Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ ngành Hệ thống thông tin quản lý với đề tài "Nghiên cứu hệ thống hỗ trợ chuyển đổi số trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0 cho doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam" do nghiên cứu sinh Nguyễn Mạnh Tuấn thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (hợp tác đào tạo với Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh) dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Lê Ngọc Thạnh và TS. Nguyễn Trung Tuấn, bảo vệ năm 2023 (Mã số chuyên ngành: 9340405).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (CMCN 4.0) tác động trực tiếp, sâu rộng đến mô hình kinh doanh, phương thức sản xuất và sự tăng trưởng trên quy mô toàn cầu. Chuyển đổi số (CĐS) là phương thức trọng yếu để các tổ chức tiếp cận CMCN 4.0. Tại Việt Nam, các chủ trương chính sách như Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 04/5/2017, Đề án "Chuyển đổi số quốc gia" (Bộ Thông tin và Truyền thông, 2019) và Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 phê duyệt "Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030" đã xác định mục tiêu kinh tế số chiếm 30% GDP vào năm 2030, trong đó 50% doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) chuyển dịch lên nền tảng số.
DNNVV chiếm 97,5% tổng số doanh nghiệp tại Việt Nam, đóng góp khoảng 40% GDP và tạo ra gần 60% việc làm. Tuy nhiên, khối doanh nghiệp này gặp nhiều rào cản về năng lực tài chính, nhân lực, trình độ công nghệ và thiếu tầm nhìn chiến lược toàn diện. Theo thống kê của Hiệp hội Phần mềm và Dịch vụ CNTT Việt Nam (VINASA, 2019), có 30,7% doanh nghiệp đã tìm hiểu nhưng chưa biết làm gì tiếp theo và 5,1% chưa biết cách thực hiện CĐS. Khảo sát của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI, 2020) cho thấy phần lớn DNNVV đầu tư công nghệ mang tính ngắn hạn, bột phát. Khảo sát của Bộ Công Thương (2018) chỉ ra 91% DNNVV ở mức chưa sẵn sàng (điểm số 0,51/5).
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định gồm:
- Thiếu các mô hình và phương pháp hỗ trợ DNNVV tại Việt Nam quản trị CĐS tổng thể, bao quát từ đánh giá hiện trạng, xây dựng chiến lược, thiết lập lộ trình đến lập kế hoạch thực hiện.
- Các nghiên cứu hiện tại chủ yếu dừng ở mức khảo sát, đánh giá lý thuyết hoặc bộ câu hỏi, thiếu một hệ thống thông tin (HTTT) thực tế cho phép doanh nghiệp tự thực hiện và vận hành quy trình CĐS.
- Thiếu các công trình nghiên cứu chuyên sâu nhận diện đầy đủ đặc thù, kỳ vọng và rào cản CĐS của DNNVV Việt Nam.
- Phương pháp tiếp cận nhìn trước (foresight) có nhiều ưu điểm trong hoạch định chiến lược công nghệ nhưng chưa được nghiên cứu ứng dụng để xây dựng kịch bản CĐS cho DNNVV Việt Nam.
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của luận án là nghiên cứu xây dựng một hệ thống hỗ trợ CĐS cho DNNVV tại Việt Nam trong bối cảnh CMCN 4.0.
Mục tiêu cụ thể được đánh số theo văn bản:
- Phân tích thực trạng, những vấn đề CĐS và tầm nhìn doanh nghiệp số tương lai của DNNVV tại Việt Nam.
- Đề xuất các kịch bản CĐS mà DNNVV tại Việt Nam có thể hướng tới trong quá trình thực hiện CĐS.
- Đề xuất một mô hình hỗ trợ CĐS cho DNNVV tại Việt Nam trong bối cảnh CMCN 4.0.
- Đề xuất một khung kiến trúc HTTT tổng thể hỗ trợ CĐS cho DNNVV tại Việt Nam.
- Phát triển và thử nghiệm một HTTT hỗ trợ quá trình CĐS theo mô hình đề xuất cho các DNNVV tại Việt Nam.
Câu hỏi nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu giải quyết 5 câu hỏi cụ thể:
- Thực trạng và những vấn đề thực hiện CĐS trong các DNNVV Việt Nam hiện nay ra sao? Những rào cản/khó khăn và kỳ vọng về CĐS của DNNVV tại Việt Nam như thế nào? Họ có những mong đợi gì từ sự hỗ trợ của Chính phủ? Doanh nghiệp có cần những hệ thống hỗ trợ quá trình thực hiện CĐS hay không?
