Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chuyển đổi số của các doanh nghiệp lĩnh vực sản xuất tại TP Hồ Chí Minh" do tác giả Nguyễn Thị Sáng thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Châu Đình Linh tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh (chuyên ngành Quản trị kinh doanh, mã số: 7340101, năm 2022).
Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn
Trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (CMCN 4.0) và giai đoạn phục hồi kinh tế sau đại dịch COVID-19, chuyển đổi số được nhìn nhận là yêu cầu tất yếu đối với sự phát triển của doanh nghiệp. Số liệu thống kê được tác giả viện dẫn chỉ ra rằng các doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi số đạt mức năng suất và lợi nhuận cao gấp đôi so với các doanh nghiệp chưa chuyển đổi. Hoạt động chuyển đổi số trong ngành sản xuất tập trung vào các mục tiêu chiến lược cốt lõi: tối ưu hóa chi phí, cải thiện hiệu quả vận hành, nâng cao tính liên tục của chuỗi cung ứng và mở rộng cơ sở khách hàng. Do đặc thù sản xuất đòi hỏi tính liên kết đồng bộ giữa nhiều công đoạn từ tiếp nhận đơn hàng, lập kế hoạch, kỹ thuật, quản lý chất lượng đến kho bãi với chu kỳ hoàn thiện ngắn tính bằng giây, việc khai thác dữ liệu thời gian thực qua Internet vạn vật (IoT), trí tuệ nhân tạo (AI) và máy học (Machine Learning) trở thành giải pháp thiết yếu.
Tại Việt Nam, Đảng và Nhà nước xác định chuyển đổi số quốc gia là nhiệm vụ trọng tâm gắn liền với ba trụ cột: Chính phủ số, kinh tế số và xã hội số. Kết quả khảo sát năm 2020 của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) trên 400 doanh nghiệp cho thấy các đơn vị trong nước đã bắt đầu tiếp cận công nghệ số ở các khâu mua hàng, quản trị nội bộ, vận chuyển, sản xuất và bán hàng. Đến năm 2022, TP. Hồ Chí Minh định hướng đẩy mạnh chuyển đổi số toàn diện. Tính đến tháng 5/2022, Thành phố có 268.000 doanh nghiệp đang hoạt động, trong đó có hơn 70.000 doanh nghiệp thuộc lĩnh vực sản xuất. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp sản xuất, đặc biệt là nhóm vừa và nhỏ, vẫn gặp lúng túng trong định hướng, coi việc chuyển đổi chỉ là nhiệm vụ kỹ thuật của bộ phận công nghệ thông tin thay vì là sự kết hợp đồng bộ giữa công nghệ, con người và mô hình kinh doanh. Xuất phát từ thực trạng này, tác giả lựa chọn nghiên cứu các nhân tố tác động đến quyết định chuyển đổi số của khối doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chuyển đổi số của các doanh nghiệp sản xuất tại TP. Hồ Chí Minh, từ đó đề xuất các hàm ý quản trị phục vụ công tác điều hành doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam.
Hệ thống mục tiêu cụ thể được xác định gồm:
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chuyển đổi số của các doanh nghiệp lĩnh vực sản xuất tại TP Hồ Chí Minh.
- Đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến quyết định chuyển đổi số của các doanh nghiệp lĩnh vực sản xuất tại TP Hồ Chí Minh.
- Đề xuất các hàm ý quản trị nhằm tìm ra những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chuyển đổi số trong quản trị trong doanh nghiệp lĩnh vực sản xuất tại TP Hồ Chí Minh cũng như tại Việt Nam.
Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa thành 3 câu hỏi nghiên cứu:
- Nhân tố nào tác động đến quyết định chuyển đổi số trong doanh nghiệp lĩnh vực sản xuất tại TP Hồ Chí Minh?
- Mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến quyết định chuyển đổi số trong doanh nghiệp lĩnh vực sản xuất tại TP Hồ Chí Minh ra sao?
- Giải pháp nào có thể đưa ra nhằm giúp quản trị doanh nghiệp lĩnh vực sản xuất tại TP Hồ Chí Minh chuyển đổi số thành công?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quyết định chuyển đổi số và các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chuyển đổi số trong doanh nghiệp lĩnh vực sản xuất.
