Tổng quan luận án
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Khu vực kinh tế tư nhân tại Việt Nam giữ vị trí trọng yếu trong nền kinh tế quốc dân, với khoảng 97% doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs), đóng góp 40% ngân sách Nhà nước và tạo việc làm cho 50% lực lượng lao động (Nguyễn Trọng Hoài, 2016). Giai đoạn 2017–2020 được xác định là thời kỳ thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp sau khi năm 2016 được chọn là Năm quốc gia khởi nghiệp. Báo cáo của Mạng lưới Giám sát Khởi nghiệp Toàn cầu (GEM, 2017) chỉ ra rằng mặc dù hệ sinh thái khởi nghiệp tại Việt Nam có cải thiện, tỷ lệ doanh nghiệp duy trì hoạt động sau khi khởi sự dưới 3,5 năm chỉ đạt 20,8% (tăng từ mức 12,7% của năm 2016), phản ánh tỷ lệ thành công của các doanh nghiệp khởi nghiệp (DNKN) vẫn ở mức thấp.
Các nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự gián đoạn hoạt động của DNKN trong giai đoạn khởi sự gồm: chiến lược kinh doanh chưa phù hợp, hạn chế về hiểu biết pháp lý, thách thức trong gọi vốn và rào cản thủ tục hành chính (Ý Nhi, 2017; Hồ Quang Huy, 2018). Mặc dù Chính phủ đã ban hành nhiều khung pháp lý như Quyết định số 844/QĐ-TTg, Nghị quyết số 35/NQ-CP và Nghị định số 39/2018/NĐ-CP, các DNKN vẫn đối mặt với tình trạng thiếu hụt nguồn lực nội bộ, khó tiếp cận vốn ngân hàng, thiếu trang thiết bị nghiên cứu – phát triển và hạn chế về năng lực quản trị.
Trong bối cảnh Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư và môi trường thể chế chuyển đổi, đổi mới mô hình kinh doanh (Business Model Innovation - BMI) trở thành yêu cầu tất yếu để DNKN thích ứng và tồn tại (Ibarra & cộng sự, 2017; Trimi & Berbegal-Mirabent, 2012). Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào các quốc gia phát triển hoặc phân tích riêng rẽ từng mối quan hệ đơn lẻ giữa mạng lưới quan hệ và đổi mới (Xu & cộng sự, 2008; Gao & cộng sự, 2017), mạng lưới quan hệ và kết quả hoạt động (Su & cộng sự, 2015; Anwar & cộng sự, 2018), hoặc đổi mới và kết quả hoạt động (Zott & Amit, 2008; Heij & cộng sự, 2014; Anwar, 2018). Chưa có nghiên cứu nào tích hợp đầy đủ và kiểm định vai trò trung gian của BMI trong mối quan hệ giữa mạng lưới quan hệ và kết quả hoạt động của DNKN tại một nền kinh tế chuyển đổi như Việt Nam.
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của luận án là xây dựng và kiểm định mô hình mối quan hệ giữa mạng lưới quan hệ, BMI và kết quả hoạt động của các DNKN; từ đó đề xuất các hàm ý quản trị nhằm hỗ trợ DNKN xây dựng mạng lưới quan hệ, thúc đẩy BMI và nâng cao kết quả hoạt động tại Việt Nam.
Các mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm:
- Mục tiêu 1: Xây dựng mô hình mối quan hệ giữa mạng lưới quan hệ, BMI và kết quả hoạt động của DNKN.
- Mục tiêu 2: Kiểm định mối quan hệ giữa mạng lưới quan hệ, BMI và kết quả hoạt động của DNKN.
- Mục tiêu 3: Kiểm định sự điều tiết của tính năng động thị trường lên mối quan hệ giữa BMI và kết quả hoạt động của DNKN.
- Mục tiêu 4: Đưa ra các hàm ý quản trị để cải thiện kết quả hoạt động thông qua mạng lưới quan hệ và thực hiện BMI của DNKN.
Câu hỏi nghiên cứu
- Câu hỏi số 1: Mạng lưới quan hệ, BMI và kết quả hoạt động của DNKN có mối quan hệ thế nào với nhau?
- Câu hỏi số 2: Có hay không tác động trực tiếp của mạng lưới quan hệ đến kết quả hoạt động của DNKN và tác động gián tiếp thông qua vai trò trung gian của BMI?
