Chương 1 nói về công trình nghiên cứu bao gồm tính c p thiết của đề tài, mục tiêu của đề tài, câu h i nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa thực tiễn của đề tài và bố cục của đề tài. Chương 2: Cơ sở lý thuyết và lược khảo các công trình nghiên cứu có liên quan Chương 2 trình bày các khái niệm, khó khăn khi chưa chuyển đổi số, các lợi ích và các sản phẩm, mô hình và lý thuyết có liên quan đến đề tài. Bên cạnh đó chương này bao gồm tổng hợp các nghiên cứu trong và ngoài nước, thảo luận và tổng kết các nhân tố đến quyết định chuyển đổi số trong quản trị doanh nghiệp lĩnh vực sản xu t. 14 Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Hiện nay, chuyển đổi số trong quản trị doanh nghiệp đang là yếu tố được quan tâm bởi Đảng và nhà nước trao đổi tại phiên họp thứ 3 của Ủy ban Quốc gia sáng ngày 08/08/2022.
Có r t nhiều nghiên cứu chỉ ra các nhân tố có tác động đến quyết định chuyển đổi số trong doanh nghiệp và đưa ra các khuyến nghị cho các nhà quản trị. Do đó, các tiếp cận nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chuyển đổi số trong công tác quản trị doanh nghiệp lĩnh vực sản xu t tại TP HCM như nhận thức tính hữu dụng hay những nhân tố xã hội và sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp nghiên cứu hỗn hợp để đánh giá các nhân tố có mức ảnh hưởng như thế nào. Từ đó đề xu t những khuyến nghị phù hợp nhằm nâng cao ch t lượng doanh nghiệp lĩnh vực sản xu t. Từ cơ sở lý thuyết và những nghiên cứu trước ở chương 2, tác giả đề xu t mô hình nghiên cứu và đưa ra cách tiếp cận mẫu nghiên cứu, thu thập dữ liệu và mã hóa dữ liệu để phân tích các biến số qua công cụ phân tích là phần mềm SPSS 20 Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận Chương 4 thể hiện kết quả mô hình nghiên cứu, thực hiện các kiểm định mô hình nghiên cứu.
Kiểm định độ tin cậy thang đo Crochback‟s alpha, phân tích hồi quy giữa các biến xem xét mực độ tác động của các nhân tố đối với quyết định chuyển đổi số trong quản trị doanh nghiệp lĩnh vực sản xu t TP HCM.Từ đó đưa ra kết luận nhân tố nào có ảnh hưởng mạnh nh t và nhân tố nào không có tác động đến biến phụ thuộc. Chương 5: Kết luận và kiến nghị Chương 5 đánh giá kết quả nghiên cứu của đề tài, những hạn chế mà đề tài gặp phải. Từ đó đưa ra những kiến nghị cho các doanh nghiệp lĩnh vực sản xu t nhằm giúp các doanh nghiệp chuyển đổi số thành công và thu hút vốn đầu tư, tạo lợi thế cạnh tranh trong chuyển đổi số lĩnh vực sản xu t. 15 TÓM TẮT CHƢƠNG 1 Tác giả giới thiệu lý do chọn đề tài, mục đích nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, câu h i nghiên cứu, ý nghĩa nghiên cứu và c u trúc của bài báo.
Điều đó cũng cho th y chuyển đổi số trong quản trị doanh nghiệp mang lại nhiều lợi ích cho các doanh nghiệp lĩnh vực sản xu t tại TP Hồ Chí Minh giúp tiết kiệm thời gian, chi phí, thuận tiện hơn và gia tăng lợi nhuận. Trong cuộc cạnh tranh công nghệ thông tin như hiện nay, việc phát triển chuyển đổi số trong quản trị doanh nghiệp là điều cần thiết, đặc biệt là xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chuyển đổi số của các doanh nghiệp lĩnh vực sản xu t tại TP Hồ Chí Minh cũng là mục tiêu chính của bài báo này. Chương 2: Tác giả đưa ra cơ sở lý thuyết, mô hình lý thuyết, khái niệm về chuyển đổi số lợi ích và khó khăn. Đồng thời tổng hợp các nghiên cứu có liên quan đến đề tài trong nước và nước ngoài.