- Phạm vi không gian: Các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực sản xuất đang hoạt động tại địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
- Phạm vi thời gian: Toàn bộ quá trình nghiên cứu được triển khai từ ngày 05/09/2022 đến ngày 31/10/2022. Trong đó, giai đoạn thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua bảng khảo sát được thực hiện từ ngày 05/10/2022 đến ngày 25/10/2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và các khái niệm nền tảng
Nghiên cứu dựa trên các lý thuyết hành vi và mô hình chấp nhận công nghệ kinh điển:
- Thuyết hành động hợp lý (TRA - Theory of Reasoned Action) của Fishbein và Ajzen (1975): Khẳng định ý định hành vi là yếu tố trực tiếp dẫn dắt hành vi thực tế, trong đó ý định chịu sự tác động đồng thời của thái độ hướng đến hành vi và chuẩn chủ quan (sự ảnh hưởng từ các cá nhân, tổ chức có uy tín hoặc đối tác trong ngành).
- Lý thuyết hành vi hoạch định (TPB - Theory of Planned Behavior) của Ajzen (1991): Mở rộng từ mô hình TRA bằng cách bổ sung biến kiểm soát hành vi cảm nhận (Perceived behavioural control), phản ánh mức độ dễ dàng hoặc khó khăn cũng như nguồn lực sẵn có để doanh nghiệp ra quyết định thực hiện hành vi.
- Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM - Technology Acceptance Model) của Davis (1989): Đề xuất hai yếu tố cốt lõi chi phối thái độ và ý định ứng dụng hệ thống mới gồm Nhận thức tính hữu ích (Perceived Usefulness) và Nhận thức tính dễ sử dụng (Perceived Ease of Use).
- Khái niệm Chuyển đổi số: Viện dẫn định nghĩa của Vial (2019), mô tả chuyển đổi số là quá trình thay đổi toàn diện nhằm cải thiện thực thể thông qua sự kết hợp của công nghệ thông tin, điện toán, viễn thông và kết nối; đồng thời tham chiếu luận điểm của Brennen và Kreiss (2014) về việc phân biệt giữa số hóa dữ liệu (Digitization - chuyển thông tin tương tự sang dạng bit kỹ thuật số) và chuyển đổi số hóa quy trình (Digitalization - tái cấu trúc đời sống xã hội và vận hành doanh nghiệp quanh nền tảng số).
- Khung tiêu chí đánh giá mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp sản xuất: Văn bản đề cập đến 6 trụ cột đánh giá gồm: Trải nghiệm số cho khách hàng, Chiến lược số, Hạ tầng và công nghệ số, Vận hành, Văn hóa số, cùng Dữ liệu và tài sản thông tin.
Lược khảo các nghiên cứu thực nghiệm liên quan
Tác giả tổng hợp các biến số được sử dụng trong các nghiên cứu tiền nhiệm để làm căn cứ xác định mô hình nghiên cứu:
| Tác giả và năm công bố |
Các nhân tố được kiểm định trong nghiên cứu |
| Brennen & Kreiss (2014) |
Nhận thức tính hữu dụng, Cảm nhận rủi ro, Xu hướng áp dụng công nghệ |
| Ines Mergel và cộng sự (2019) |
Nhận thức tính hữu dụng, Tính dễ sử dụng, Chuẩn chủ quan, Cảm nhận rủi ro, Khả năng tương thích, Hiệu quả thời gian, Tính linh hoạt, Sự tin cậy |
| MH. Khater & Zaki (2018) |
Nhận thức tính hữu dụng, Hiệu quả mong đợi, Cảm nhận hệ thống, Khả năng tương thích, Chi phí, Động lực thụ hưởng, Chất lượng dịch vụ, Bảo mật thông tin |