- Câu hỏi số 3: Tính năng động thị trường có tác động điều tiết lên mối quan hệ giữa BMI và kết quả hoạt động của DNKN hay không?
- Câu hỏi số 4: Những hàm ý quản trị nào giúp xây dựng mạng lưới quan hệ và thực hiện BMI để nâng cao kết quả hoạt động của DNKN?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các khái niệm học thuật gồm mạng lưới quan hệ, BMI, tính năng động thị trường, kết quả hoạt động của DNKN và các mối quan hệ tác động qua lại giữa chúng.
- Đối tượng khảo sát (Unit of observation): Chủ doanh nghiệp hoặc nhà quản lý cấp cao của các DNKN đổi mới sáng tạo (thành viên ban giám đốc, người góp vốn, người sáng lập hoặc người đại diện pháp luật) có thời gian hoạt động không quá 5 năm theo tiêu chí của Quyết định số 844/QĐ-TTg.
- Đơn vị phân tích (Unit of analysis): Doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
- Phạm vi không gian: Khảo sát thực địa tập trung tại các địa bàn kinh tế trọng điểm phía Nam gồm TP. Hồ Chí Minh, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, tỉnh Đồng Nai, tỉnh Bình Dương và một số tỉnh thành lân cận.
- Giới hạn nội dung nghiên cứu: Luận án tập trung phân tích ảnh hưởng của mạng lưới quan hệ tới kết quả hoạt động của DNKN thông qua biến trung gian BMI, đồng thời kiểm tra vai trò điều tiết của tính năng động thị trường, không mở rộng sang toàn bộ các yếu tố vĩ mô khác ngoài mô hình xác định.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu quốc tế và trong nước
Tổng quan tài liệu của luận án hệ thống hóa các dòng nghiên cứu thực nghiệm liên quan đến các cấu phần chính:
Bảng tổng hợp các hướng nghiên cứu tiêu biểu:
| Hướng nghiên cứu |
Tác giả và năm công bố |
Trọng tâm nghiên cứu |
| Mạng lưới quan hệ tác động đến đổi mới |
Xu & cộng sự (2008); Jørgensen & Ulhøi (2010); Wu (2011); Gao & cộng sự (2017) |
Mạng lưới hợp tác, liên kết đối tác và liên minh chiến lược hỗ trợ thúc đẩy các hoạt động đổi mới trong doanh nghiệp. |
| Mạng lưới quan hệ tác động đến kết quả hoạt động |
Su & cộng sự (2015); Kregar & Antončič (2016); Anwar & cộng sự (2018); Pratono (2018) |
Vốn xã hội và mạng lưới liên kết giúp cải thiện hiệu quả vận hành và khả năng sinh lợi của tổ chức. |
| BMI tác động đến kết quả hoạt động |
Zott & Amit (2008); Aspara & cộng sự (2010); Heij & cộng sự (2014); Guo & cộng sự (2017); Anwar (2018); Futterer & cộng sự (2018) |
BMI tạo ra lợi thế cạnh tranh và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh (một số nghiên cứu như Patzelt & cộng sự, 2008; Halecker & cộng sự, 2014 cho kết quả không tương quan hoặc ngược chiều). |
| Tiền tố của BMI |
Guo & cộng sự (2013); Anwar & Shah (2018); Mütterlein & Kunz (2018) |
Phân tích vai trò của vốn con người, vốn xã hội, định hướng liên minh và các mối liên kết tài chính, chính trị, đối tác lên BMI. |
| Nghiên cứu khởi nghiệp tại Việt Nam |
Trần Thế Hoàng & Trần Đăng Khoa (2016); Hoàng La Phương Hiền & cộng sự (2018); Nguyễn Thu Thủy (2015); Bùi Thị Thanh & Nguyễn Xuân Hiệp (2016); Nguyễn Thanh Lân (2018) |
Đánh giá năng lực của nhà khởi nghiệp, môi trường hỗ trợ khởi nghiệp và các yếu tố tác động đến ý định khởi nghiệp thông qua lý thuyết TPB, TRA. |
| Thể chế và khởi nghiệp tại Việt Nam |
Nguyen & cộng sự (2005); Le & cộng sự (2006); Le & Nguyen (2009); Tran & cộng sự (2009); Thang & cộng sự (2013) |