- Doanh nghiệp số hóa tương lai có những đặc điểm nổi bật gì? DNNVV tại Việt Nam có thể thực hiện CĐS theo những kịch bản nào trong bối cảnh CMCN 4.0?
- Những vấn đề đang tồn tại và hạn chế của các phương pháp và mô hình hỗ trợ CĐS trong DNNVV đang được quan tâm hiện nay? Đâu là phương pháp hay mô hình phù hợp với DNNVV Việt Nam nhằm hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện CĐS trong bối cảnh CMCN 4.0?
- Khung kiến trúc HTTT tổng thể hỗ trợ CĐS cho DNNVV tại Việt Nam được thiết kế như thế nào? Bao gồm bao nhiêu lớp kiến trúc?
- HTTT hỗ trợ quá trình CĐS theo mô hình đề xuất được phân tích, thiết kế, phát triển, triển khai và đánh giá hiệu quả như thế nào? Từ kết quả thử nghiệm, cần hoàn thiện những điểm gì và đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các phương pháp, mô hình và hệ thống hỗ trợ CĐS đang được DNNVV sử dụng phổ biến; các kịch bản CĐS, công cụ số và 11 công nghệ số chủ chốt của CMCN 4.0 phục vụ CĐS trong doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Các DNNVV hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam, trong đó tập trung khảo sát và thử nghiệm tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2023.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tiến hành tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, phân loại thành các nhóm tiếp cận chính:
| Nhóm tiếp cận |
Tác giả, công trình và năm công bố |
Kết quả và đặc điểm chính |
Hạn chế theo phân tích của luận án |
| Chiến lược CĐS - Quy trình |
Pierenkemper & Gausemeier (2020, 2021) |
Quy trình 4 giai đoạn dựa trên Design Research Methodology kết hợp mô hình trưởng thành và foresight. |
Chưa có phương pháp chọn mô hình trưởng thành rõ ràng; dừng ở mức lập chiến lược, thiếu lộ trình và kế hoạch thực thi. |
|
Hönigsberg & Dinter (2019) |
Quy trình 6 bước cho mạng lưới DNNVV đồng sáng tạo giá trị. |
Thiếu hướng dẫn chi tiết ở từng bước thực hiện; chưa có lộ trình triển khai cụ thể. |
|
Anim-Yeboah và cộng sự (2020); Li và cộng sự (2018) |
Nghiên cứu định tính về quy trình CĐS 4 giai đoạn trong thương mại điện tử (Ghana và nền tảng Alibaba). |
Thiếu đánh giá hiện trạng năng lực ban đầu; hạn chế tính khái quát do quy mô mẫu định tính nhỏ. |
| Chiến lược CĐS - Thủ tục |
Barann và cộng sự (2019) |
Mô hình thủ tục 2 giai đoạn: định hướng chiến lược CĐS và thực thi CĐS. |
Mới dừng ở khung lý thuyết, chưa triển khai thực nghiệm trên hệ thống phần mềm cụ thể. |
| Chiến lược CĐS - Mô hình trưởng thành |
Beliveau và cộng sự (2018) |
Khung 3 giai đoạn kết hợp 65 câu hỏi trên 9 khía cạnh và công cụ PESTEL. |
Dừng ở mức lý thuyết, chưa kiểm nghiệm thực tế tại doanh nghiệp; kết hợp phương pháp chưa qua kiểm chứng sâu. |
| Khung hướng dẫn CĐS |
Feichtinger (2018) |
So sánh 8 mô hình, đề xuất khung 3 giai đoạn (phân tích thực tế, tham vọng, lập lộ trình). |
Mới kiểm định định tính qua 4 chuyên gia; thiếu hướng dẫn kỹ thuật chi tiết. |
|
North và cộng sự (2020) |
Khung DIGROW gồm 4 bước đánh giá mức độ trưởng thành trên 50 DNNVV tại Tây Ban Nha. |
Thiếu tính cá nhân hóa; chưa đề cập đến khách hàng, sản phẩm, mô hình kinh doanh và kế hoạch hành động. |
|