| Jerry Watkins và cộng sự (2019-2020) |
Nhận thức tính hữu dụng, Tính dễ sử dụng, Chuẩn chủ quan, Cảm nhận rủi ro, Cảm nhận hệ thống, Khả năng tương thích, Chi phí, Tính linh hoạt, Bảo mật thông tin |
| Lê Duy Bình & Trần Thị Phương (2020) |
Nhận thức tính hữu dụng, Hiệu quả mong đợi, Chi phí, Xu hướng áp dụng công nghệ, Động lực thụ hưởng, Tính linh hoạt, Bảo mật thông tin |
| GS. Hồ Tú Bảo (2018) |
Nhận thức tính hữu dụng, Tính dễ sử dụng, Hiệu quả mong đợi, Cảm nhận hệ thống, Khả năng tương thích, Hiệu quả thời gian, Tính linh hoạt, Bảo mật thông tin |
| Nguyễn Kim Thảo & Lê Thị Hồng Minh (2022) |
Nhận thức tính hữu dụng, Cảm nhận hệ thống, Khả năng tương thích, Tính linh hoạt, Bảo mật thông tin, Lòng trung thành, Sự tin cậy đối với công nghệ |
| Trần Đức Tân và cộng sự (2020) |
Nhận thức tính hữu dụng, Tính dễ sử dụng, Cảm nhận rủi ro, Hiệu quả mong đợi, Cảm nhận hệ thống, Hiệu suất tuổi thọ, Tính linh hoạt, Bảo mật thông tin |
Mô hình và giả thuyết nghiên cứu
Kế thừa từ mô hình TAM và các công trình trong nước, quốc tế, tác giả thiết lập mô hình nghiên cứu gồm 6 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc ("Quyết định chuyển đổi số", ký hiệu QD):
| Giả thuyết |
Nội dung giả thuyết nghiên cứu |
Chiều tác động kỳ vọng |
| H1 |
Nhận thức tính hữu dụng có tác động cùng chiều đến quyết định chuyển đổi số |
Dương (+) |
| H2 |
Tính dễ dàng sử dụng có tác động cùng chiều đến quyết định chuyển đổi số |
Dương (+) |
| H3 |
Cảm nhận hệ thống, khả năng tương thích có tác động cùng chiều đến quyết định chuyển đổi số |
Dương (+) |
| H4 |
Bảo mật hệ thống dữ liệu có tác động cùng chiều đến quyết định chuyển đổi số |
Dương (+) |
| H5 |
Sự cảm nhận rủi ro có tác động ngược chiều đến quyết định chuyển đổi số |
Âm (-) |
| H6 |
Tính linh hoạt có tác động cùng chiều đến quyết định chuyển đổi số |
Dương (+) |
Hệ thống thang đo biến nghiên cứu
Mô hình sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1 = Hoàn toàn không đồng ý đến 5 = Hoàn toàn đồng ý) với 26 biến quan sát:
- Nhận thức tính hữu dụng (HD): 4 biến quan sát gồm HD1 (đáp ứng nhu cầu), HD2 (tiết kiệm thời gian và chi phí), HD3 (nắm giữ thông tin tức thời), HD4 (công việc nhanh chóng và tiện lợi).
- Tính dễ dàng sử dụng (DD): 4 biến quan sát gồm DD1 (học cách dùng phần mềm dễ dàng), DD2 (thao tác đơn giản), DD3 (hướng dẫn dễ hiểu), DD4 (thủ tục chuyển đổi đơn giản).
- Cảm nhận hệ thống (CN): 4 biến quan sát gồm CN1 (phù hợp đặc thù quản trị), CN2 (quy trình liên tục, không ngắt quãng), CN3 (cấp quản lý nắm thông tin cấp dưới), CN4 (tăng trưởng lợi nhuận).
- Bảo mật hệ thống dữ liệu (BM): 3 biến quan sát gồm BM1 (lưu trữ điện toán đám mây), BM2 (dữ liệu các phòng ban không chồng chéo), BM3 (dữ liệu chính xác và tức thời).
- Sự cảm nhận rủi ro (RR): 5 biến quan sát gồm RR1 (lo lắng bảo mật thông tin), RR2 (lo lắng khi mất kết nối wifi/LAN gây đình trệ), RR3 (sợ bị đánh cắp mật mã đăng nhập), RR4 (e ngại khi lưu trữ trên đám mây), RR5 (lo ngại chỉ số chuyển đổi số thấp sau triển khai).