16 CHƢƠNG II. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ LƢỢC KHẢO CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN 1. Các khái niệm cơ bản 1. Khái niệm “Chuyển đổi số” Chuyển đổi số là quá trình thay đổi tổng thể và toàn diện của cá nhân, tổ chức về cách sống, cách làm việc và phương thức sản xu t dựa trên các công nghệ số.
Theo Vial, Gregory, 2019 thì “Chuyển đổi số được định nghĩa là một quá trình nhằm mục đích cải thiện một thực thể bằng cách tạo ra những thay đổi đáng kể đối với các thuộc tính của nó thông qua sự kết hợp của công nghệ thông tin, máy tính, truyền thông và kết nối”. T t cả các doanh nghiệp, b t kể quy mô hay lĩnh vực, ngành nghề, đều cần chuyển đổi số. Chuyển đổi số mô tả cách các tổ chức và doanh nghiệp sử dụng công nghệ để hợp lý hóa các quy trình hiện có và cải thiện trải nghiệm khách hàng để duy trì tính cạnh tranh và phù hợp trong nền kinh tế mới l y khách hàng làm trung tâm. Chuyển đổi số là một quá trình khách quan và dù muốn hay không, chuyển đổi số vẫn đang diễn ra.
Cuộc sống luôn vận động và thay đổi. Mọi người luôn thay đổi và phải thích nghi. Nếu không chúng sẽ bị b lại. Do đó, chuyển đổi số có thể ngay lập tức bằng cách chuyển đổi tư duy và nhận thức, dần dần chuyển đổi cách chúng ta sống, làm việc và sản xu t dựa trên công nghệ kỹ thuật số.
Nhưng chuyển đổi số không chỉ đơn giản là cài đặt phần mềm mới hoặc chuyển sang điện toán đám mây. Trọng tâm của chuyển đổi số là thay đổi mô hình kinh doanh, tập hợp chuyên môn kinh doanh và t t cả các khía cạnh của doanh nghiệp. Cả hai yếu tố đều được yêu cầu. Chuyển đổi số đang được thúc đẩy bởi sự thay đổi kỳ vọng của khách hàng trong một môi trường kinh doanh có tính kết nối cao được hỗ trợ bởi thông tin chi tiết kỹ thuật số, nhưng nó không đủ để đạt được chuyển đổi thông qua một sự thay đổi công nghệ đơn giản.
Chuyển đổi số thành công đòi h i sự kết hợp phù hợp giữa kinh doanh, chuyên môn và hiểu biết. Chuyển đổi số trong công tác quản trị doanh nghiệp lĩnh vực sản xuất là gì? Kinh tế số là phát triển doanh nghiệp công nghệ số, chuyển dịch từ lắp ráp, gia công về công nghệ thông tin sang làm sản phẩm công nghệ số, công nghiệp 4.0, phát triển nội dung số, công nghiệp sáng tạo, kinh tế nền tảng, kinh tế chia sẻ, thương mại điện tử và sản xu t thông minh, tạo sao sản phẩm “Make in VietNam”. Chuyển đổi số trong công tác quản trị doanh nghiệp lĩnh vực sản xu t cần: • Tư duy lại hướng kinh doanh • Tư duy lại về cạnh tranh • Đánh giá lại chuỗi giá trị • Kết nối lại với khách hàng • C u trúc lại doanh nghiệp Công Giá trị nghệ kinh tế mới phi tuyến Mô hình mới Nâng Con Phân Chuyể cao trải ngƣời tích dữ n đổi nghiệm số liệu Sản phẩm, dịch vụ Hiệu Quy quả, tối trình, ƣu chi văn hóa, phí tổ chức Hình 2. Mô hình chuyển đổi số doanh nghiệp lĩnh vực sản xuất 18 Chỉ tiêu đánh giá mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp lĩnh vực sản xu t: Trải nghiệm số cho khách hàng: đánh giá khả năng của doanh nghiệp trong việc cung c p cho khách hàng các trải nghiệm số h p dẫn trên các kênh tương tác trực tuyến ưa thích của họ.
