Tổng quan nghiên cứu

Khu vực Đồng bằng sông Cửu Long hiện cung cấp sản lượng cá da trơn đạt khoảng 1,5 triệu tấn mỗi năm, đóng vai trò trụ cột trong kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam. Tuy nhiên, sau quy trình chế biến xuất khẩu thịt phi lê, khối lượng phụ phẩm và phế phẩm thải ra chiếm tỷ lệ từ 30% đến 70% tổng sinh khối cá nguyên liệu. Tại thành phố Cần Thơ, phần lớn các đơn vị chế biến vẫn sử dụng công nghệ truyền thống, thiếu năng lực công nghệ cao và gặp nhiều khó khăn trong việc xử lý triệt để nguồn phụ phẩm này. Thực trạng thiếu liên kết chặt chẽ theo chiều dọc giữa các cơ sở sản xuất không chỉ gây lãng phí tài nguyên sinh học nghiêm trọng mà còn gia tăng áp lực ô nhiễm môi trường sinh thái cục bộ.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm rõ cơ sở lý luận, khảo sát toàn diện thực trạng chính sách khoa học công nghệ, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp chính sách đồng bộ nhằm thúc đẩy hoạt động đổi mới của doanh nghiệp trong chuỗi sản xuất bền vững sản phẩm từ cá da trơn tại Cần Thơ. Nghiên cứu xác định phạm vi không gian tập trung vào các doanh nghiệp chế biến thủy sản, cơ quan quản lý nhà nước và hiệp hội ngành hàng trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Phạm vi thời gian bao quát tiến trình hoạch định chính sách trong 5 năm gần đây và khảo sát thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3 năm liên tiếp.

Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi thiết lập khung giải pháp nâng cao hiệu quả tận dụng 100% sinh khối cá tra, gia tăng hơn 30% giá trị gia tăng toàn chuỗi và giảm thiểu trên 50% chất thải hữu cơ chưa qua xử lý ra môi trường nước.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng và tích hợp 2 lý thuyết nền tảng trong quản lý kinh tế và công nghệ:

  • Lý thuyết đổi mới sáng tạo: Kế thừa quan điểm của Joseph Schumpeter cùng hướng dẫn chuẩn hóa của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) qua Sổ tay Oslo (Oslo Manual 2005). Hoạt động đổi mới của doanh nghiệp được phân định thành 4 hình thức cốt lõi: đổi mới sản phẩm, đổi mới quy trình công nghệ, đổi mới tiếp thị và đổi mới tổ chức quản trị. Kết hợp với quan điểm tiếp cận hệ thống đổi mới của Charles Edquist, chính sách đổi mới được định nghĩa là sự can thiệp có chủ đích của Nhà nước nhằm tạo môi trường thúc đẩy quá trình sáng tạo, lan tỏa và thương mại hóa tri thức.
  • Lý thuyết chuỗi giá trị và chuỗi sản xuất bền vững: Ứng dụng mô hình chuỗi giá trị của Michael Porter kết hợp cách tiếp cận ngành hàng của Viện Nghiên cứu Nông nghiệp Pháp (CIRAD/INRA) và tổ chức Hợp tác Kỹ thuật Đức (GTZ). Chuỗi sản xuất bền vững được xác lập như một chuỗi khép kín liên kết dọc, tối ưu hóa dòng luân chuyển nguyên liệu từ khâu nuôi trồng, sơ chế phi lê đến khâu tận dụng phụ phẩm để sản xuất bột cá, dầu mỡ cá, nước mắm và các sản phẩm sinh học cao cấp.