Vận dụng lý thuyết thể chế giải thích hành vi doanh nghiệp, chiến lược vượt qua rào cản và tăng cường tiếp cận nguồn vốn ngân hàng thông qua mạng lưới quan hệ. |
Foss & Saebi (2016) qua việc tổng hợp các công trình giai đoạn 2000–2015 đã đề xuất 4 dòng nghiên cứu tương lai về BMI: (1) Xây dựng khái niệm và thành phần của BMI; (2) Xác định các tiền tố và kết quả đầu ra của BMI; (3) Xác định các biến điều tiết; và (4) Tác động biên của các yếu tố dẫn đến thực hiện BMI và kết quả của BMI.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| KHUNG NGHIÊN CỨU TƯƠNG LAI CỦA FOSS & SAEBI (2016) |
| |
| [ Tiền tố ] [ Đổi mới mô hình kinh doanh ] [ Hậu tố ] |
| - Yếu tố bên trong - Đổi mới mô hình kinh doanh - Hiệu quả TC |
| - Yếu tố bên ngoài (BMI) - Đổi mới |
| | - Giảm chi phí |
| v |
| [ Biến điều tiết ] |
| - Cấp độ vĩ mô |
| - Cấp độ doanh nghiệp |
| - Cấp độ vi mô |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết
Luận án xác định và giải quyết bốn khoảng trống học thuật chính:
- Khoảng trống về kết hợp lý thuyết: Việc kết hợp lý thuyết thể chế và lý thuyết mạng lưới xã hội nhằm giải thích sự hình thành nguồn lực bên ngoài cho DNKN thực hiện BMI còn rất hạn chế trong các nghiên cứu trước đây.
- Khoảng trống về bối cảnh nền kinh tế chuyển đổi: Các nghiên cứu về BMI qua mạng lưới quan hệ của nhà quản lý chủ yếu thực hiện tại các quốc gia phát triển. Nghiên cứu thực nghiệm trên đối tượng DNKN tại các nền kinh tế chuyển đổi như Việt Nam – nơi thể chế chính thống chưa hoàn thiện – còn thiếu vắng.
- Khoảng trống về mô hình tích hợp và biến điều tiết: Thiếu vắng mô hình kiểm định đồng thời mối quan hệ giữa ba nhân tố (mạng lưới quan hệ, BMI và kết quả hoạt động) cùng vai trò điều tiết của tính năng động thị trường đối với DNKN.
- Khoảng trống về phương pháp đo lường thang đo BMI: Việc kiểm định thang đo BMI dạng mô hình yếu tố phân cấp bậc cao (loại II: kết quả – nguyên nhân) theo tiếp cận của Clauss (2017) chưa được thực hiện phổ biến trên đối tượng DNKN trong mối liên hệ với mạng lưới quan hệ và kết quả hoạt động.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Các lý thuyết nền tảng
Luận án tích hợp 4 lý thuyết nền tảng để xây dựng khung phân tích:
- Lý thuyết thể chế (Institutional Theory):
- Thể chế là các quy tắc, ràng buộc định hình sự tương tác xã hội (North, 1990; Scott, 1995). Thể chế gồm thể chế chính thống (luật pháp, chính sách) và thể chế không chính thống (tục lệ, quy ước, mạng lưới cá nhân).
- Tiếp cận theo góc độ xã hội học, doanh nghiệp cần đạt được sự chấp nhận của xã hội (legitimacy) gồm nhận thức và chính trị – xã hội để tồn tại (Aldrich & Fiol, 1994). Tại nền kinh tế chuyển đổi, khi thể chế chính thống còn yếu, thể chế không chính thống (mạng lưới quan hệ cá nhân) được kích hoạt nhằm giảm thiểu tính bất định và bù đắp khoảng trống thể chế (Peng & Heath, 1996; Peng, 2000).
- Lý thuyết mạng lưới xã hội (Social Network Theory):
- Mạng lưới xã hội là cấu trúc các mối liên kết giữa các cá nhân hoặc tổ chức (Granovetter, 1973, 1985; Lin, 2002).
- Tiếp cận theo hướng nghiên cứu về lợi ích mạng lưới (Kilduff & Brass, 2010), mạng lưới quan hệ chính thức (cơ quan quản lý, ngân hàng) và không chính thức (gia đình, bạn bè, đối tác) cung cấp thông tin, lời khuyên và nguồn lực quan trọng giúp doanh nghiệp vượt qua tình trạng thiếu hụt tài nguyên ban đầu (Burt, 1992; Coleman, 1988).