Trenkle (2019); Vinasa (2021) |
Khung 14 câu hỏi chiến lược (Đức); Khung hướng dẫn CĐS cho 26 lĩnh vực tại Việt Nam. |
Thiếu quy trình liên kết từ chiến lược đến kế hoạch thực thi chi tiết. |
| Lộ trình CĐS |
Cotrino và cộng sự (2020) |
Lộ trình 6 bước áp dụng công nghệ CMCN 4.0 thử nghiệm tại 3 doanh nghiệp sản xuất. |
Chỉ áp dụng ở cấp độ một dự án đơn lẻ; thiếu đánh giá năng lực tổng thể doanh nghiệp trước khi lập chiến lược. |
|
USAID & Bộ KH&ĐT (2021); FastWork (2022); Nguyễn Mạnh Tuấn và cộng sự (2021) |
Lộ trình 3 giai đoạn (Doing Digital, Becoming Digital, Being Digital); Lộ trình 3 giai đoạn của Fastwork; Quy trình 5 giai đoạn số hóa kế toán. |
Giúp nhận diện các giai đoạn nhưng chưa hỗ trợ doanh nghiệp quản trị toàn diện quá trình thực thi dự án. |
| Mức độ sẵn sàng CĐS |
Bộ Công Thương (2018); CSIRO & Bộ KH&CN (2019); Hoa & Tuyen (2021); Bộ TT&TT (2022); USAID & Bộ KH&ĐT (2023); Dutta và cộng sự (2020); Pirola và cộng sự (2020) |
Khảo sát sẵn sàng CMCN 4.0 dựa trên VDMA; Chỉ số kinh tế số; Bộ chỉ số DBI (6 trụ cột, 25 thành phần, 139 tiêu chí); Khảo sát 1.000 doanh nghiệp. |
Chỉ dừng lại ở việc phản ánh điểm số hiện trạng, không cung cấp cơ chế tự động chuyển hóa kết quả thành chiến lược và lộ trình thực thi. |
| Hệ thống thông tin hỗ trợ quản lý CĐS |
Brozzi và cộng sự (2018); Fabac (2022); Maydanova và cộng sự; phần mềm iHCM, KPIBSC, Trello, Jira, MISA, FastWork... |
Các nền tảng khảo sát online (dbi.vn, digital.vn, Impuls); phần mềm Balanced Scorecard (BSC); công cụ quản lý dự án tác nghiệp. |
Các công cụ hoạt động rời rạc: web khảo sát chỉ thu thập dữ liệu; phần mềm BSC thiếu đánh giá hiện trạng CĐS; công cụ quản lý dự án thiếu chức năng hoạch định chiến lược. |
| Tiếp cận Foresight trong chiến lược công nghệ |
Holmes & Ferrill (2005); Jun và cộng sự (2008-2011); Bùi Tiến Dũng (2018); Hoàng Thanh Hương (2018); Nguyễn Viết Hòa (2018) |
Lập bản đồ công nghệ tại Singapore (36 lộ trình cho DNNVV) và Hàn Quốc (148 doanh nghiệp); ứng dụng kịch bản, Delphi, SWOT tại Việt Nam. |
Chứng minh tính khả thi của foresight nhưng chưa được tích hợp vào kiến trúc phần mềm quản trị CĐS cho DNNVV. |
Vị trí và khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Luận án định vị là công trình nghiên cứu tích hợp: kết hợp phương pháp tiếp cận foresight để xây dựng kịch bản CĐS, phát triển mô hình quản trị CĐS toàn diện (từ đánh giá, xây dựng chiến lược, lập lộ trình đến quản lý dự án), và hiện thực hóa mô hình đó thành một HTTT hoàn chỉnh trên nền tảng mã nguồn mở được kiểm nghiệm tại các DNNVV thực tế ở Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khái niệm sử dụng
- Khái niệm Chuyển đổi số: Luận án tiếp cận định nghĩa của Schallmo & Daniel, phân tích CĐS qua 4 chiều:
- Mục tiêu (Which): Thời gian, chi phí, chất lượng sản phẩm, chất lượng mối quan hệ và chất lượng quá trình.
- Quy trình (How): Chuỗi nhiệm vụ, sử dụng công nghệ số, thu thập, phân tích và trao đổi dữ liệu.
- Mức độ và đối tượng chuyển đổi (Who & What): Từ chuyển đổi từng yếu tố riêng lẻ (quy trình, trải nghiệm khách hàng) đến toàn bộ mô hình kinh doanh, chuỗi giá trị và mạng lưới liên kết.
