của lao động khối doanh nghiệp. góp phần cải thiện và nâng cao mức sống chung của toàn xã hội và tham gia vào quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang các ngành phi nông nghiệp.
Doanh nghiệp tăng trưởng và phát triển là yếu tố quyết định đến tăng trưởng cao và ổn định của nền kinh tế: Lợi ích cao hơn mà tăng trưởng doanh nghiệp đem lại là tạo ra khối lượng hàng hoá và dịch vụ lớn hơn, phong phú hơn, chất lượng tốt hơn, thay thế được nhiều mặt hàng phải nhập khẩu, góp phần quan trọng cải thiện và nâng cao mức tiêu dùng trong nước và tăng xuất khẩu, đó cũng là yếu tố giữ cho nền kinh tế ổn định và phát triển Bên cạnh đó ở phần lớn các nên kinh tế, các DNNVV là những nhà thầu phụ cho các Doanh nghiệp lớn. DNNVV tạo nên ngành công nghiệp và dịch vụ phụ trợ quan trong vì các Doanh nghiệp này thường chỉ chuyên sản xuất một vài chỉ tiết được dùng để lắp ráp thành một sản phẩm hoàn chỉnh. Góp phần làm năng động nền kinh tế trong cơ chế thị trường Góp phần vào đô thị hoá và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công. nghiệp hoá: Sự phát triển của các DNNVV ở nông thôn sẽ thu hút những người lao.
động chưa có việc làm và có thể thu hút lượng lớn lao động thời vụ vào hoạt động sản xuất kinh doanh, rút dần lao động làm nông nghiệp sang làm công nghiệp hoặc. dịch vụ, nhưng vẫn sống tại địa phương, không phải di chuyển đi xa. Đồng hành với nó là hình thành những khu vực khá tập trung các cơ sở công nghiệp và dịch vụ ngay tại nông thôn, hình thành các đô thị nhỏ đan xen giữa những làng quê, thực hiện quá trình đô thị hoá ph tập trung. Gieo mầm tài năng quản trị kinh doanh: Các DNNVY là nơi đào tạo các nhà Doanh nghiệp.
Kinh doanh quy mô nhỏ sẽ là nơi đảo tạo, rèn luyện các nhà Doanh nghiệp làm quen với môi trường kinh doanh. Bắt đầu từ kinh doanh quy mô nhỏ và thông qua điều hành quản lý kinh doanh quy mô nhỏ và vừa, một số nhà Doanh nghiệp sẽ trưởng thành. Các tài năng kinh doanh được phát hiện từ đây. Tín dụng ngân hàng đối với khách hàng doanh nghiệp 1.
Khái niệm về tín dụng ngân hàng Theo Luật các Tổ Chức Tín Dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/06/2010 do Quốc Hội ban hành nêu rõ “Cấp tín dụng nói chung là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản. tiễn theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tai chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cắp tín dụng khác” Nhu vay, tin dụng ngân hàng là giao dich tài sản giữa Ngân hàng (TCTD) với bên đi vay (là các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nẻn kinh tế) trong đó Ngân hàng (TCTD) chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thoả thuận, và bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện cả vốn gốc và lãi cho Ngân hàng (TCTD) khi đến hạn thanh toán. Đối với ngân hàng, nghiệp vụ tín dụng là một hoạt động chủ yếu và quan trọng nhất, nó đem lại lợi nhuận chính cho hoạt đông kinh doanh của ngân hàng. ~ Điều kiện để ngân hàng cấp tín dụng cho các doanh nghiệp: + Doanh nghiệp có năng lực pháp luật dân sự; + Doanh nghiệp có dự án đầu tư, phương án kinh doanh kha thi và có hiệu quả; + Doanh nghiệp có mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp; + Doanh nghiệp có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cho phép: + Doanh nghiệp phải thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy.
