phần mở đầu, kết luận và phụ lục, luận văn đƣợc kết cấu gồm 3 chƣơng, bao gồm: Chƣơng I: Cơ sở lí luận về hoạch định chiến lƣợc kinh doanh của Doanh nghiệp; Chƣơng II: Phân tích môi trƣờng kinh doanh của Công ty TNHH Thƣơng mại và Công nghệ Dƣơng Gia; Chƣơng III: Xây dựng chiến lƣợc kinh doanh của Công ty TNHH Thƣơng mại và Công nghệ Dƣơng Gia giai đoạn 2012-2015. -9- Luận văn Cao học CHƢƠNG I - CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƢỢC KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1. T ng qu n về chiến lƣợc inh do nh củ do nh nghi p 1.1 Khái ni m về chiến lƣợc inh do nh Thuật ngữ “chiến lƣợc có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp stratēgos có nguồn gốc từ hai từ “stratos quân đội, bầy, đoàn và “ago l nh đạo, điều khiển. Thuật ngữ chiến lƣợc đƣợc dùng đầu tiên trong quân sự để chỉ các kế hoạch lớn, dài hạn đƣợc đƣa ra trên cơ sở tin chắc đƣợc cái gì đối phƣơng có thể làm và cái gì đối phƣơng có thể không làm.
Thông thƣờng ngƣời ta hiểu chiến lƣợc là khoa học và nghệ thuật chỉ huy quân sự, đƣợc ứng dụng để lập kế hoạch tổng thể và tiến hành các chiến dịch có quy mô lớn. Từ thập kỷ 60 của thế kỷ XX, chiến lƣợc đƣợc ứng dụng vào lĩnh vực kinh doanh và thuật ngữ “chiến lược kinh doanh” ra đời. Nó đ đƣợc sử dụng phổ biến trong lĩnh vực kinh tế ở cả bình diện vĩ mô cũng nhƣ vi mô và đƣợc các nhà kinh tế mô tả và quan niệm theo các cách tiếp cận khác nhau.Porter cho rằng “Chiến lƣợc kinh doanh là một nghệ thuật xây dựng các lợi thế cạnh tranh để phòng thủ. Theo Alfred Chandler: “Chiến lƣợc bao hàm việc ấn định các mục tiêu cơ bản dài hạn của doanh nghiệp, lựa chọn các chính sách, chƣơng trình hành động nhằm phân bổ các nguồn lực để đạt đƣợc các mục tiêu cơ bản đó .Quinn: “Chiến lƣợc là một dạng thức hoặc một kế hoạch phối hợp các mục tiêu, các chính sách và hành động thành một tổng thể kết dính với nhau.
Các cấp độ chiến lược trong kinh tế Căn cứ vào phạm vi của chiến lƣợc ta có thể phân chia chiến lƣợc thành 3 cấp độ sau đây: Chiến lược ph t tri n qu c gia, v ng l nh th Chiến lƣợc phát triển quốc gia là vạch ra một tầm nhìn trung, dài hạn đối với đất nƣớc. Chiến lƣợc phát triển quốc gia bao gồm những mục tiêu lớn và các giải pháp thực hiện mục tiêu đó. -10- Luận văn Cao học Các mục tiêu bao gồm cả mục tiêu định lƣợng và định tính. Ví dụ: mục tiêu tăng trƣởng GDP hoặc tăng thu nhập bình quân đầu ngƣời là mục tiêu định lƣợng; còn mục tiêu xoá đói giảm nghèo là mục tiêu mang tính định tính.
Tuy nhiên các mục tiêu định lƣợng nhiều hơn mục tiêu định tính. Chiến lược ph t c a tri n ng nh Chiến lƣợc phát triển ngành bao gồm mục tiêu phát triển của một ngành cụ thể và các giải pháp thực hiện các mục tiêu đó. Chiến lược c a C ng ty Corporate strategy Chiến lƣợc phát triển của công ty bao gồm chiến lƣợc tổng quát và các chiến lƣợc bộ phận, các giải pháp thực hiện chiến lƣợc và các kế hoạch cụ thể để triển khai các giải pháp. hạm vi nghi n c u c a đ tài là nghi n c u chiến lược kinh doanh c a công ty Chiến lược kinh doanh c a c ng ty l x c nh c c m c ti u c ản v d i hạn c a c ng ty, lựa chọn c c chính s ch, chư ng trình h nh ộng nhằm phân c c nguồn lực ạt ược c c m c ti u ó.