- Phân biệt thuật ngữ: Số hóa dữ liệu (Digitization - mã hóa thông tin thành định dạng số), Số hóa quy trình (Digitalization - cải tiến quy trình tác nghiệp), và Chuyển đổi số (Digital Transformation - thay đổi toàn diện mô hình hoạt động và tạo giá trị mới).
- Tiêu chí phân loại DNNVV: Căn cứ theo Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021 của Chính phủ Việt Nam:
| Loại hình |
Tiêu chí nhân sự |
Tiêu chí nguồn vốn hoặc doanh thu |
| Siêu nhỏ |
Nông nghiệp, công nghiệp, xây dựng, dịch vụ: $\le 10$ người |
Tổng doanh thu $\le 3$ tỷ đồng hoặc Tổng nguồn vốn $\le 3$ tỷ đồng (theo lĩnh vực dịch vụ $\le 10$ tỷ đồng) |
| Nhỏ |
Nông nghiệp, công nghiệp, xây dựng: $\le 100$ người; Thương mại - Dịch vụ: $\le 50$ người |
Tổng nguồn vốn $\le 20$ tỷ đồng (hoặc $\le 50$ tỷ đồng); Doanh thu $\le 50$ tỷ đồng (hoặc $\le 100$ tỷ đồng) |
| Vừa |
Nông nghiệp, công nghiệp, xây dựng: $\le 200$ người; Thương mại - Dịch vụ: $\le 100$ người |
Tổng nguồn vốn $\le 100$ tỷ đồng; Doanh thu $\le 200$ tỷ đồng (hoặc $\le 300$ tỷ đồng) |
- 9 trụ cột Chuyển đổi số cho DNNVV đề xuất: (1) Định hướng chiến lược CĐS; (2) Khách hàng và thị trường; (3) Chuỗi cung ứng; (4) Sản phẩm và dịch vụ thông minh; (5) Vận hành và sản xuất thông minh; (6) Hạ tầng CNTT, dữ liệu và phân tích dữ liệu; (7) Phát triển con người và văn hóa tổ chức; (8) Quản trị rủi ro và an toàn thông tin; (9) Quy trình nghiệp vụ và quản trị nội bộ.
- 11 công nghệ số chủ chốt của CMCN 4.0 được xem xét: Robot tự động, Tích hợp hệ thống ngang và dọc, Internet vạn vật (IoT), An ninh mạng, Điện toán đám mây, Sản xuất đắp lớp (In 3D), Thực tế tăng cường (AR) và Thực tế ảo (VR), Dữ liệu lớn và Phân tích dữ liệu, Trí tuệ nhân tạo (AI), Mô phỏng, Công nghệ chuỗi khối (Blockchain).
Khung nghiên cứu và phương pháp thực tế
Khung nghiên cứu của luận án được xây dựng dựa trên Khung nghiên cứu Khoa học Thiết kế trong Hệ thống Thông tin (Design Science Research Framework) của Von Alan và cộng sự (Hevner et al., 2004) kết hợp với các điều chỉnh của Friedrich (1996).
Các phương pháp cụ thể bao gồm:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp thông tin: Tổng hợp các cơ sở dữ liệu học thuật quốc tế (ScienceDirect, AISNet, EBSCOHost, Google Scholar, ResearchGate) và cơ sở dữ liệu khoa học công nghệ quốc gia nhằm nhận diện các khoảng trống nghiên cứu.
- Phương pháp khảo sát chuyên gia và điều tra Delphi: Thu thập ý kiến từ các chuyên gia CĐS, nhà quản lý doanh nghiệp để đánh giá thực trạng, rào cản, kỳ vọng và hiệu chỉnh mô hình đề xuất.
- Phương pháp tiếp cận Foresight và phân tích kịch bản: Phân tích các yếu tố dẫn dắt, đánh giá biến số tác động để xây dựng các kịch bản CĐS tương lai cho DNNVV tại Việt Nam.
- Phương pháp thiết kế kiến trúc tổng thể (Enterprise Architecture - EA): Thiết kế cấu trúc hệ thống đa tầng dựa trên các tiêu chuẩn EA phổ biến (theo đánh giá so sánh từ Cameron & McMillan, 2013).
