Luận án ts nghiên cứu các nhân tố tác động đến năng lực đổi mới của doanh nghiệp công nghiệp công nghệ cao tại một số tỉnh trọng điểm miền nam việt nam

Chuyên khảo Nhân tố ảnh hưởng đến năng lực đổi mới doanh nghiệp công nghệ cao tại phân tích chuyên sâu các khía cạnh quan trọng trong lĩnh vực

Chuyên ngành

Kinh Doanh Thương Mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2018

334
14
0

Phí lưu trữ

75 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG VÀ MÔ HÌNH

TÓM TẮT

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1. Cơ sở nghiên cứu

1.1.1. Tính cấp thiết của nghiên cứu

1.1.2. Bối cảnh nghiên cứu

1.1.2.1. Bối cảnh lý thuyết
1.1.2.2. Bối cảnh thực tiễn

1.2. Câu hỏi và mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1. Đối tượng nghiên cứu

1.3.2. Phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.4.1. Phương pháp nghiên cứu định tính

1.4.2. Phương pháp nghiên cứu định lượng

1.5. Đóng góp của nghiên cứu

1.5.1. Điểm mới của luận án

1.5.2. Đóng góp về mặt học thuật

1.5.3. Đóng góp về mặt thực tiễn

1.6. Kết cấu của luận án

1.7. TÓM TẮT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. Khái niệm đổi mới, năng lực đổi mới và công nghệ cao

2.1.1. Khái niệm đổi mới

2.1.2. Phân loại đổi mới

2.1.3. Năng lực đổi mới

2.1.3.1. Khái niệm năng lực đổi mới
2.1.3.2. Tầm quan trọng của năng lực đổi mới

2.1.4. Khái niệm công nghệ cao và năng lực đổi mới trong công nghệ cao

2.1.4.1. Khái niệm công nghệ cao
2.1.4.2. Năng lực đổi mới trong công nghệ cao

2.2. Cơ sở lý thuyết nền và các mô hình năng lực đổi mới trên thế giới

2.2.1. Cơ sở lý thuyết nền

2.2.1.1. Lý thuyết hệ thống đổi mới quốc gia (NIS) (National Innovation Systems)
2.2.1.2. Lý thuyết năng lực đổi mới

2.2.2. Nghiên cứu các mô hình năng lực đổi mới trong ngành công nghiệp công nghệ cao

2.2.2.1. Tseng và cộng sự (2011)
2.2.2.2. Rangus và Slavec (2017)
2.2.2.3. Hung và cộng sự (2010)
2.2.2.4. Kang và Park (2011)

2.3. Đề xuất mô hình nghiên cứu và phân tích sự hình thành giả thuyết nghiên cứu

2.3.1. Mô hình nghiên cứu đề xuất

2.3.2. Phân tích quá trình hình thành các giả thuyết trong mô hình nghiên cứu

2.3.2.1. Quản trị chất lượng toàn diện (TQM) và năng lực đổi mới
2.3.2.2. Sự học hỏi của tổ chức và năng lực đổi mới
2.3.2.3. Hỗ trợ của Chính phủ và năng lực đổi mới
2.3.2.4. Mạng lưới cộng tác và năng lực đổi mới
2.3.2.5. Năng lực hấp thụ kiến thức và năng lực đổi mới
2.3.2.6. Nguồn nhân lực nội bộ và năng lực đổi mới
2.3.2.7. Tình trạng sở hữu doanh nghiệp và năng lực đổi mới