- Tính linh hoạt (LH): 4 biến quan sát gồm LH1 (nắm thông tin mọi lúc mọi nơi), LH2 (nhập dữ liệu mọi nơi), LH3 (đáp ứng đặc thù doanh nghiệp), LH4 (tiết kiệm thời gian, công sức, vận hành liên tục).
- Quyết định sử dụng (QD - Biến phụ thuộc): 2 biến quan sát gồm QD1 (tiếp tục ứng dụng công nghệ và chuyển đổi số), QD2 (sẵn sàng giới thiệu cho đối tác, người quen).
Phương pháp chọn mẫu và công cụ phân tích
- Cơ sở xác định cỡ mẫu: Theo tiêu chuẩn của Hair và cộng sự (2006) cho phân tích EFA, cỡ mẫu tối thiểu cần đạt là $N \ge 5 \times x$ ($x$ là tổng biến quan sát, $5 \times 26 = 130$). Theo tiêu chuẩn của Tabachnick và Fidell (1996) cho phân tích hồi quy, cỡ mẫu tối thiểu là $N \ge 8n + 50$ ($n$ là số biến độc lập, $8 \times 6 + 50 = 98$).
- Thu thập dữ liệu: Tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện, phát ra 300 phiếu khảo sát thông qua hình thức gọi điện thoại và phỏng vấn trực tiếp các chủ doanh nghiệp, ban giám đốc, trưởng các phòng ban doanh nghiệp sản xuất tại TP. Hồ Chí Minh. Sau sàng lọc và loại bỏ các phiếu không đạt, mẫu hợp lệ thu về đạt 286 phiếu.
- Quy trình xử lý dữ liệu trên phần mềm SPSS 20.0:
- Thống kê mô tả tần số và giá trị trung bình;
- Đánh giá độ tin cậy nhất quán nội tại bằng hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện: Alpha $\ge 0.6$ và hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0.3$);
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với các điều kiện: $0.5 \le \text{KMO} \le 1.0$, kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa $\text{Sig.} < 0.05$, hệ số tải nhân tố (Factor Loading) $\ge 0.5$, tổng phương sai trích (Percentage of variance) $> 50%$ và giá trị Eigenvalues $> 1.0$;
- Phân tích ma trận tương quan Pearson;
- Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến, kiểm định các hiện tượng vi phạm giả định (đa cộng tuyến thông qua hệ số VIF, kiểm định phân phối phần dư, phương sai sai số thay đổi);
- Kiểm định khác biệt định tính bằng Independent T-test (giới tính) và One-Way ANOVA (độ tuổi, trình độ học vấn, thu nhập).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu
Chương 1 thiết lập khung đề cương tổng thể của công trình, làm rõ tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh các doanh nghiệp sản xuất đối mặt với sức ép nâng cao năng lực cạnh tranh và chuyển đổi phương thức vận hành truyền thống sang mô hình quản trị thông minh. Tác giả xác định 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, phạm vi khảo sát thực tế tại các đơn vị sản xuất ở TP. Hồ Chí Minh, phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng, cùng bố cục tổng thể gồm 5 chương của khóa luận.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và lược khảo các công trình nghiên cứu có liên quan
Nội dung chương 2 tập trung phân định các khái niệm then chốt về chuyển đổi số, phân tích các rào cản nội tại của doanh nghiệp (như nhận thức công nghệ của nhà quản lý còn hạn chế, thiếu nhân lực kỹ thuật, lo ngại an toàn thông tin và quy trình triển khai kéo dài) cùng các lợi ích vận hành (minh bạch hóa dữ liệu, loại bỏ chi phí ẩn, gia tăng năng suất và nâng cao trải nghiệm khách hàng). Tác giả hệ thống hóa các mô hình TRA, TPB, TAM, tổng thuật 8 công trình nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước để xây dựng 6 giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H6, phản ánh tác động của tính hữu dụng, tính dễ sử dụng, tính linh hoạt, hệ thống, bảo mật và rủi ro cảm nhận đến quyết định chuyển đổi số.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày quy trình nghiên cứu chuẩn hóa từ giai đoạn nghiên cứu định tính (phỏng vấn bán cấu trúc các chuyên gia, giám đốc và trưởng phòng ban doanh nghiệp sản xuất) đến nghiên cứu định lượng. Tác giả chi tiết hóa bảng hỏi với 26 biến quan sát, trình bày căn cứ xác định cỡ mẫu theo Hair và cộng sự (2006) và Tabachnick & Fidell (1996), đồng thời quy định quy trình thu thập và xử lý 286 mẫu khảo sát hợp lệ trên phần mềm SPSS 20.0 qua các bước kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, tương quan Pearson và mô hình hồi quy đa biến.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Theo danh mục bảng và mục lục văn bản, chương 4 thể hiện toàn bộ các kết quả phân tích định lượng trên tập dữ liệu 286 mẫu:
- Thống kê mô tả các đặc điểm nhân khẩu học và phân bổ mẫu khảo sát (độ tuổi, giới tính, học vấn, thu nhập).