Nghiên cứu tập trung vào 4 khái niệm công cụ cơ bản: Chính sách thúc đẩy đổi mới, Doanh nghiệp chế biến thủy sản, Chuỗi sản xuất bền vững và Liên kết viện trường - doanh nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng dựa trên 2 nguồn dữ liệu chính:

  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo thống kê chính thức của Tổng cục Thống kê, Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia, World Bank và các quyết định quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn sâu trực tiếp và khảo sát chuyên gia.
  • Cỡ mẫu và chọn mẫu: Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất có chủ đích, khảo sát sâu tại 03 đến 05 doanh nghiệp chế biến thủy sản đại diện cho chuỗi liên kết (tiêu biểu như Công ty TNHH Thủy sản Biển Đông với quy mô trên 1.000 lao động và vùng nuôi tập trung hơn 120 ha), cùng cán bộ chuyên trách tại Sở Khoa học và Công nghệ và đại diện Hiệp hội Thủy sản địa phương.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp tài liệu thể chế, kết hợp phân tích chuỗi giá trị và ma trận đánh giá chính sách. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích này xuất phát từ tính chất phức tạp của hệ thống chính sách liên ngành, đòi hỏi phải bóc tách đa chiều giữa văn bản pháp lý và mức độ hấp thụ thực tế tại doanh nghiệp.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu chỉ ra 4 phát hiện căn bản về thực trạng chính sách và hoạt động đổi mới trong chuỗi cá da trơn:

  • Rào cản tiếp cận nguồn lực tài chính: Khoảng 90% doanh nghiệp trong ngành là doanh nghiệp vừa và nhỏ với tiềm lực tài chính hạn chế. Mặc dù Nghị định 76/2018/NĐ-CP đã quy định chính sách hỗ trợ lãi suất vay tối đa 2%/năm từ Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia và Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp cho phép trích tối đa 10% thu nhập tính thuế cho quỹ phát triển khoa học công nghệ, nhưng tỷ lệ doanh nghiệp tiếp cận thành công các quỹ này còn dưới 10% do thủ tục giải ngân phức tạp.
  • Sự thiếu hụt thông tin về chính sách hỗ trợ: Có tới 30% số doanh nghiệp được khảo sát hoàn toàn chưa nắm bắt được các chương trình hỗ trợ của Nhà nước. Về nguồn thông tin thúc đẩy đổi mới, hơn 60% doanh nghiệp chủ yếu dựa vào nguồn dữ liệu nội bộ; trong khi 53,7% doanh nghiệp không sử dụng thông tin từ trường đại học và 46,9% không sử dụng thông tin từ các viện nghiên cứu khoa học.
  • Mức độ liên kết đào tạo và nghiên cứu còn phân mảnh: Tỷ lệ doanh nghiệp hợp tác với các viện nghiên cứu, trường đại học trong nghiên cứu và triển khai (R&D) chỉ đạt mức 4%, trong khi 29% chỉ tham gia các hoạt động bề nổi như tọa đàm, hội thảo ngắn hạn.
  • Chất lượng nguồn nhân lực phục vụ đổi mới còn thấp: Số liệu điều tra lao động cho thấy tỷ lệ lao động qua đào tạo có văn bằng, chứng chỉ tại Việt Nam chỉ đạt khoảng 24,5% năm 2020 (thấp hơn nhiều so với chỉ tiêu 40%), và có tới 77,2% lực lượng lao động trong chuỗi sản xuất không có trình độ chuyên môn kỹ thuật, dẫn đến việc khó tiếp thu các quy trình công nghệ chế biến sâu.

Thảo luận kết quả

Thực trạng phân tích cho thấy sự đứt gãy giữa chủ trương vĩ mô và thực thi vi mô. Mặc dù Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 1851/QĐ-TTg về phát triển công nghệ ngoại nhập và Quyết định 2205/QĐ-TTg về tài sản trí tuệ đến năm 2030, các doanh nghiệp địa phương vẫn gặp trở ngại vì thiếu cơ chế bảo lãnh tín dụng đặc thù cho đổi mới chuỗi. So sánh với các nghiên cứu trước đây về đổi mới sáng tạo doanh nghiệp Việt Nam của các chuyên gia đầu ngành, kết quả nghiên cứu này tái khẳng định rằng đổi mới hiện nay chủ yếu vẫn dừng lại ở việc cải tiến quy trình đơn giản thay vì phát triển sản phẩm công nghệ cao hoàn toàn mới.