2.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

3.1. Quy trình nghiên cứu

3.1.1. Quy trình nghiên cứu của luận án

3.1.2. Quy trình phát triển và hoàn thiện thang đo nhân tố nghiên cứu

3.2. Phươn pháp nghiên cứu chi tiết

3.2.1. Nghiên cứu định tính

3.2.1.1. Quy trình thảo luận tay đôi (In-depth interview)
3.2.1.2. Quy trình thảo luận nhóm (Focus - group)

3.2.2. Nghiên cứu định lượng

3.2.2.1. Nghiên cứu sơ bộ
3.2.2.2. Nghiên cứu chính thức

3.3. Phân tích việc hình thành và xây dựng thang đo khái niệm nghiên cứu

3.3.1. Nhân tố năng lực đổi mới

3.3.2. Nhân tố hỗ trợ của Chính phủ

3.3.3. Nhân tố nguồn nhân lực nội bộ

3.3.4. Nhân tố quản trị chất lượng toàn diện (TQM)

3.3.5. Nhân tố sự học hỏi của tổ chức

3.3.6. Nhân tố năng lực hấp thụ kiến thức

3.3.7. Nhân tố mạng lưới cộng tác

3.3.8. Tình trạng sở hữu doanh nghiệp (biến kiểm soát)

3.4. Mô tả nghiên cứu định lượng sơ bộ

3.5. TÓM TẮT CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Mô tả chi tiết nghiên cứu định lượng chính thức

4.1.1. Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu

4.1.2. Mô tả mẫu nghiên cứu

4.2. Kiểm định thang đo các nhân tố

4.2.1. Kiểm định thang đo các nhân tố bằng EFA

4.2.2. Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh sau kết quả EFA

4.2.3. Kiểm định thang đo các nhân tố bằng CFA

4.2.4. Đánh giá kết quả kiểm định thang đo

4.3. Kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu

4.3.1. Kiểm định mô hình nghiên cứu

4.3.2. Kiểm định giả thuyết nghiên cứu

4.3.3. Kiểm định sự khác biệt do tình trạng sở hữu doanh nghiệp

4.3.4. Kiểm định sự phiến diện không phản hồi

4.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ CỦA NGHIÊN CỨU

5.1. Các hàm ý quản trị đối với doanh nghiệp trong ngành công nghiệp công nghệ cao

5.1.1. Phát triển nguồn nhân lực cho công nghiệp công nghệ cao

5.1.2. Tăng cường hợp tác nghiên cứu khoa học thúc đẩy đổi mới

5.1.3. Nâng cao hiệu quả sản xuất

5.1.4. Nâng cao năng lực hấp thụ

5.1.5. Tăng cười vai trò của Chính phủ trong hoạt động đổi mới

5.2. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

5.2.1. Hạn chế của nghiên cứu

5.2.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

TÓM TẮT

Tóm tắt

I. Giới thiệu

Nghiên cứu này nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực đổi mới của các doanh nghiệp công nghệ cao tại miền Nam Việt Nam. Trong bối cảnh hiện tại, năng lực đổi mới của các doanh nghiệp trong ngành công nghệ cao vẫn còn hạn chế. Theo Ngân hàng Thế giới, năng lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp Việt Nam chưa có nhiều bước đột phá. Do đó, việc nhận diện các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực đổi mới là rất cần thiết, đặc biệt là tại các tỉnh trọng điểm như Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Vũng Tàu và Đồng Nai, nơi có nhiều doanh nghiệp công nghệ cao đang hoạt động.

1.1. Tính cấp thiết của nghiên cứu

Công nghiệp công nghệ cao đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Các doanh nghiệp trong lĩnh vực này thường đi đầu trong hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D) và đổi mới sáng tạo. Tuy nhiên, để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp này cần cải thiện năng lực đổi mới nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh. Nghiên cứu này không chỉ mang lại giá trị học thuật mà còn có thể đóng góp vào thực tiễn phát triển doanh nghiệp tại miền Nam Việt Nam.

II. Cơ sở lý thuyết

Cơ sở lý thuyết của nghiên cứu tập trung vào khái niệm năng lực đổi mới và các nhân tố tác động đến nó. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng quản trị chất lượng toàn diện (TQM), sự học hỏi của tổ chức, và hỗ trợ từ Chính phủ là những yếu tố quan trọng trong việc thúc đẩy năng lực đổi mới. Mô hình nghiên cứu đề xuất bao gồm 6 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc, trong đó các nhân tố được phân tích theo từng khía cạnh để xác định mức độ ảnh hưởng của chúng đến năng lực đổi mới của doanh nghiệp.