- Phương pháp phân tích, thiết kế, phát triển và thử nghiệm hệ thống thông tin: Sử dụng mô hình phát triển phần mềm, hiện thực hóa các mô-đun nghiệp vụ trên nền tảng mã nguồn mở Odoo ERP, cài đặt thử nghiệm trên môi trường web và đánh giá phản hồi người dùng.
Nguồn dữ liệu
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo khảo sát của Bộ Công Thương (2018), Bộ Kế hoạch và Đầu tư & USAID (2021, 2023), Bộ Thông tin và Truyền thông (2021, 2022), VCCI (2020), VINASA (2019), Ngân hàng Thế giới (2019), Cisco & IDC (2020).
- Dữ liệu sơ cấp: Kết quả khảo sát thực trạng, điều tra bảng hỏi Delphi đối với các DNNVV và dữ liệu ghi nhận từ quá trình thử nghiệm hệ thống phần mềm thực tế tại các doanh nghiệp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Chuyển đổi số doanh nghiệp và những vấn đề hệ thống thông tin hỗ trợ chuyển đổi số doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về CMCN 4.0 và CĐS doanh nghiệp. Tác giả phân tích lịch sử 4 cuộc cách mạng công nghiệp, làm rõ bản chất tích hợp công nghệ thông minh của CMCN 4.0, định nghĩa CĐS theo Schallmo & Daniel, phân biệt giữa Digitization và Digitalization.
Chương này tổng kết đặc thù của DNNVV: cơ cấu tinh gọn, linh hoạt, khả năng phản ứng nhanh nhưng hạn chế về nguồn lực tài chính, thiếu hụt nhân lực CNTT, quyết định quản lý phụ thuộc nhiều vào trực giác và có xu hướng đầu tư công nghệ theo sự vụ. Tác giả tổng hợp 10 nghiên cứu tiêu biểu về các trụ cột CĐS để đề xuất 9 trụ cột CĐS phù hợp cho DNNVV Việt Nam, đồng thời chọn lọc 11 công nghệ số chủ chốt từ danh mục 41 công nghệ của Bộ Khoa học và Công nghệ. Chương 1 tiến hành phân tích, so sánh ưu - nhược điểm của 5 nhóm phương pháp CĐS trên thế giới và tại Việt Nam, đánh giá các công cụ phần mềm hiện có (đánh giá sẵn sàng, BSC, quản lý dự án), tổng quan việc ứng dụng foresight trong xây dựng chiến lược công nghệ tại Singapore, Hàn Quốc, Việt Nam, từ đó xác lập 4 khoảng trống nghiên cứu chính của luận án.
Chương 2: Xác định thực trạng và ước vọng tầm nhìn, mô hình nào phù hợp cho chuyển đổi số doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam
Chương 2 trình bày bức tranh thực trạng CĐS của DNNVV tại Việt Nam thông qua tổng hợp các khảo sát quốc gia và kết quả điều tra thực tế của nghiên cứu sinh:
- Mức độ sẵn sàng: Theo khảo sát 2.659 doanh nghiệp của Bộ Công Thương (2018), 85% doanh nghiệp công nghiệp chưa có sự chuẩn bị; 91% DNNVV ở mức đứng ngoài cuộc với điểm trung bình 0,51/5. Khảo sát của Hoa & Tuyen (2021) trên 500 DNNVV ghi nhận 72% ở mức người mới bắt đầu. Khảo sát của USAID & Bộ KH&ĐT (2023) trên 1.000 doanh nghiệp chỉ ra phần lớn doanh nghiệp vẫn ở giai đoạn bắt đầu số hóa quy trình nội bộ.
- Rào cản và động lực: Tác giả tổng hợp 13 nhóm rào cản/khó khăn (chi phí đầu tư cao, thiếu nhân lực chuyên môn, thiếu thông tin giải pháp, lo ngại an toàn thông tin...) và 7 nhóm động lực/kỳ vọng (nâng cao năng suất, tối ưu hóa chi phí, cải thiện trải nghiệm khách hàng, mở rộng thị trường).
- Nhu cầu công cụ số: Thống kê các công cụ số được DNNVV áp dụng hiện tại và định hướng tương lai, phân tích 10 yêu cầu chức năng đối với một HTTT hỗ trợ quản trị CĐS, 9 đề xuất hỗ trợ từ phía Chính phủ và các yếu tố quyết định lựa chọn công cụ số trong doanh nghiệp.