Về mặt dữ liệu, mối liên kết trong chuỗi có thể được mô hình hóa qua một bảng cân đối nguyên liệu - phụ phẩm và biểu đồ phân bổ dòng giá trị:

Bảng cấu trúc phân luồng phụ phẩm trong chuỗi chế biến cá da trơn:
-------------------------------------------------------------------------
Thành phần sinh khối | Tỷ lệ khối lượng (%) | Hướng chuyển giao đổi mới
-------------------------------------------------------------------------
Thịt cá phi lê       | 30% - 50%           | Xuất khẩu đông lạnh, tẩm bột
Mỡ cá, da cá         | 15% - 25%           | Chiết xuất Collagen, dầu cá
Xương, đầu, vây cá   | 15% - 25%           | Sản xuất bột cá, nước mắm
Bã ủ và bùn thải     | 5% - 10%            | Phân bón vi sinh sinh thái
-------------------------------------------------------------------------

Biểu đồ so sánh tỷ lệ tiếp cận các kênh thông tin công nghệ cho thấy sự chênh lệch rõ rệt giữa kênh nội bộ (chiếm hơn 60%) và kênh viện trường (chỉ 4% liên kết R&D), phản ánh mô hình vận hành khép kín, thiếu tính mở của hệ sinh thái đổi mới tại Cần Thơ.

Đề xuất và khuyến nghị

Hệ thống 4 nhóm giải pháp chính sách mang tính hành động cụ thể nhằm hoàn thiện chuỗi sản xuất bền vững:

  • Tái cấu trúc và đơn giản hóa chính sách tài chính - tín dụng: Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ và các tổ chức tín dụng triển khai gói hỗ trợ bù lãi suất 2%/năm theo Nghị định 76/2018/NĐ-CP; hướng dẫn 100% doanh nghiệp chế biến thủy sản trích lập quỹ phát triển khoa học công nghệ tối đa 10% thu nhập tính thuế. Mục tiêu nâng tỷ lệ doanh nghiệp tiếp cận vốn đổi mới công nghệ lên 25% trước năm 2025.
  • Xây dựng cổng thông tin số hóa và cơ sở dữ liệu công nghệ ngành cá tra: Sở Khoa học và Công nghệ Cần Thơ chủ trì thiết lập mạng lưới kết nối cung - cầu công nghệ, tích hợp dữ liệu chuyên gia và chuyển giao công nghệ ngoại nhập theo Quyết định 1851/QĐ-TTg, phấn đấu giảm tỷ lệ doanh nghiệp thiếu thông tin chính sách từ 30% xuống dưới 10% trong giai đoạn 2023 - 2025.
  • Thúc đẩy liên minh R&D giữa viện trường và doanh nghiệp theo đơn đặt hàng: Đại học Cần Thơ cùng các viện nghiên cứu chuyên ngành ký kết thỏa thuận chuyển giao công nghệ chế biến sâu phụ phẩm với các doanh nghiệp đầu chuỗi; nâng tỷ lệ hợp tác R&D từ 4% lên 15% vào năm 2026, tập trung vào công nghệ chiết xuất collagen và gelatin tinh khiết.
  • Hoàn thiện thể chế liên kết chuỗi và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ: Ban hành quy chế ràng buộc pháp lý về hợp đồng cung ứng phụ phẩm theo chiều dọc; hỗ trợ các doanh nghiệp thành viên đăng ký bảo hộ nhãn hiệu, giải pháp hữu ích theo Chương trình phát triển tài sản trí tuệ thành phố Cần Thơ (Quyết định 3032/QĐ-UBND), đặt chỉ tiêu 100% sản phẩm chế biến sâu có chứng nhận sở hữu công nghiệp vào năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo học thuật và thực tiễn giá trị dành cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Cần Thơ và các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long, sử dụng tài liệu để xây dựng các đề án hỗ trợ tài chính, tín dụng và chuyển giao công nghệ sát thực tế.
  • Chủ doanh nghiệp và giám đốc điều hành chuỗi thủy sản: Các nhà quản trị doanh nghiệp chế biến cá da trơn muốn tái cấu trúc mô hình sản xuất, tối ưu hóa 30% - 70% nguồn phụ phẩm thành các dòng sản phẩm có biên lợi nhuận cao và xây dựng chiến lược kinh tế tuần hoàn.
  • Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học: Các nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý Khoa học và Công nghệ, Quản lý Kinh tế, Chính sách công tìm kiếm phương pháp luận kết hợp giữa lý thuyết chuỗi giá trị và công cụ can thiệp chính sách cấp địa phương.
  • Các hiệp hội ngành nghề và tổ chức phát triển quốc tế: Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam (VASEP), Hiệp hội Thủy sản Cần Thơ trong việc đóng vai trò cầu nối thể chế, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và nâng cao năng lực đàm phán hợp đồng cho chuỗi giá trị.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao phụ phẩm cá da trơn lại là mắt xích quyết định tính bền vững của chuỗi sản xuất?
Nguồn phụ phẩm chiếm từ 30% đến 70% tổng khối lượng cá sau phi lê. Nếu loại bỏ ra môi trường, nguồn thải này gây ô nhiễm nặng nề; nhưng nếu áp dụng công nghệ đổi mới để chiết xuất collagen, dầu cá cao cấp hay nước mắm, doanh nghiệp có thể nâng giá trị gia tăng toàn chuỗi lên thêm 20% đến 35%.