- Lý thuyết về sự đổi mới (Theory of Innovation):
- Kế thừa quan điểm của Schumpeter (1943) và Cẩm nang Oslo (OECD, 2005), đổi mới là việc giới thiệu sản phẩm, quy trình, phương pháp tiếp thị hoặc phương pháp tổ chức mới mang tính cải tiến đáng kể. Đổi mới giúp doanh nghiệp thiết lập vị thế cạnh tranh và định hình chuỗi giá trị mới.
- Lý thuyết VARIM (Afuah, 2014):
- Khung phân tích dùng để đánh giá tiềm năng tạo ra và nắm giữ giá trị của mô hình kinh doanh qua 5 thành phần: Giá trị (Value), Sự thích ứng (Adaptability), Sự khan hiếm (Rareness), Khó bắt chước (Inimitability), và Khả năng tạo sinh lợi (Monetization).
Bảng tổng hợp các thành phần của lý thuyết VARIM (Afuah, 2014):
| Yếu tố |
Câu hỏi định hướng |
Tiêu chí đo lường |
| Giá trị (Value) |
Mô hình kinh doanh có cung cấp lợi ích mà khách hàng nhận thức có giá trị đối với họ? |
Sự hài lòng, lòng trung thành, thị phần, danh tiếng/hình ảnh thương hiệu. |
| Sự thích ứng (Adaptability) |
Mô hình kinh doanh có thể định dạng lại để cung cấp các lợi ích mới khi môi trường thay đổi? |
Số lượng sản phẩm mới, tính linh hoạt của năng lực, doanh thu từ sản phẩm mới. |
| Khan hiếm (Rareness) |
Doanh nghiệp có phải là chủ thể duy nhất cung cấp lợi ích đó cho khách hàng trên thị trường? |
Số lượng đối thủ cạnh tranh, mức độ vượt trội của lợi ích so với sản phẩm thay thế. |
| Khó bắt chước (Inimitability) |
Lợi ích đem lại có khó để đối thủ cạnh tranh sao chép hoặc thay thế hay không? |
Rào cản công nghệ, phạm vi hoạt động độc quyền, độ phức tạp của nguồn lực. |
| Tạo sinh lợi (Monetization) |
Doanh nghiệp có tạo ra dòng thu nhập và lợi nhuận từ việc cung cấp lợi ích cho khách hàng? |
ROS, ROE, mức giá phù hợp, số lượng nguồn thu, cấu trúc chi phí tối ưu. |
Khái niệm và thang đo đổi mới mô hình kinh doanh (BMI)
Luận án tiếp cận BMI theo nghiên cứu của Clauss (2017), xác định BMI là khái niệm bậc cao dạng mô hình yếu tố phân cấp bậc hai (loại II: kết quả – nguyên nhân) gồm 3 chiều hướng và 10 thành phần:
- Đổi mới giá trị sáng tạo (Value creation innovation): (1) Năng lực mới, (2) Công nghệ/thiết bị mới, (3) Hợp tác mới, (4) Quy trình/cấu trúc mới.
- Đổi mới giá trị cung cấp (Value proposition innovation): (5) Sản phẩm/dịch vụ mới, (6) Khách hàng/thị trường mới, (7) Kênh phân phối mới, (8) Mối quan hệ với khách hàng mới.
- Đổi mới giá trị nắm giữ (Value capture innovation): (9) Mô hình doanh thu mới, (10) Cơ cấu chi phí mới.