Chương 3: Các kịch bản và đề xuất mô hình hệ thống hỗ trợ chuyển đổi số cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
Chương 3 áp dụng phương pháp phân tích kịch bản theo tiếp cận foresight để hoạch định các hướng đi tương lai cho DNNVV:
- Xây dựng các kịch bản CĐS dựa trên các biến động về môi trường kinh doanh, mức độ ứng dụng công nghệ CMCN 4.0 và năng lực nội tại của doanh nghiệp.
- Đề xuất mô hình hỗ trợ CĐS tổng thể cho DNNVV tại Việt Nam. Mô hình được thiết kế theo cấu trúc mô-đun hóa, tích hợp khép kín 5 chức năng cốt lõi:
- Đánh giá hiện trạng CĐS: Tự đánh giá mức độ sẵn sàng và trưởng thành theo 9 trụ cột.
- Xây dựng chiến lược CĐS: Xác định mục tiêu, lựa chọn kịch bản và định hình định hướng chiến lược.
- Hoạch định lộ trình CĐS: Phân kỳ thực hiện theo từng giai đoạn và xác định độ ưu tiên cho các dự án.
- Lập kế hoạch và quản lý thực thi: Triển khai các dự án CĐS cụ thể, phân bổ nguồn lực và kiểm soát tiến độ.
- Chia sẻ tri thức và kết nối chính sách: Học hỏi kinh nghiệm CĐS, cập nhật chính sách hỗ trợ từ Chính phủ và nhận tư vấn giải pháp.
- Tiến hành phân tích, so sánh mô hình đề xuất với các mô hình nghiên cứu trước trên thế giới và Việt Nam để khẳng định tính bao quát và tính khả thi trong quản trị toàn diện.
Chương 4: Phân tích, thiết kế, xây dựng, kiểm nghiệm và đánh giá hệ hỗ trợ chuyển đổi số trên thực tế doanh nghiệp Việt Nam
Chương 4 hiện thực hóa mô hình nghiên cứu thành một HTTT cụ thể:
- Xây dựng Khung kiến trúc HTTT tổng thể: Áp dụng phương pháp Enterprise Architecture (EA) thiết kế hệ thống gồm 5 tầng kiến trúc:
- Kiến trúc nghiệp vụ: Mô tả quy trình quản trị CĐS từ đánh giá, lập chiến lược, thiết lập lộ trình đến quản lý dự án.
- Kiến trúc dữ liệu: Thiết kế cơ sở dữ liệu quản lý thông tin đánh giá, tiêu chí KPI, kế hoạch dự án và cơ sở tri thức CĐS.
- Kiến trúc ứng dụng: Thiết kế các phân hệ chức năng tương ứng với các mô-đun nghiệp vụ.
- Kiến trúc công nghệ và hạ tầng mạng: Lựa chọn nền tảng máy chủ, môi trường web và hạ tầng đám mây.
- Kiến trúc an toàn thông tin (ATTT): Thiết lập cơ chế xác thực, phân quyền và bảo mật dữ liệu doanh nghiệp.
- Phát triển hệ thống: So sánh đánh giá các nền tảng phát triển, lựa chọn hệ thống mã nguồn mở Odoo ERP làm nền tảng phát triển và tùy biến các mô-đun theo khung kiến trúc đề xuất. Cài đặt hệ thống thử nghiệm trên trang web chuyên dụng (
https://quantrichuyendoiso...).
- Thử nghiệm và đánh giá thực tế: Triển khai cài đặt và vận hành thử nghiệm hệ thống tại một số DNNVV tại Việt Nam. Thu thập dữ liệu đánh giá của các doanh nghiệp tham gia thử nghiệm về mức độ hài lòng, tính phù hợp của các chức năng quản trị CĐS, ghi nhận các điểm cần cải tiến và đề xuất phương hướng phát triển tiếp theo của hệ thống.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý thuyết khoa học
- Mô hình hỗ trợ CĐS tổng thể cho DNNVV: Đề xuất một mô hình quản trị CĐS hoàn chỉnh cho DNNVV trong bối cảnh CMCN 4.0, giải quyết hạn chế của các nghiên cứu trước bằng cách liên kết liền mạch từ giai đoạn tự đánh giá hiện trạng, xây dựng chiến lược, hoạch định lộ trình, lập kế hoạch thực hiện dự án đến tiếp nhận tri thức, kinh nghiệm và chính sách hỗ trợ.