Nội dung của chiến lƣợc kinh doanh bao gồm: - Những mục tiêu cơ bản, dài hạn 3 năm, 5 năm, 10 năm,… , chỉ rõ những định hƣớng phát triển của doanh nghiệp trong tƣơng lai. - Những chính sách lớn, quan trọng nhằm thu hút các nguồn lực, phân bổ và sử dụng tối ƣu các nguồn lực đó. - Các quyết định về những phƣơng hƣớng và biện pháp chủ yếu phải thực hiện để đạt đƣợc những mục tiêu đó. Dựa vào chiến lƣợc kinh doanh, các nhà quản lý có thể lập các kế hoạch cho những năm tiếp theo.
Một chiến lƣợc vững mạnh luôn cần đến khả năng điều hành linh hoạt, sử dụng đƣợc các nguồn lực vật chất, tài chính và con ngƣời thích ứng.2 Vai trò củ chiến lƣợc inh do nh củ công ty Kinh tế thị trƣờng luôn biến động, muốn tồn tại và phát triển đòi hỏi doanh nghiệp phải thích ứng với sự biến động đó. Quản trị kinh doanh hiện đại cho rằng không thể chống đỡ đƣợc với những thay đổi thị trƣờng nếu doanh nghiệp không có -11- Luận văn Cao học một chiến lƣợc kinh doanh và phát triển thể hiện tính chất động và tấn công. Chỉ có trên cơ sở đó, doanh nghiệp mới phát hiện đƣợc những thời cơ cần tận dụng hoặc những đe dọa có thể xảy ra để có đối sách thích hợp. Thiếu một chiến lƣợc kinh doanh đúng đắn thể hiện tính chủ động và tấn công, thiếu sự chăm lo xây dựng và phát triển chiến lƣợc doanh nghiệp không thể hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả kinh tế đƣợc và thậm chí trong nhiều trƣờng hợp còn dẫn đến sự phá sản.
- Giúp các doanh nghiệp thấy rõ hƣớng đi của đơn vị trong tƣơng lai, nhận thức đƣợc những thời cơ, cơ hội và nguy cơ có thể xảy ra, nhằm giúp các doanh nghiệp đƣa ra các quyết định đúng đắn phù hợp với môi trƣờng đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất. - Giúp các doanh nghiệp tạo ra những chiến lƣợc kinh doanh tốt hơn thông qua việc sử dụng phƣơng pháp tiếp cận hệ thống, tạo cơ sở tăng sự liên kết và tăng sự gắn bó của nhân viên quản trị trong việc thực hiện mục tiêu doanh nghiệp. - Giúp cho doanh nghiệp tăng vị trí cạnh tranh, cải thiện các chỉ tiêu về doanh số, tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả quản lý tránh đƣợc rủi ro về tài chính, tăng khả năng phòng ngừa, ngăn chặn các vấn đề khó khăn của doanh nghiệp. Nâng cao đời sống cán bộ công nhân, đảm bảo cho doanh nghiệp phát triển bền vững trong môi trƣờng cạnh tranh.3 Quản trị chiến lƣợc 1.1 Khái niệm v quản trị chiến lược Quản trị chiến lƣợc là quá trình quản lý việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ và mục tiêu dài hạn của một tổ chức trong mối quan hệ của tổ chức đó với môi trƣờng bên ngoài.