Bảng phân biệt doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo và doanh nghiệp thông thường:
| Tiêu chí |
Doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo |
Doanh nghiệp thông thường |
| Mô hình kinh doanh |
Chưa hoàn chỉnh; liên tục thử nghiệm, cải tiến và làm mới |
Đã hoàn chỉnh; mô hình doanh thu ổn định |
| Tốc độ tăng trưởng |
Định hướng mở rộng thị trường và tăng trưởng nhanh nhất có thể |
Tăng trưởng theo lộ trình khi kỳ vọng mức lợi nhuận cao hơn |
| Mức độ đổi mới |
Mang tính đổi mới sáng tạo cao |
Ít sự thay đổi đột phá |
| Thái độ với rủi ro |
Chủ động tìm kiếm và chấp nhận rủi ro |
Tập trung vào các biện pháp giảm thiểu rủi ro |
| Mục tiêu lợi nhuận |
Chưa đặt nặng mục tiêu lợi nhuận ngắn hạn trong vài năm đầu |
Đặt mục tiêu sinh lợi ngay từ ban đầu |
| Nguồn vốn tiếp cận |
Tự có, người thân, nhà đầu tư thiên thần, quỹ đầu tư mạo hiểm, vốn cộng đồng |
Vốn chủ sở hữu, vay ngân hàng, lợi nhuận giữ lại |
| Tỷ lệ thất bại |
Khoảng 92% thất bại trong 3 năm đầu |
Khoảng 32% thất bại trong 3 năm đầu |
Đo lường kết quả hoạt động của DNKN
Trong giai đoạn đầu hoạt động (dưới 5 năm), các chỉ số tài chính của DNKN thường chưa ổn định. Dựa trên nghiên cứu của Reijonen & Komppula (2007), Chandler & Hanks (1994) và Ju & cộng sự (2019), luận án thực hiện đo lường kết quả hoạt động của DNKN theo khía cạnh phi tài chính (sự đạt được mục tiêu doanh thu, thị phần đã đề ra, sự chấp nhận của thị trường và đánh giá tích cực từ đối tác).
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được triển khai qua 2 giai đoạn:
- Nghiên cứu định tính: Thực hiện phỏng vấn chuyên sâu tay đôi với các chuyên gia có kinh nghiệm trong hệ sinh thái khởi nghiệp theo dàn bài soạn sẵn nhằm khám phá, điều chỉnh và hoàn thiện các biến quan sát của thang đo phù hợp với bối cảnh Việt Nam.
- Nghiên cứu định lượng:
- Nghiên cứu sơ bộ ($n = 50$): Đánh giá sơ bộ thang đo bằng hệ số độ tin cậy Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA) để sàng lọc các biến quan sát không đạt yêu cầu.
- Nghiên cứu chính thức ($N = 150$): Thu thập dữ liệu qua bảng câu hỏi khảo sát cấu trúc gửi đến các nhà quản lý cấp cao của DNKN. Phân tích dữ liệu bằng phương pháp mô hình hóa phương trình cấu trúc bình phương bé nhất từng phần (PLS-SEM) nhằm đánh giá mô hình đo lường và kiểm định mô hình cấu trúc. Kiểm định mức ý nghĩa thống kê của các giả thuyết thông qua kỹ thuật PLS-Bootstrapping với 5.000 mẫu lặp lại.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu
Chương 1 thiết lập nền tảng tổng thể cho luận án, bao gồm:
- Phân tích bối cảnh thực tiễn của phong trào khởi nghiệp tại Việt Nam sau năm 2016 và tỷ lệ duy trì hoạt động thấp của DNKN theo dữ liệu GEM (2017).
- Trình bày hệ thống chính sách hỗ trợ của Nhà nước (Đề án 844, Nghị quyết 35/NQ-CP, Luật Hỗ trợ DNNVV năm 2017).
- Xác định 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, 4 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng, phạm vi không gian khảo sát và đơn vị phân tích.
- Nêu rõ 3 điểm mới cốt lõi của đề tài và kết cấu tổng thể 5 chương của luận án.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Chương 2 tập trung tổng quan hệ thống lý thuyết và thiết lập khung giả thuyết nghiên cứu:
- Trình bày chi tiết 4 lý thuyết nền tảng: Lý thuyết thể chế (phân tích đặc trưng thể chế chính thống yếu tại nền kinh tế chuyển đổi), Lý thuyết mạng lưới xã hội (vai trò kết nối chính thức và không chính thức), Lý thuyết đổi mới (phân loại đổi mới theo Schumpeter và OECD), và Lý thuyết VARIM (Afuah, 2014).
- Phân tích các thành phần của mạng lưới quan hệ nhà quản lý: (1) Quan hệ với cán bộ Chính phủ, (2) Quan hệ xã hội (người thân, bạn bè, hiệp hội), (3) Quan hệ với đối tác kinh doanh (khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ).