định của pháp luật và của ngân hàng. Đặc điểm, vai trò của tín dụng ngân hàng đối với các doanh nghiệp ‘Tin dung ngân hàng có đặc điểm sau: - Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang cho người sử dụng. ~ Sự chuyển nhượng này chỉ mang tính tạm thời, trong một thời gian nhất định được ghỉ rõ trong hợp đồng tín dụng. - Sự chuyên nhượng này có kèm chỉ phí, thể hiện ở lãi mà người vay vốn phải trả va các loại phí khác (nếu có), 'Vốn tín dụng ngân hàng đầu tư cho các DN không những thúc đầy sự phát triển của khu vực kinh tế này mà thông qua đó tác động trở lại thúc đây hệ ngân hàng, vì việc mở rộng cho vay đối với DN giúp cho các ngân hàng chuyển dịch cơ cấu đầu tư hợp lý, tăng trưởng tín dụng, đa dạng hóa danh mục đầu tư cho vay, phân tán rủi ro và nâng cao vị thế cạnh tranh.
Góp phần thúc đây sản xuất phát triể để thực hiện mục tiêu mở rộng sản xuất ở từng doanh nghiệp, yêu cầu về nguồn vốn là một trong những mối quan tâm hàng đầu được đặt ra. Bởi lẽ, đẩy mạnh tiến độ phát triển sản xuất không thể chỉ trông chờ vào vốn tự có mà doanh nghiệp còn phải biết tận dụng các nguồn vốn khác trong xã hội. Từ đó, tín dụng ngân hàng với tư cách là nơi tập trung đại bộ phận vốn nhàn rỗi sẽ đáp ứng nhu cầu vốn bồ sung cho đâu tư phát triển. vậy, tin dụng ngân hàng vừa giúp cho doanh nghiệp nhanh chóng đầu tư mở rộng.
sản xuất, vừa góp phan day nhanh tốc độ tích lũy vốn cho nền kinh tế. Cạnh tranh là một quy luật tất yếu của nẻn kinh tế thị trường, muốn tổn tại và đứng vững thì đòi hỏi các doanh nghiệp phải chiếm được ưu thế vượt trội trong cạnh tranh. Xu hướng hiện nay của các doanh nghiệp này là tăng cường liên doanh, liên kết, tập trung vốn đầu tư và mở rộng sản xuất, trang bị kỹ thuật đại để tăng sức cạnh tranh. Tuy nhiên để có một lượng vốn đủ lớn đầu tư cho sự phát triển khi vốn tự có lại hạn hẹp, khả năng tích lũy thấp thì phải mắt nhiều năm.
mới thực hiện được, và khi đó cơ hội đầu tư phát triển không còn nữa. Như vậy để có thể đáp ứng kịp thời các cơ hội kinh doanh, các doanh nghiệp chỉ có thể tìm đến tín dụng ngân hàng. Chỉ có tín dụng ngân hàng mới có thể giúp doanh nghiệp thực hiện được mục đích của mình là mở rộng phát triển sản suất kinh doanh với số lượng và chỉ phí vốn hợp lý nhất. 'Việc cấp vốn tín dụng ngân hàng cho các doanh nghiệp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sử dụng vốn của doanh nghiệp.
Trong quá trình cắp tín dụng, ngân hàng thực hiện kiểm soát trước, trong và sau khi giải ngân buộc doanh. nghiệp phải sử dụng vốn đúng mục đích và hoạt động kinh doanh có lợi nhuận để đảm bảo trả nợ gốc và lãi vay cho ngân hàng đúng hạn. Khi sử dụng vốn tín dụng ngân hàng các doanh nghiệp phải tôn trọng hợp đồng tín dụng, phải đảm bảo hoàn trả cả gốc lần lãi đúng hạn và phải tôn trọng các điều khoản của hợp đồng cho dù doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả hay không. Do đó đòi hỏi các doanh nghiệp muốn có vốn tín dụng của ngân hàng phải có phương án sản xuất khả thi.
Không chỉ thu hồi đủ vốn mà các doanh nghiệp còn phải tìm cách sử. dụng vốn có hiệu quả, tăng nhanh vòng quay vốn, đảm bảo tỷ suất lợi nhuận phải lớn hơn lãi suất ngân hàng thì mới trả được nợ và kinh doanh có lãi. Nguồn vốn vay ngân hàng được coi là đòn bẩy tài chính giúp DN tối ưu hóa cơ cấu vốn, đạt chỉ phí sử dụng vốn thấp nhất, tiết kiệm chỉ phí. Các doanh nghiệp thường có.
nguồn vốn hạn chế, nếu biết sử dụng 100% vốn tự có kết hợp thêm nguồn vốn vay với tỷ lệ hợp lý sẽ giúp tối đa hóa lợi nhuận cùng mức giá vốn bình quân rẻ nhất.