2.1. Các nhân tố tác động đến năng lực đổi mới

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng quản trị chất lượng toàn diện (TQM) có thể ảnh hưởng tích cực đến năng lực đổi mới của doanh nghiệp. Sự hỗ trợ từ Chính phủ cũng đóng vai trò quan trọng, đặc biệt trong việc cung cấp nguồn lực cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Ngoài ra, mạng lưới cộng tácnăng lực hấp thụ kiến thức cũng được xác định là những yếu tố then chốt trong việc thúc đẩy năng lực đổi mới. Nghiên cứu này sẽ kiểm định các giả thuyết liên quan đến mối quan hệ giữa các nhân tố này và năng lực đổi mới trong ngành công nghệ cao.

III. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp hỗn hợp bao gồm cả nghiên cứu định tính và định lượng. Nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua các cuộc phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm, nhằm điều chỉnh nội dung biến quan sát cho phù hợp với thực tiễn. Nghiên cứu định lượng tiến hành qua hai giai đoạn: nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức, với mẫu khảo sát lên đến 380 doanh nghiệp. Phân tích dữ liệu sẽ được thực hiện bằng các phương pháp thống kê hiện đại để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.

3.1. Quy trình nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu bắt đầu với việc xác định các nhân tố tác động đến năng lực đổi mới. Sau đó, thang đo cho các biến được phát triển và kiểm định. Cuối cùng, mô hình nghiên cứu sẽ được kiểm tra qua các phân tích nhân tố và kiểm định giả thuyết. Kết quả từ nghiên cứu sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về thực trạng năng lực đổi mới của doanh nghiệp công nghệ cao tại miền Nam Việt Nam.

IV. Kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng quản trị chất lượng toàn diện (TQM), mạng lưới cộng tác, và năng lực hấp thụ kiến thức có tác động tích cực đến năng lực đổi mới của doanh nghiệp. Ngoài ra, sự hỗ trợ từ Chính phủ cũng được xác định là yếu tố quan trọng trong việc thúc đẩy năng lực đổi mới. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng có sự khác biệt giữa doanh nghiệp nội địa và doanh nghiệp FDI về mức độ ảnh hưởng của các nhân tố này.

4.1. Phân tích kết quả

Phân tích kết quả cho thấy rằng các doanh nghiệp nội địa thường phụ thuộc nhiều vào mạng lưới cộng táchỗ trợ từ Chính phủ, trong khi các doanh nghiệp FDI lại chú trọng hơn đến quản trị chất lượng toàn diện (TQM). Kết quả này có thể giúp các doanh nghiệp xây dựng chiến lược phát triển phù hợp với từng loại hình doanh nghiệp, từ đó nâng cao năng lực đổi mới và sức cạnh tranh trên thị trường.

V. Kết luận và hàm ý quản trị

Nghiên cứu đã xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực đổi mới của doanh nghiệp công nghệ cao tại miền Nam Việt Nam. Kết quả nghiên cứu không chỉ có giá trị học thuật mà còn có nhiều hàm ý quản trị cho các doanh nghiệp trong ngành. Cần thiết phải tăng cường hợp tác nghiên cứu khoa học và phát triển nguồn nhân lực để nâng cao năng lực đổi mới. Đồng thời, chính phủ cũng nên có những chính sách hỗ trợ cụ thể để thúc đẩy hoạt động đổi mới trong các doanh nghiệp.

5.1. Hàm ý cho doanh nghiệp

Doanh nghiệp cần chú trọng đến việc cải thiện quản trị chất lượng toàn diện (TQM) và xây dựng mạng lưới cộng tác vững mạnh. Hơn nữa, việc tăng cường năng lực hấp thụ kiến thức và tìm kiếm sự hỗ trợ từ Chính phủ cũng sẽ góp phần quan trọng trong việc nâng cao năng lực đổi mới. Điều này không chỉ giúp doanh nghiệp tồn tại mà còn phát triển bền vững trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng khốc liệt.

21/12/2024

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1. Cơ sở nghiên cứu 1. Tính cấp thiết của nghiên cứu Công nghiệp công nghệ cao đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Các doanh nghiệp trong lĩnh vực này luôn đi tiên phong trong hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D), đổi mới sáng tạo, từ đó lan tỏa sang các ngành khác, tạo đà cho toàn nền kinh tế tăng trưởng.