Quản trị chiến lƣợc là quá trình nghiên cứu các môi trƣờng hiện tại cũng nhƣ tƣơng lai, hoạch định các mục tiêu của doanh nghiệp đề ra, thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quyết định để đạt đƣợc các mục tiêu đó trong môi trƣờng hiện tại cũng nhƣ tƣơng lai nhằm tăng thế lực cho doanh nghiệp.2 Vai trò c a quản trị chiến lược Quản trị chiến lƣợc có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển của một doanh nghiệp nhƣ sau: - Quản trị chiến lƣợc giúp doanh nghiệp trả lời các câu hỏi: Doanh nghiệp đang phải cố gắng làm gì trong hiện tại để đạt đƣợc mục tiêu phát triển trong dài -12- Luận văn Cao học hạn. Mục tiêu phát triển trong dài hạn của doanh nghiệp chính là lợi thế cạnh tranh, là sức mạnh kinh doanh và khả năng sinh lời. - Quản trị chiến lƣợc cảnh báo cho các nhà quản trị những thay đổi trong môi trƣờng kinh doanh, những cơ hội và thách thức mới; làm căn cứ xem xét và điều chỉnh chiến lƣợc kinh doanh để doanh nghiệp nắm bắt đƣợc các cơ hội tốt đối với sự phát triển của mình trong dài hạn đồng thời có biện pháp phòng ngừa thích đáng đối với những thách thức từ môi trƣờng bên ngoài. - Quản trị chiến lƣợc cung cấp cho các nhà quản lý các căn cứ để đánh giá và phân bổ nguồn lực về vốn, trang thiết bị và nhân lực một cách hiệu quả nhất để thực hiện chiến lƣợc của doanh nghiệp.
Mục tiêu chủ yếu của quản trị chiến lƣợc là tạo sự thành công lâu dài cho doanh nghiệp. Việc giảm rào cản pháp lý và toàn cầu hoá đ làm gia tăng cƣờng độ cạnh tranh. Chính vì vậy, quản trị chiến lƣợc đ và đang trở nên hết sức quan trọng cho sự sống còn của mỗi doanh nghiệp khi môi trƣờng kinh doanh ngày càng phức tạp.3 Quá trình quản trị chiến lược Quá trình quản lý chiến lƣợc là quá trình quản lý đƣợc thiết kế để đạt đƣợc tầm nhìn và sứ mệnh của doanh nghiệp. Quá trình quản lý chiến lƣợc bao gồm 04 bƣớc chính: phân tích, hoạch định chiến lƣợc, thực hiện chiến lƣợc và điều chỉnh/đánh giá nhƣ bảng dƣới đây.
Phân tích căn cứ để hình thành chiến lƣợc Hoạch định chiến lƣợc Môi Môi Thực hi n Điều chỉnh trƣờng trƣờng Chính sách chiến lƣợc /đánh giá Mục tiêu bên bên chiến lƣợc ngoài trong Cơ hội Mặt mạnh Các khách Các mục tiêu, hàng cần Cơ cấu tổ định hƣớng Quay về Thách Mặt yếu đƣợc phục vụ chức, hệ cho các hoạt các bƣớc thức Các năng lực thống, văn động chính đầu tiên cần phải phát hóa,… của công ty triển -13- Luận văn Cao học hân tích căn c để hình thành chiến lược : Quá trình quản lý chiến lƣợc khởi đầu bằng việc phân tích cẩn thận các yếu tố môi trƣờng bên ngoài mà doanh nghiệp phải đối mặt các cơ hội và nguy cơ cũng nhƣ các yếu tố thuộc môi trƣờng nội bộ doanh nghiệp các mặt mạnh và mặt yếu. Việc phân tích này đƣợc gọi là phân tích SWOT (S-Strengths; W-Weaks; O-Opportunities; T-Threats). Hoạch định chiến lược: Các thông tin thu thập đƣợc từ việc phân tích SWOT sẽ đƣợc sử dụng để hình thành chiến lƣợc kinh doanh. Chiến lƣợc phải đƣợc xây dựng trên cơ sở kết hợp đƣợc các mặt mạnh của doanh nghiệp và các cơ hội tìm thấy bên ngoài.
Để đạt đƣợc lợi thế cạnh tranh lớn nhất, mỗi doanh nghiệp cần phải xác định đƣợc các hoạt động thực hiện tốt nhất và từ đó tìm cách để phát huy thế mạnh này. Xây dựng chiến lƣợc một cách hiệu quả có nghĩa là phải phát hiện và tận dụng đƣợc các thế mạnh của chính doanh nghiệp theo những phƣơng thức mà các doanh nghiệp khác không thể nào bắt chƣớc đƣợc. Thực hiện chiến lược: Một trong những mục tiêu chiến lƣợc của doanh nghiệp là phải phát triển đƣợc các thế mạnh cần thiết cho mục tiêu đó.