- Đánh giá hệ số Cronbach's Alpha cho từng thang đo biến độc lập (HD, DD, CN, BM, RR, LH) và thang đo biến phụ thuộc (QD).
- Phân tích nhân tố khám phá EFA cho nhóm biến độc lập và nhóm biến phụ thuộc, xác nhận các chỉ số KMO, kiểm định Bartlett, hệ số Eigenvalues và bảng ma trận xoay nhân tố.
- Phân tích ma trận tương quan Pearson giữa các biến trước khi đưa vào hồi quy.
- Ước lượng mô hình hồi quy đa biến, kiểm tra độ phù hợp của mô hình qua phân tích phương sai ANOVA, hệ số xác định $R^2$, hệ số hồi quy chuẩn hóa/chưa chuẩn hóa và hệ số phóng đại phương sai VIF.
- Kiểm định Independent T-test đối với biến giới tính và kiểm định One-Way ANOVA đối với các biến nhân khẩu học (độ tuổi, học vấn, thu nhập).
- Tổng hợp bảng kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu và thảo luận chuyên sâu về thứ tự mức độ ảnh hưởng của các biến độc lập đến quyết định chuyển đổi số.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Chương cuối cùng tổng kết các phát hiện nghiên cứu, đối chiếu kết quả định lượng với thực tiễn chuyển đổi số tại TP. Hồ Chí Minh. Tác giả đề xuất các gợi ý giải pháp và nhóm khuyến nghị quản trị:
- Nhóm khuyến nghị đối với các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực sản xuất nói chung.
- Nhóm khuyến nghị đặc thù áp dụng cho cộng đồng doanh nghiệp sản xuất tại TP. Hồ Chí Minh.
- Chỉ rõ các hạn chế chưa thể khắc phục của đề tài và mở ra các định hướng nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính rút ra từ công trình
- Xây dựng thành công bộ công cụ đo lường gồm 7 thang đo với 26 biến quan sát, phản ánh đúng đặc thù vận hành của các doanh nghiệp sản xuất (tính liên tục của dây chuyền, kết nối liên phòng ban, mức độ bảo mật dữ liệu sản xuất và vận hành đám mây).
- Dữ liệu sơ cấp được thu thập thực tế từ 286 mẫu hợp lệ trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh, đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật về cỡ mẫu tối thiểu theo quy chuẩn của Hair và cộng sự (130 mẫu) và Tabachnick & Fidell (98 mẫu).
- Toàn bộ quy trình kiểm định thang đo (Cronbach's Alpha, EFA), kiểm định mô hình hồi quy đa biến, kiểm định T-test và One-Way ANOVA được thiết lập hệ thống, hỗ trợ làm rõ tác động cùng chiều của các nhân tố nhận thức hữu dụng, dễ sử dụng, hệ thống, bảo mật, tính linh hoạt và kiểm chứng chiều tác động ngược của nhân tố rủi ro cảm nhận đến quyết định chuyển đổi số.
Giải pháp và khuyến nghị quản trị do tác giả đề xuất
Dựa trên mục tiêu nghiên cứu và kết cấu chương 5, các giải pháp quản trị được hướng tới:
- Nâng cao nhận thức của đội ngũ lãnh đạo sản xuất về bản chất chuyển đổi số: Không xem chuyển đổi số là công việc thuần túy của bộ phận CNTT, mà phải kết hợp đồng thời ba trụ cột gồm công nghệ, quy trình kinh doanh và đào tạo nhân sự thích ứng.