- Vận dụng mô hình phân cấp bậc hai của Clauss (2017) để thao tác hóa khái niệm BMI thành 3 chiều hướng: Đổi mới giá trị sáng tạo, Đổi mới giá trị cung cấp, và Đổi mới giá trị nắm giữ.
- Phát triển hệ thống giả thuyết nghiên cứu giải thích tác động của các loại hình mạng lưới quan hệ đến từng thành phần của BMI và kết quả hoạt động, cũng như vai trò điều tiết của tính năng động thị trường.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 xây dựng quy trình thiết kế và thực hiện nghiên cứu chi tiết:
- Quy trình nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính (phỏng vấn chuyên gia hoàn thiện thang đo) và phương pháp định lượng.
- Thiết kế mẫu khảo sát phân tầng theo quy mô, loại hình doanh nghiệp và lĩnh vực hoạt động của DNKN tại TP.HCM và các tỉnh lân cận.
- Quy trình xử lý dữ liệu qua 2 bước: Nghiên cứu sơ bộ ($n = 50$) kiểm tra độ tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích EFA; Nghiên cứu chính thức ($N = 150$) sử dụng công cụ PLS-SEM và kỹ thuật Bootstrapping 5.000 mẫu để kiểm định mô hình đo lường và mô hình cấu trúc.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 4 trình bày toàn bộ kết quả phân tích thống kê và kiểm định thực nghiệm:
- Thống kê mô tả đặc điểm mẫu khảo sát của 150 DNKN đổi mới sáng tạo về ngành nghề, độ tuổi doanh nghiệp, quy mô vốn và nhân sự.
- Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA cho các biến sơ bộ và chính thức.
- Đánh giá mô hình đo lường: Kiểm định giá trị hội tụ, độ tin cậy tổng hợp (CR), phương sai trích trung bình (AVE) và giá trị phân biệt của các cấu trúc thang đo bậc một và bậc hai.
- Đánh giá mô hình cấu trúc tuyến tính PLS-SEM: Kiểm định các hệ số đường dẫn ($\beta$), hệ số xác định ($R^2$), mức độ tác động ($f^2$) và kiểm định các giả thuyết nghiên cứu về tác động trực tiếp, gián tiếp (vai trò trung gian của BMI) và tác động điều tiết của tính năng động thị trường.
Chương 5: Kết luận và hàm ý cho nhà quản trị
Chương 5 đúc kết các phát hiện chính và đưa ra kiến nghị thực thi:
- Tổng hợp các kết quả thực nghiệm về vai trò thúc đẩy của mạng lưới quan hệ và hoạt động BMI đối với kết quả hoạt động của DNKN.
- Đề xuất các hàm ý quản trị cụ thể cho chủ doanh nghiệp/nhà sáng lập trong việc phân bổ nguồn lực xây dựng mạng lưới quan hệ chính trị, xã hội, đối tác và thực hiện đổi mới cấu trúc mô hình kinh doanh.
- Khuyến nghị chính sách đối với cơ quan quản lý Nhà nước và các đơn vị tư vấn/vườn ươm khởi nghiệp nhằm hoàn thiện thể chế hỗ trợ BMI.
- Trình bày các giới hạn nghiên cứu về phạm vi không gian, cỡ mẫu và định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Mở rộng phạm vi áp dụng lý thuyết: Luận án tích hợp thành công lý thuyết thể chế, lý thuyết mạng lưới xã hội, lý thuyết đổi mới và lý thuyết VARIM để giải thích cơ chế hình thành nguồn lực bên ngoài cho DNKN thực hiện BMI tại một nền kinh tế chuyển đổi.
- Khám phá mối quan hệ đa chiều: Luận án là một trong những công trình tiên phong kiểm định thực nghiệm mô hình đồng thời giữa mạng lưới quan hệ, BMI (vai trò trung gian) và kết quả hoạt động của DNKN, cùng với vai trò điều tiết của tính năng động thị trường.
- Kiểm chứng thang đo BMI phân cấp: Khẳng định sự phù hợp của mô hình thang đo phân cấp bậc cao (loại II kết quả – nguyên nhân) của Clauss (2017) trong việc đo lường BMI cho đối tượng DNKN tại Việt Nam.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn và kiến nghị giải pháp
- Đối với doanh nghiệp khởi nghiệp (DNKN):
- Giúp các nhà sáng lập nhận thức rõ vai trò chiến lược của mạng lưới quan hệ không chính thức và quan hệ với cơ quan Nhà nước trong giai đoạn đầu để bù đắp thiếu hụt tài nguyên.