- Khung kiến trúc HTTT tổng thể hỗ trợ CĐS: Xây dựng khung kiến trúc HTTT tổng thể gồm 5 tầng (nghiệp vụ, dữ liệu, ứng dụng, hạ tầng công nghệ, an toàn thông tin), cung cấp cơ sở tham chiếu khoa học cho các nhà phát triển phần mềm trong việc thiết kế và mở rộng các hệ thống hỗ trợ quản trị CĐS cho doanh nghiệp.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Hệ thống kịch bản CĐS theo tiếp cận Foresight: Đề xuất tập hợp các kịch bản CĐS phù hợp với bối cảnh kinh tế số Việt Nam, hỗ trợ các nhà quản lý DNNVV định vị tương lai, lựa chọn lộ trình chuyển đổi thích hợp nhằm duy trì năng lực cạnh tranh.
- Phần mềm HTTT hỗ trợ CĐS thực nghiệm: Xây dựng, triển khai và kiểm nghiệm thành công hệ thống phần mềm quản trị CĐS trên thực tế doanh nghiệp tại Việt Nam, cung cấp công cụ trực quan giúp người quản lý tự đánh giá và điều hành quá trình CĐS.
- Kiến nghị và giải pháp chính sách: Đề xuất các căn cứ thực tiễn cho cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Kế hoạch và Đầu tư) trong việc hoàn thiện các gói hỗ trợ công cụ số, xây dựng chính sách thúc đẩy CĐS cho khối DNNVV.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu
- Phạm vi địa lý mẫu khảo sát: Do giới hạn về thời gian và nguồn lực, dữ liệu khảo sát và thử nghiệm tập trung chủ yếu tại hai đô thị lớn là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, chưa bao phủ đồng đều các DNNVV tại các vùng kinh tế khác trên cả nước.
- Quy mô thử nghiệm thực tế: Số lượng DNNVV tham gia cài đặt và vận hành thử nghiệm toàn diện hệ thống phần mềm còn ở mức độ nhất định, cần thời gian theo dõi dài hạn hơn để đo lường đầy đủ các chỉ số hiệu quả kinh doanh sau CĐS.
- Mức độ chuyên sâu theo ngành: Mô hình và hệ thống được thiết kế ở mức độ khung tổng quát cho đa ngành; một số quy trình đặc thù của các ngành sản xuất chuyên biệt cần được tinh chỉnh sâu hơn.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng phạm vi và quy mô khảo sát, thử nghiệm hệ thống tại nhiều địa phương và đa dạng loại hình doanh nghiệp hơn.
- Tiếp tục phát triển, tối ưu hóa các phân hệ chức năng chuyên sâu trong HTTT, đặc biệt là các thuật toán tự động đề xuất lộ trình và phân bổ nguồn lực dựa trên trí tuệ nhân tạo.
- Xây dựng bộ chỉ số KPI chi tiết theo ngành để đo lường định lượng hiệu quả vận hành của doanh nghiệp sau khi áp dụng hệ thống hỗ trợ CĐS.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên và giảng viên chuyên ngành Hệ thống thông tin quản lý, Quản trị kinh doanh, Kinh tế số: Tham khảo quy trình ứng dụng Khoa học thiết kế (Design Science Research) trong HTTT, phương pháp luận Foresight kết hợp Enterprise Architecture, và bộ tổng quan tài liệu về các mô hình CĐS quốc tế và trong nước.
- Chủ doanh nghiệp và giám đốc điều hành DNNVV: Sử dụng mô hình 9 trụ cột, bảng kịch bản CĐS và quy trình lập lộ trình làm tài liệu hướng dẫn từng bước để tự triển khai CĐS tại doanh nghiệp, tránh đầu tư dàn trải.
- Kỹ sư hệ thống và nhà phát triển phần mềm doanh nghiệp: Tham khảo mô hình 5 lớp kiến trúc (Business, Data, Application, Technology, Security) và phương thức tùy biến trên nền tảng Odoo ERP để xây dựng các giải pháp phần mềm quản trị doanh nghiệp.
- Cơ quan hoạch định chính sách (Bộ TT&TT, Bộ KH&ĐT, VCCI, các hiệp hội ngành nghề): Sử dụng các số liệu thực trạng về rào cản, động lực và các đề xuất hỗ trợ từ doanh nghiệp làm căn cứ thực tiễn để xây dựng các chương trình tài trợ, đào tạo và cung cấp nền tảng số dùng chung cho DNNVV.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng định nghĩa chuyển đổi số của tác giả nào và gồm những chiều phân tích nào?