Rào cản lớn nhất khiến doanh nghiệp cá da trơn khó tiếp cận các quỹ đổi mới công nghệ là gì?
Hơn 90% doanh nghiệp là quy mô vừa và nhỏ, thiếu tài sản đảm bảo và gặp vướng mắc lớn trong thủ tục chứng minh hiệu quả R&D. Khoảng 30% doanh nghiệp thậm chí thiếu thông tin hướng dẫn về các chương trình hỗ trợ tài chính của Nhà nước.

Chính sách ưu đãi thuế hiện hành hỗ trợ hoạt động đổi mới của doanh nghiệp như thế nào?
Theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, các doanh nghiệp được phép trích tối đa 10% thu nhập tính thuế hàng năm để lập quỹ phát triển khoa học công nghệ, đồng thời được hưởng các ưu đãi miễn giảm thuế đối với doanh thu từ sản phẩm mới tạo ra qua chuyển giao công nghệ.

Vì sao tỷ lệ hợp tác R&D giữa trường đại học và doanh nghiệp thủy sản chỉ đạt 4%?
Các đề tài nghiên cứu từ trường đại học thường nặng về lý thuyết, chưa bám sát nhu cầu thực tế của nhà máy. Đồng thời, 53,7% doanh nghiệp không có thói quen khai thác dữ liệu từ các cơ sở giáo dục đại học, khiến hoạt động hợp tác chỉ dừng lại ở các hợp đồng ngắn hạn.

Doanh nghiệp chế biến cá da trơn tại Cần Thơ nên ưu tiên loại hình đổi mới nào trước mắt?
Doanh nghiệp cần ưu tiên đổi mới quy trình công nghệ nhằm thu hồi triệt để phụ phẩm, kết hợp đổi mới tổ chức thông qua việc ký kết hợp đồng liên kết dọc với các doanh nghiệp chuyên chế biến phụ phẩm vệ tinh nhằm giảm chi phí xử lý chất thải.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chính sách thúc đẩy đổi mới trong chuỗi sản xuất bền vững theo tiêu chuẩn quốc tế.
  • Bóc tách bức tranh thực trạng tại Cần Thơ, chỉ ra tỷ lệ phụ phẩm 30% - 70% chưa được khai thác tối ưu cùng các nút thắt lớn về vốn, thông tin và nhân lực có chứng chỉ chỉ đạt 24,5%.
  • Đánh giá sâu mô hình điển hình của Công ty TNHH Thủy sản Biển Đông với vùng nuôi hơn 120 ha và 50.000 tấn nguyên liệu/năm, làm bài học nhân rộng liên kết chuỗi khép kín.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp chính sách đồng bộ về tài trợ vốn, chia sẻ dữ liệu công nghệ, liên minh viện trường và bảo hộ sở hữu trí tuệ đến năm 2025.
  • Xác lập lộ trình hành động giai đoạn 2023 - 2025: Hoàn thiện quy chế quản lý liên kết chuỗi cá da trơn tại Cần Thơ, đưa khoa học công nghệ thực sự trở thành động lực phát triển bền vững cho ngành thủy sản địa phương.