Tuy nhiên, để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp công nghiệp công nghệ cao luôn phải cải thiện năng lực đổi mới, giúp nâng cao năng lực cạnh tranh. Nhưng ở Việt Nam, trong giai đoạn hiện nay, do nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan, năng lực đổi mới của các doanh nghiệp trong lĩnh vực này còn rất hạn chế. Theo đánh giá của Ngân hàng Thế giới (WB): “Việt Nam luôn muốn tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu nhưng năng lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp còn non trẻ, manh mún, chưa có nhiều bước đột phá” (World Bank, 2016, trang 1). Do đó muốn nâng cao năng lực đổi mới cần phải nhận diện những nhân tố tác động đến nó.

Điều này sẽ trở nên rất hữu ích cho doanh nghiệp công nghệ cao cả nước nói chung và đặc biệt quan trọng đối với các tỉnh trọng điểm miền Nam Việt Nam nói riêng như thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Vũng Tàu, Đồng Nai, vì đây là nơi hội tụ nhiều doanh nhiệp công nghệ cao và đang triển khai các dự án công nghệ lớn của cả nước: dự án xây dựng công nghiệp vi mạch bán dẫn phía Nam đến năm 2020, các nhóm dự án về năng lượng sạch, năng lượng tái tạo, cơ khí chính xác, tự động hóa tại Bình Dương, Vũng Tàu… (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 2017). Bên cạnh đó, năng lực đổi mới cũng là một vấn đề nghiên cứu mà khoa học thế giới và trong nước rất quan tâm. Bằng chứng là trên thế giới đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về năng lực đổi mới trong lĩnh vực công nghệ cao. Tuy nhiên, ngoài giá trị học thuật mang lại, các nghiên cứu này cũng tồn tại nhiều khe hổng lý thuyết.

Các khe hổng liên quan đến việc khám phá các nhân tố tác động đến năng lực đổi mới, những tranh luận về xây dựng thang đo cho năng lực đổi mới hoặc khe. 2 hổng xuất phát từ thang đo của các nhân tố tác động đến năng lực đổi mới chưa hoàn chỉnh… tất cả đều tạo nên sự đa dạng nhưng còn nhiều bỏ ngõ trong lý thuyết khoa học (Tham khảo chi tiết: mục 1.1 - bối cảnh lý thuyết, trang 2). Hơn thế nữa, ở Việt Nam có rất ít các công trình nghiên cứu định lượng đề cập trực tiếp đến các nhân tố tác động đến năng lực đổi mới, đa phần là nghiên cứu định tính dưới dạng phân tích thực trạng, đề xuất giải pháp, các bài báo cáo và bài viết học hỏi kinh nghiệm xây dựng năng lực đổi mới từ các quốc gia khác… Do đó, điều này đã tạo cho tác giả cơ hội để khám phá tính mới và động lực để tiến hành nghiên cứu và kiểm định mô hình năng lực đổi mới đề xuất tại thị trường Việt Nam, cụ thể là tại các tỉnh trọng điểm phía Nam. Từ những lập luận trên, tác giả xin khẳng định luận án “Nghiên cứu các nhân tố tác động đến năng lực đổi mới của doanh nghiệp công nghiệp công nghệ cao, kiểm định tại một số tỉnh trọng điểm của miền Nam Việt Nam” là một hướng đi cần thiết, vì tầm quan trọng và những đóng góp của nó cho cả khoa học lẫn thực tiễn.