Luận án sử dụng định nghĩa CĐS của Schallmo & Daniel. Định nghĩa này tiếp cận CĐS ở cấp độ doanh nghiệp và phân tích qua 4 chiều: Mục tiêu (Which - thời gian, chi phí, chất lượng); Quy trình thực hiện (How - chuỗi nhiệm vụ, công nghệ hỗ trợ, thu thập và phân tích dữ liệu); Mức độ chuyển đổi (How much - tăng dần hoặc cơ bản); và Đối tượng chuyển đổi (Who & What - khách hàng, đối tác, quy trình, mô hình kinh doanh, chuỗi giá trị).
2. Mô hình hỗ trợ CĐS do luận án đề xuất bao gồm những trụ cột nào?
Luận án đề xuất 9 trụ cột CĐS chính cho DNNVV tại Việt Nam: (1) Định hướng chiến lược CĐS; (2) Khách hàng và thị trường; (3) Chuỗi cung ứng; (4) Sản phẩm và dịch vụ thông minh; (5) Vận hành và sản xuất thông minh; (6) Hạ tầng CNTT, dữ liệu và phân tích dữ liệu; (7) Phát triển con người và văn hóa tổ chức; (8) Quản trị rủi ro và an toàn thông tin; (9) Quy trình nghiệp vụ và quản trị nội bộ.
3. Khung kiến trúc hệ thống thông tin (HTTT) tổng thể của luận án gồm mấy tầng kiến trúc?
Khung kiến trúc HTTT tổng thể hỗ trợ CĐS cho DNNVV được thiết kế theo phương pháp Enterprise Architecture gồm 5 tầng kiến trúc: Kiến trúc nghiệp vụ, Kiến trúc dữ liệu, Kiến trúc ứng dụng, Kiến trúc công nghệ về hạ tầng mạng, và Kiến trúc an toàn thông tin (ATTT).
4. Hệ thống thông tin hỗ trợ CĐS trong luận án được phát triển trên nền tảng công nghệ nào và cài đặt thử nghiệm ở đâu?
Hệ thống phần mềm hỗ trợ CĐS được nghiên cứu sinh phân tích, thiết kế và phát triển tùy biến dựa trên nền tảng mã nguồn mở Odoo ERP, sau đó được cài đặt và vận hành thử nghiệm trên trang web chuyên dụng (https://quantrichuyendoiso...) để các DNNVV tại Việt Nam tham gia đánh giá trực tiếp.
5. Thực trạng mức độ sẵn sàng chuyển đổi số của DNNVV Việt Nam theo các số liệu khảo sát được luận án trích dẫn như thế nào?
Theo báo cáo của Bộ Công Thương (2018), 91% DNNVV ở mức đứng ngoài cuộc với điểm sẵn sàng trung bình 0,51/5; chỉ 8% ở mức mới bắt đầu và 1% ở mức cơ bản. Khảo sát của Hoa & Tuyen (2021) trên 500 DNNVV cho thấy 72% doanh nghiệp thuộc nhóm người mới bắt đầu. Khảo sát của VINASA (2019) ghi nhận 30,7% doanh nghiệp đang tìm hiểu nhưng chưa biết bước tiếp theo cần làm gì và 5,1% chưa biết cách thực hiện.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Nguyễn Mạnh Tuấn đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu về việc xây dựng hệ thống hỗ trợ CĐS cho DNNVV tại Việt Nam trong bối cảnh CMCN 4.0. Bằng việc kết hợp phương pháp Khoa học thiết kế trong HTTT, tiếp cận foresight và kiến trúc doanh nghiệp, tác giả đã đề xuất mô hình quản trị CĐS toàn diện tích hợp 9 trụ cột và thiết kế khung kiến trúc HTTT 5 tầng. Công trình đã hiện thực hóa mô hình lý thuyết thành hệ thống phần mềm ứng dụng thực tế trên nền tảng Odoo ERP và tiến hành kiểm nghiệm thành công tại các DNNVV ở Việt Nam, cung cấp cả đóng góp học thuật lẫn công cụ thực tiễn có giá trị cho cộng đồng doanh nghiệp và các cơ quan quản lý kinh tế số.