- Cung cấp định hướng cụ thể để tái cấu trúc mô hình kinh doanh đồng bộ ở cả ba khía cạnh: giá trị sáng tạo (năng lực, công nghệ, quy trình, đối tác), giá trị cung cấp (sản phẩm, khách hàng, kênh phân phối, quan hệ khách hàng) và giá trị nắm giữ (doanh thu, chi phí).
- Đối với nhà hoạch định chính sách:
- Cung cấp căn cứ thực nghiệm để các cơ quan quản lý bổ sung các chương trình hỗ trợ trực tiếp vào nội dung đổi mới mô hình kinh doanh trong các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Hỗ trợ DNNVV và Đề án 844.
- Tối ưu hóa thủ tục hành chính, tạo lập môi trường minh bạch nhằm giảm chi phí giao dịch không chính thức cho DNKN.
- Đối với các đơn vị tư vấn và vườn ươm khởi nghiệp:
- Xác định rõ nhiệm vụ thiết kế các chương trình đào tạo chuyên sâu về kỹ năng quản trị mô hình kinh doanh, tư vấn xác lập chiến lược doanh thu và chi phí, kết nối DNKN với mạng lưới chuyên gia và nhà đầu tư.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án
- Giới hạn không gian và cỡ mẫu: Khảo sát định lượng chính thức được thực hiện với cỡ mẫu $N = 150$, tập trung chủ yếu tại TP. Hồ Chí Minh và một số tỉnh lân cận phía Nam (Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu), chưa bao phủ toàn bộ các vùng miền trên cả nước.
- Đo lường kết quả hoạt động: Nghiên cứu chỉ tập trung đo lường kết quả hoạt động của DNKN dựa trên các chỉ tiêu phi tài chính và tự đánh giá của nhà quản lý do đặc thù DNKN dưới 5 năm khó tiếp cận đầy đủ dữ liệu tài chính công khai.
- Thiết kế nghiên cứu cắt ngang: Dữ liệu thu thập tại một thời điểm nhất định (cross-sectional), chưa theo dõi sự biến đổi của mô hình kinh doanh và kết quả hoạt động theo chuỗi thời gian dài hạn (longitudinal study).
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng phạm vi khảo sát ra các tỉnh thành khu vực miền Bắc và miền Trung nhằm gia tăng tính đại diện của tổng thể.
- Mở rộng quy mô mẫu và so sánh sự khác biệt về tác động của BMI giữa các ngành nghề cụ thể (như công nghệ thông tin, nông nghiệp công nghệ cao, dịch vụ).
- Kết hợp đo lường các chỉ số tài chính định lượng khi doanh nghiệp bước vào giai đoạn ổn định (trên 3,5 năm đến 5 năm).
- Tiến hành các nghiên cứu theo thời gian nhằm quan sát quá trình điều chỉnh các thành phần của BMI dưới tác động của sự thay đổi môi trường thể chế.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế phát triển: Cung cấp cơ sở lý thuyết vững chắc về việc kết hợp lý thuyết thể chế và lý thuyết mạng lưới xã hội, đồng thời là tài liệu tham khảo chi tiết về quy trình ứng dụng mô hình PLS-SEM cho thang đo phân cấp bậc cao (HCMs).
- Giảng viên đại học: Có thể sử dụng khung lý thuyết VARIM, mô hình cấu trúc BMI của Clauss (2017) và các số liệu thực tế về hệ sinh thái khởi nghiệp Việt Nam làm học liệu giảng dạy các môn Quản trị chiến lược, Quản trị khởi nghiệp và Đổi mới sáng tạo.
- Chủ doanh nghiệp khởi nghiệp và nhà sáng lập: Cung cấp hướng dẫn thực hành về cách thức khai thác mạng lưới quan hệ xã hội, đối tác và cơ quan quản lý để tìm kiếm nguồn lực và tái định hình mô hình kinh doanh.
- Cán bộ hoạch định chính sách: Nguồn dữ liệu tham khảo để xây dựng, điều chỉnh các chính sách hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, phát triển vườn ươm doanh nghiệp và cơ chế cấp bù lãi suất theo Luật Hỗ trợ DNNVV.