Bối cảnh nghiên cứu Bối cảnh nghiên cứu được phân tích ở cả hai góc độ, bối cảnh lý thuyết (bao gồm lý thuyết trong và ngoài nước) và bối cảnh thực tiễn, để có cái nhìn tổng quan về vấn đề nghiên cứu, từ đó nhận diện khe hổng, làm cơ sở cho việc xây dựng mô hình và giả thuyết nghiên cứu ở các chương tiếp theo. Bối cảnh lý thuyết Tình hình nghiên cứu trên thế giới Nhiều nhà khoa học trên thế giới nghiên cứu về năng lực đổi mới và đã chứng minh tầm quan trọng của nó trong việc gia tăng năng suất, cải thiện chất lượng sản phẩm, góp phần tạo dựng năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp… Từ đó, khái niệm và mô hình nghiên cứu về năng lực đổi mới ngày càng đa dạng. Và quan trọng nhất là mối quan hệ giữa năng lực đổi mới và các nhân tố tác động đến nó lần lượt được khám phá, trong đó nổi bật có nhân tố Quản trị chất lượng toàn diện (TQM), sự học hỏi của tổ chức, hỗ trợ từ Chính phủ, mạng lưới hợp tác, năng lực. 3 hấp thụ kiến thức, nguồn nhân lực nội bộ,… Bên cạnh những đóng góp về giá trị học thuật, các mô hình nghiên cứu về năng lực đồi mới cũng tồn tại nhiều tranh luận, những vấn đề chưa được làm rõ, do được kiểm định tại những quốc gia với trình độ phát triển khác nhau như Mỹ, Anh, Crotia, Thỗ Nhĩ Kỳ, Hàn Quốc, Trung Quốc, Đài Loan… Chính những khe hổng nghiên cứu này, đã tạo điều kiện cho tác giả đề xuất mô hình và giả thuyết nghiên cứu trong luận án.

Tuy nhiên không phải khe hổng nghiên cứu nào cũng phù hợp với với điều kiện phát triển của Việt Nam, vì có những nhân tố chưa được nghiên cứu phổ biến cũng như không được vận dụng rộng rãi tại doanh nghiệp công nghệ cao. Ví dụ: mối quan hệ giữa quản trị tinh giản và năng lực đổi mới (Chen và Taylor, 2009); quán tính kiến thức và động cơ đổi mới (Liao, Fei và Liu, 2008); quản trị bằng sáng chế và năng lực đổi mới công nghệ (Cao và Zhao, 2013)… Do đó nếu áp dụng sẽ khó đạt được kết quả kiểm định thành công. Chính vì vậy, tác giả chỉ tập trung phân tích những khe hổng phù hợp với thực tiễn của doanh nghiệp công nghệ cao tại các tỉnh trọng điểm miền Nam Việt Nam trong bối cảnh hiện nay. Những khe hổng đó được nhận diện như phân tích dưới đây: Đối với nhân tố Quản trị chất lượng toàn điện (TQM), nếu như Tidd và cộng sự (1997) chứng minh TQM tác động tiêu cực đến năng lực đổi mới, vì mục tiêu của TQM là tối ưu hóa chi phí, trong khi chúng ta biết rằng đổi mới cần phải được tăng cường đầu tư, đặc biệt ở giai đoạn R&D.

Ngược lại, một số nhà nghiên cứu khác lại thừa nhận vai trò quan trọng của TQM. Kanji (1996) giới thiệu TQM tạo ra một hệ thống tổ chức và văn hóa thúc đẩy đổi mới. Hoặc theo Gustafson và Hundt (1995), các nguyên tắc của TQM như định hướng khách hàng, quyền lãnh đạo, cải tiến liên tục, tập trung vào chất lượng… là những nhân tố quyết định sự thành công đổi mới. Như vậy vai trò của TQM đối với năng lực đổi mới vẫn luôn là một sự tranh luận giữa các nhà nghiên cứu.

Đối với nhân tố hỗ trợ từ Chính phủ, đa phần các nghiên cứu thế giới đo lường nhân tố này thông qua việc tham gia vào các dự án R&D được tài trợ bởi Chính phủ, nhưng tại những quốc gia đang phát triển như Việt Nam, nơi có nhiều. 4 doanh nghiệp vừa và nhỏ và nguồn lực phát triển còn khan hiếm thì liệu phép đo có thật sự hiệu quả hay không, vì chỉ có các doanh nghiệp giàu tiềm năng mới đủ điều kiện tham gia vào những dự án lớn của Chính phủ hay còn gọi là hợp tác chính thức. Với khe hổng này giúp tác giả có điều kiện khám phá thêm biến quan sát mới cho thang đo gốc thông qua câu hỏi liệu vai trò của Chính phủ đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ có tồn tại dưới các hình thức hợp tác phi chính thức. Đối với nhân tố nguồn nhân lực nội bộ, Bantel và Jackson (1989); Koroglu và Eceral (2015) nhấn mạnh đằng sau sự đổi mới thành công của một tổ chức được quản lý bởi đội ngũ nhân sự có trình độ học vấn và chuyên môn cao.