- Đơn giản hóa quy trình vận hành và ứng dụng phần mềm: Lựa chọn các giải pháp công nghệ có giao diện dễ thao tác, tài liệu hướng dẫn trực quan nhằm giảm bớt tâm lý e ngại thay đổi của người lao động trong nhà xưởng.
- Tăng cường bảo mật và an toàn dữ liệu: Xây dựng chính sách bảo mật chặt chẽ khi lưu trữ trên hạ tầng điện toán đám mây, ngăn chặn rò rỉ bí mật sản xuất và bảo vệ mật mã truy cập hệ thống.
- Khai thác tính linh hoạt của giải pháp số: Ứng dụng các công cụ quản lý trực tuyến cho phép truy cập, giám sát tiến độ và nhập dữ liệu theo thời gian thực từ mọi địa điểm mà không làm gián đoạn chuỗi sản xuất.
Đóng góp so với các nghiên cứu trước
- Tác giả đã cụ thể hóa đối tượng nghiên cứu vào phân khúc doanh nghiệp sản xuất tại một thị trường cụ thể là TP. Hồ Chí Minh (nơi tập trung hơn 70.000 doanh nghiệp sản xuất), khắc phục hạn chế của đa số các đề tài trước đó vốn chỉ khảo sát chuyển đổi số chung chung hoặc tập trung vào ngành dịch vụ, ngân hàng, thư viện và xuất nhập khẩu.
- Bổ sung và kiểm định hai nhân tố mới là "Cảm nhận hệ thống" và "Tính linh hoạt" vào mô hình tiếp nhận công nghệ truyền thống, giúp phản ánh sát hơn các yêu cầu khắt khe về tính tương thích và sự liên tục trong quản trị sản xuất công nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Dựa trên phạm vi và các giới hạn được tác giả ghi nhận trong văn bản:
- Phương pháp lấy mẫu: Khóa luận sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện, tiếp cận thông qua phỏng vấn trực tiếp hoặc gọi điện thoại, do đó tính đại diện cho toàn bộ hơn 70.000 doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh chưa đạt mức tuyệt đối.
- Giới hạn không gian và thời gian: Nghiên cứu chỉ tập trung thu thập dữ liệu tại TP. Hồ Chí Minh trong khoảng thời gian tương đối ngắn (tháng 10/2022). Do tốc độ phát triển công nghệ và các quy định chính sách diễn ra nhanh chóng, kết quả nghiên cứu có thể mang tính thời điểm.
- Phạm vi mô hình: Mô hình tập trung vào 6 biến độc lập. Trong thực tế quản trị sản xuất, quyết định chuyển đổi số có thể còn chịu tác động của các nhân tố ngoại cảnh khác như áp lực cạnh tranh ngành, chi phí đầu tư ban đầu hoặc các chính sách ưu đãi tài chính từ Nhà nước mà đề tài chưa bao quát hết.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng địa bàn khảo sát sang các vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (Bình Dương, Đồng Nai, Long An), áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên theo quy mô vốn/lao động và nghiên cứu sâu hơn về từng giai đoạn sau chuyển đổi số.
Giá trị tham khảo
- Đối với sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý công nghiệp: Khóa luận là tài liệu tham khảo thực nghiệm tiêu biểu về việc ứng dụng kết hợp các lý thuyết hành vi (TRA, TPB) và mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) vào việc giải quyết bài toán ra quyết định trong doanh nghiệp.
- Đối với người làm đề tài nghiên cứu về chuyển đổi số: Toàn bộ bảng câu hỏi chi tiết tại Phụ lục 01 cùng hệ thống 26 biến quan sát được mã hóa cụ thể cho các nhân tố HD, DD, CN, BM, RR, LH và QD cung cấp một khung thang đo chuẩn mực có thể kế thừa và hiệu chỉnh cho các ngành nghề khác.
- Đối với nhà quản trị doanh nghiệp sản xuất: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về các rào cản tâm lý của người lao động (như lo sợ rủi ro gián đoạn, lo ngại bảo mật, tâm lý ngại phần mềm phức tạp) và chỉ ra các tiêu chuẩn cần ưu tiên khi chọn nhà cung cấp giải pháp số hóa dây chuyền quản lý.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng các lý thuyết nền tảng nào để xây dựng mô hình nghiên cứu?