Câu hỏi thường gặp
1. Thang đo đổi mới mô hình kinh doanh (BMI) trong luận án được tiếp cận theo mô hình nào?
Luận án tiếp cận thang đo BMI theo mô hình phân cấp bậc hai (loại II: kết quả – nguyên nhân) của Clauss (2017), bao gồm 3 chiều hướng chính với 10 thành phần: Đổi mới giá trị sáng tạo (năng lực mới, công nghệ/thiết bị mới, hợp tác mới, quy trình/cấu trúc mới); Đổi mới giá trị cung cấp (sản phẩm/dịch vụ mới, khách hàng/thị trường mới, kênh phân phối mới, mối quan hệ khách hàng mới); và Đổi mới giá trị nắm giữ (mô hình doanh thu mới, cơ cấu chi phí mới).
2. Tiêu chí lựa chọn mẫu khảo sát DNKN trong luận án được xác định như thế nào?
Đối tượng khảo sát là chủ doanh nghiệp hoặc nhà quản lý cấp cao (ban giám đốc, người sáng lập, người đại diện pháp luật) của các DNKN đổi mới sáng tạo có thời gian hoạt động không quá 5 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu, căn cứ theo tiêu chí quy định tại Quyết định số 844/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
3. Tại sao luận án sử dụng kết hợp lý thuyết thể chế và lý thuyết mạng lưới xã hội?
Trong bối cảnh nền kinh tế chuyển đổi tại Việt Nam, thể chế chính thống (khung pháp lý, cơ chế thực thi) chưa hoàn thiện và thông tin thị trường còn bất cân xứng. Việc kết hợp lý thuyết thể chế và lý thuyết mạng lưới xã hội giải thích cách thức DNKN sử dụng các mối quan hệ cá nhân không chính thức của nhà quản lý (vốn xã hội) để bù đắp khoảng trống thể chế, gia tăng sự chấp nhận của xã hội (legitimacy), qua đó tiếp cận thông tin và nguồn lực bên ngoài để thực hiện đổi mới mô hình kinh doanh.
4. Phương pháp phân tích định lượng chính được sử dụng trong luận án là gì?
Luận án sử dụng kỹ thuật mô hình hóa phương trình cấu trúc bình phương bé nhất từng phần (PLS-SEM) vì phương pháp này phù hợp với việc xử lý các mô hình có cấu trúc đo lường bậc cao phức tạp và cỡ mẫu khảo sát tương đối nhỏ ($N = 150$). Kỹ thuật PLS-Bootstrapping với cỡ mẫu lặp lại 5.000 quan sát được sử dụng để kiểm định mức ý nghĩa thống kê của các giả thuyết nghiên cứu.
5. Kết quả hoạt động của DNKN được luận án đo lường theo khía cạnh nào?
Do các DNKN trong giai đoạn khởi sự (dưới 5 năm) thường có chỉ số tài chính chưa ổn định hoặc chưa có lãi, luận án tiếp cận đo lường kết quả hoạt động theo khía cạnh phi tài chính (dựa trên nghiên cứu của Reijonen & Komppula, 2007; Chandler & Hanks, 1994; Ju & cộng sự, 2019), tập trung vào mức độ hoàn thành các mục tiêu ban đầu về thị phần, tăng trưởng doanh số, mức độ hài lòng và sự công nhận từ đối tác, khách hàng.
Kết luận
Luận án của tác giả Trần Nha Ghi (2019) đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu về mối quan hệ giữa mạng lưới quan hệ, đổi mới mô hình kinh doanh và kết quả hoạt động của các DNKN tại Việt Nam. Bằng việc kết hợp chặt chẽ 4 lý thuyết nền tảng (thể chế, mạng lưới xã hội, đổi mới và VARIM) cùng phương pháp phân tích định lượng PLS-SEM hiện đại, công trình đã làm sáng tỏ cơ chế tác động trực tiếp và gián tiếp của các thành phần mạng lưới quan hệ lên kết quả hoạt động thông qua biến trung gian BMI. Các phát hiện của luận án không chỉ đóng góp những luận điểm học thuật có giá trị cho lý thuyết quản trị khởi nghiệp trong nền kinh tế chuyển đổi mà còn cung cấp cơ sở khoa học thiết thực cho các nhà quản trị doanh nghiệp và các nhà hoạch định chính sách tại Việt Nam.