Trong khi đó Dakhli và De Clercq (2004) lập luận trái ngược rằng khả năng tích lũy kinh nghiệm làm việc theo thời gian sẽ tạo nên những kỹ năng quan trọng cho cá nhân và được tổ chức đánh giá cao hơn là trình độ. Chính sự tranh luận của các nghiên cứu trên thế giới đã giúp tác giả thực hiện nghiên cứu định tính để khám phá thêm biến quan sát mới cho bộ thang đo gốc của nhân tố này và kiểm định nó tại thị trường Việt Nam. Bên cạnh những khe hổng trên, trong giai đoạn 2000-2017, các nhà khoa học trên thế giới cũng quan tâm nghiên cứu về sự tác động của các nhân tố năng lực hấp thụ kiến thức, mạng lưới hợp tác, sự học hỏi của tổ chức đối với năng lực đổi mới. Nền kinh tế của các nước đang phát triển được đặc trưng bởi quá trình công nghiệp hóa muộn và có một nền tảng công nghiệp vẫn đang được củng cố (Williamson, 2015).

Thêm nữa, doanh nghiệp vừa và nhỏ khó khăn trong việc sử dụng và khai thác nguồn lực tri thức khoa học vì trình độ nguồn nhân lực không đáp ứng nên năng lực hấp thụ bị hạn chế (Spithoven và cộng sự, 2013). Đây cũng chính là thực trạng của các doanh nghiệp công nghệ cao Việt Nam nói chung và doanh nghiệp tại các tỉnh trọng điểm miền Nam Việt Nam nói riêng khi thực hiện đổi mới. Chính vì vậy, các nhân tố này trở nên quan trọng đối với chúng ta trước bối cảnh nghiên cứu hiện nay. Vì vậy đây là cơ hội để kiểm định chúng tại thị trường Việt Nam.

Một khía cạnh nữa chưa được làm rõ, đó là luôn tồn tại một cuộc tranh luận liên quan đến làm thế nào để đo lường năng lực đổi mới một cách tốt nhất (Kanji,. 5 1996; Tang, 1998; Prajogo và Sohal, 2003). Các chỉ số đo lường thông dụng thường dựa trên số lượng bằng sáng chế đạt được, chi tiêu R&D, các dự án mới được phê duyệt… Còn trong nghiên cứu này, tác giả tiến hành nghiên cứu định tính để thống nhất thang đo phù hợp với doanh nghiệp công nghiệp công nghệ cao tại một số tỉnh trọng điểm miền Nam Việt Nam.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Nghiên cứu các nhân tố tác động đến năng lực đổi mới của doanh nghiệp công nghệ cao tại miền Nam Việt Nam" của tác giả Bùi Nhật Lê Uyên, dưới sự hướng dẫn của GS. Đoàn Thị Hồng Vân, tập trung vào việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng đổi mới của các doanh nghiệp công nghệ cao tại khu vực miền Nam Việt Nam. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về môi trường kinh doanh mà còn đưa ra những khuyến nghị thiết thực nhằm nâng cao năng lực đổi mới, điều này rất quan trọng trong bối cảnh cạnh tranh toàn cầu ngày càng gay gắt.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo bài viết "Nghiên cứu tác động của FDI đến đổi mới công nghệ của doanh nghiệp Việt Nam", nơi phân tích vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài trong việc thúc đẩy đổi mới công nghệ. Bên cạnh đó, bài viết "Đổi mới mô hình kinh doanh và kết quả hoạt động của doanh nghiệp khởi nghiệp tại Việt Nam" cũng cung cấp cái nhìn về sự cần thiết của việc đổi mới trong các doanh nghiệp khởi nghiệp. Cuối cùng, bài viết "Nghiên cứu tác động của FDI đến đổi mới công nghệ của doanh nghiệp Việt Nam" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa đầu tư và đổi mới trong ngành công nghệ.

Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng đổi mới và sự phát triển của doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghệ cao tại Việt Nam.