Chiến lược số: đánh giá mức độ xu t sắc trong các kế hoạch của doanh nghiệp nhằm tăng khả năng cạnh tranh tầm cao thông qua chiến lược chuyển đổi số toàn diện và các sáng kiến đổi mới sáng tạo hỗ trợ cho chiến lược kinh doanh tổng thể. Hạ tầng và công nghệ số: đánh giá về hạ tầng và khả năng công nghệ của doanh nghiệp nhằm thiết lập, duy trì và liên tục chuyển đổi môi trường số để hỗ trợ thực hiện các mục tiêu kinh doanh Vận hành: đánh giá hiệu su t các hoạt động hàng ngày của doanh nghiệp để hỗ trợ thực hiện chiến lược chuyển đổi số Văn hóa số: đánh giá khả năng của doanh nghiệp trong việc tạo ra một môi trường văn hoá (nhờ công nghệ số) sao cho t t cả mọi người đều sẵn sàng và có thể tạo ra được các giá trị kinh doanh cho doanh nghiệp Dữ liệu và tài sản thông tin: đánh giá khả năng của doanh nghiệp (cả về mặt chiến lược và hoạt động) trong việc sử dụng dữ liệu và tài sản thông tin một cách có trách nhiệm và hiệu quả để tối đa hóa giá trị doanh nghiệp. Lợi ích & khó khăn trong chuyển đổi số các doanh nghiệp TP Hồ Chí Minh? 1. Lợi ích mà chuyển đổi số mang lại.
Xu hướng chuyển đổi số tác động lớn đến cuộc sống hàng ngày của con người. Nó giúp mọi người trải nghiệm mọi dịch vụ, từ công cộng đến tư nhân một cách tiện lợi, nhanh chóng và hiệu quả. Sự nổi bật nh t của chuyển đổi số là ngân hàng điện tử, cách thức mua sắm trực tuyến tại nhà .Những lợi ích của chuyển đổi số thậm chí còn lớn hơn trong thời kỳ dịch bệnh phức tạp ngày nay. 19 Một số lợi ích hữu hình và phổ biến nh t mà chuyển đổi số có thể mang lại cho doanh nghiệp Việt Nam nói chung là doanh nghiệp lĩnh vực sản xu t tại TP Hồ Chí Minh nói riêng.
Giúp gia tăng tính minh bạch và quản trị doanh nghiệp hiệu quả Khi một doanh nghiệp ứng dụng chuyển đổi số vào quy trình quản lý thì mọi hoạt động cũng như thông tin, sản phẩm đều sẽ minh bạch, được cập nhật liên tục và thường xuyên. Điều này sẽ giúp nhà quản lý doanh nghiệp nắm bắt được tốt về tình hình hoạt động của công ty. Nếu có b t cứ v n đề phát sinh, thì nhà quản trị sẽ nắm được và đưa ra hướng giải quyết một cách tức thời, tránh những rủi ro đáng tiếc. Ngoài ra, nhờ chuyển đổi số, những tình huống như chi phí ẩn, quỹ đen cũng giảm thiểu đáng kể, giúp tối ưu doanh thu.
Giúp tiết kiệm chi phí và tập trung năng lực làm việc của nhân viên hơn Các công việc tạo ra giá trị th p sẽ được tự động hóa tối đa. Nhân lực không còn bị phân tán mà được tập trung đầy đủ cho những dự án, công việc tạo ra giá trị cao hơn. Bên cạnh đó, ứng dụng phần mềm vào quản lý còn giúp các phòng ban của doanh nghiệp liên kết chặt chẽ, dữ liệu trao đổi nhanh chóng, tránh dữ liệu chồng chéo.