Nghiên cứu kế thừa và tích hợp ba lý thuyết nền tảng: Thuyết hành động hợp lý (TRA - Fishbein & Ajzen, 1975), Lý thuyết hành vi hoạch định (TPB - Ajzen, 1991) và Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM - Davis, 1989). Ngoài ra, tác giả tích hợp các phát hiện thực nghiệm từ các công trình nghiên cứu về chuyển đổi số của Vial (2019), Jerry Watkins và cộng sự (2019-2020), GS. Hồ Tú Bảo (2018), Nguyễn Kim Thảo và Lê Thị Hồng Minh (2022).
2. Quy mô mẫu khảo sát thực tế và tiêu chuẩn xác định cỡ mẫu trong đề tài là bao nhiêu?
Tác giả phát ra 300 phiếu khảo sát và thu về 286 mẫu hợp lệ. Quy mô mẫu này thỏa mãn hai tiêu chuẩn phương pháp luận: tiêu chuẩn của Hair và cộng sự (2006) cho phân tích EFA ($N \ge 5 \times 26 = 130$) và tiêu chuẩn của Tabachnick và Fidell (1996) cho phân tích hồi quy đa biến ($N \ge 8 \times 6 + 50 = 98$).
3. Mô hình nghiên cứu gồm những biến độc lập nào và giả thuyết nào có chiều tác động ngược?
Mô hình nghiên cứu gồm 6 biến độc lập: Nhận thức tính hữu dụng (H1, tác động dương), Tính dễ dàng sử dụng (H2, tác động dương), Cảm nhận hệ thống (H3, tác động dương), Bảo mật hệ thống dữ liệu (H4, tác động dương), Sự cảm nhận rủi ro (H5, tác động âm) và Tính linh hoạt (H6, tác động dương). Trong đó, duy nhất giả thuyết H5 (Sự cảm nhận rủi ro) được kỳ vọng tác động ngược chiều (-) đến quyết định chuyển đổi số.
4. Dữ liệu khảo sát được thu thập từ những đối tượng nào và trong khoảng thời gian nào?
Dữ liệu được thu thập từ nhóm đối tượng gồm các Giám đốc doanh nghiệp và Trưởng các phòng ban tại các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực sản xuất ở TP. Hồ Chí Minh. Thời gian tiến hành phát bảng hỏi khảo sát trực tiếp và qua điện thoại diễn ra từ ngày 05/10/2022 đến ngày 25/10/2022.
5. Thang đo biến phụ thuộc "Quyết định sử dụng" được đo lường bằng những tiêu chí cụ thể nào?
Thang đo biến phụ thuộc bao gồm 2 biến quan sát: QD1 ("Doanh nghiệp sẽ tiếp tục ứng dụng công nghệ AI, chuyển đổi số trong quản trị doanh nghiệp lĩnh vực sản xuất") và QD2 ("Tôi sẽ giới thiệu tới đối tác cũng như người quen bạn bè về chuyển đổi số áp dụng công nghệ AI trong quản trị doanh nghiệp lĩnh vực sản xuất tại TP Hồ Chí Minh").
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Sáng đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và kiểm định thực nghiệm các nhân tố chi phối quyết định chuyển đổi số của các doanh nghiệp sản xuất tại TP. Hồ Chí Minh sau đại dịch COVID-19. Dựa trên khung phân tích kết hợp giữa TRA, TPB, TAM và tập dữ liệu khảo sát 286 mẫu hợp lệ, đề tài chỉ ra rõ nét vai trò của tính hữu dụng, tính dễ sử dụng, sự ổn định của hệ thống, an toàn bảo mật và tính linh hoạt trong việc thúc đẩy ứng dụng công nghệ mới. Công trình cung cấp tài liệu tham khảo học thuật có giá trị cho sinh viên kinh tế - quản trị, đồng thời gợi mở các hàm ý quản trị thiết thực cho lãnh đạo doanh nghiệp sản xuất trong việc hoạch định lộ trình số hóa phù hợp với nguồn lực thực tế.