Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đề tài "Thiết kế môn học: Lập và thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình Nông trại trồng rau theo công nghệ Israel" do sinh viên Trịnh Thị Diễm Thi thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS-TS. Trần Quang Phú và ThS. Võ Công Hậu tại Khoa Kinh tế Vận tải, Trường Đại học Giao thông Vận tải TP.HCM. Nghiên cứu được triển khai trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam năm 2021 chịu tác động nghiêm trọng từ đại dịch Covid-19, khiến tăng trưởng GDP cả nước chỉ đạt 2,58% (quý III/2021 giảm 6,02%, quý IV/2021 phục hồi đạt 5,22%). Trong giai đoạn này, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản đóng vai trò trụ đỡ với mức tăng trưởng 2,9%, đóng góp 13,97% vào mức tăng tổng giá trị tăng thêm của nền kinh tế; tổng sản lượng rau, đậu các loại đạt 18,4 triệu tấn (tăng 1,7%).

Tại tỉnh Long An, tốc độ tăng trưởng kinh tế ngành nông nghiệp đạt trên 3%, sản lượng lúa đạt trên 2,7 triệu tấn và diện tích chuyển đổi cơ cấu cây trồng trong 9 tháng đầu năm 2021 đạt 2.466 ha. Tuy nhiên, sản xuất nông nghiệp địa phương đối mặt với các thách thức lớn như thời tiết thất thường, hạn hán, xâm nhập mặn và biến động giá vật tư nông nghiệp. Trước xu hướng tiêu dùng chuyển dịch mạnh mẽ sang các sản phẩm nông sản sạch, đạt chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm (VietGAP, GlobalGAP) tại TP.HCM và các tỉnh lân cận, việc ứng dụng công nghệ nhà kính Israel kết hợp thủy canh hồi lưu tự động hóa là hướng đi cần thiết nhằm ổn định năng suất và kiểm soát dịch bệnh.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đồ án bao gồm:

  1. Hệ thống hóa các căn cứ pháp lý và cơ sở lý luận về lập, quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình nông nghiệp công nghệ cao.
  2. Khảo sát hiện trạng vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, hạ tầng kỹ thuật tại khu đất dự án thuộc huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An.
  3. Thiết kế giải pháp kỹ thuật công trình gồm hệ thống nhà kính mái vòm công nghệ Israel, hệ thống thủy canh hồi lưu, hệ thống tưới phun sương và nhà kho bảo quản.
  4. Lập tổng mức đầu tư dự án theo định mức, đơn giá và suất vốn đầu tư hiện hành của Bộ Xây dựng.
  5. Xây dựng kế hoạch doanh thu, chi phí vận hành, khấu hao, phương án huy động và hoàn trả vốn vay thương mại.
  6. Đánh giá hiệu quả tài chính dự án thông qua các chỉ tiêu dòng tiền chiết khấu (NPV, IRR, thời gian hoàn vốn) và kiểm định mức độ an toàn thông qua phân tích độ nhạy.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình lập và thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình nông trại trồng rau công nghệ cao ứng dụng công nghệ Israel.
  • Phạm vi không gian: Khu đất có diện tích $18.116\text{ m}^2$ tại ấp 4, xã Mỹ An, huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An (phía Đông giáp sông Vàm Cỏ Tây, phía Tây là đồng bằng bồi đắp phù sa, phía Nam giáp Hương lộ 28, phía Bắc giáp Quốc lộ 62). Thị trường tiêu thụ tập trung tại TP.HCM, Long An, Bình Dương, Đồng Nai và các tỉnh miền Tây.
  • Phạm vi thời gian: Vòng đời dự án xác định là 5 năm vận hành khai thác (giai đoạn 2023 – 2027); tiến độ chuẩn bị và thi công xây lắp thực hiện từ tháng 09/2022 đến tháng 02/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án vận dụng hệ thống cơ sở pháp lý và định mức kinh tế - kỹ thuật hiện hành của Nhà nước trong công tác lập và thẩm định dự án đầu tư xây dựng:

  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn chuyên ngành:
    • Luật Đất đai số 45/2013/QH13.
    • Quyết định số 379/QĐ-BNN-KHCN ngày 28/01/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau quả tươi an toàn tại Việt Nam (VietGAP) và bộ tiêu chuẩn GlobalGAP.
    • Thông tư số 11/2021/TT-BXD hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
    • Thông tư số 12/2021/TT-BXD ban hành định mức xây dựng (áp dụng tính toán chi phí quản lý dự án $G_{qlda}$ và chi phí tư vấn $G_{tv}$).
    • Quyết định số 65/QĐ-BXD ngày 20/01/2021 ban hành suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2020.
    • Thông tư số 45/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
    • Thông tư số 78/2014/TT-BTC và Thông tư số 219/2013/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế giá trị gia tăng.
    • Thông tư số 329/2016/TT-BTC quy định về bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng.
    • Thông tư số 209/2016/TT-BTC và Thông tư số 210/2016/TT-BTC về phí thẩm định dự án, thẩm định thiết kế và dự toán xây dựng.
    • Thông tư số 39/2016/TT-NHNN quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng.
    • Nghị định số 90/2019/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động.
    • Quyết định số 57/2019/QĐ-UBND về bảng giá đất giai đoạn 2020 – 2024.

Phương pháp nghiên cứu và tính toán thực tế:

  • Phương pháp xác định tổng mức đầu tư: Tính toán theo phương pháp suất vốn đầu tư kết hợp báo giá nhà thầu theo công thức: $$V = G_{bt,tđc} + G_{xd} + G_{tb} + G_{qlda} + G_{tv} + G_{k} + G_{dp}$$
  • Phương pháp lập dòng tiền: Thiết lập báo cáo ngân lưu theo quan điểm tổng vốn đầu tư (Total Investment Perspective - TIP) bằng phương pháp trực tiếp, phân tích dòng thu ròng từ hoạt động sản xuất kinh doanh và dòng chi phí đầu tư, vận hành, thuế.
  • Phương pháp thẩm định tài chính: Áp dụng phương pháp chiết khấu dòng tiền (DCF) để xác định các chỉ tiêu hiệu quả tài chính: Hiện giá thu nhập thuần ($NPV$), Tỷ suất hoàn vốn nội bộ ($IRR$) và Thời gian hoàn vốn có chiết khấu ($T_{hv}$).
  • Phương pháp phân tích độ nhạy: Phân tích độ nhạy hai chiều để lượng hóa tác động đồng thời của sự biến động giá bán sản phẩm ($\pm 10%$) và chi phí nguyên liệu đầu vào ($\pm 10%$) đến chỉ số $NPV$.

Nguồn dữ liệu sử dụng: Dữ liệu công bố từ Tổng cục Thống kê năm 2021; số liệu kinh tế - xã hội tỉnh Long An; báo giá thiết kế, thi công từ Công ty TNHH Thiết Kế Xây Dựng Song Phát; biểu lãi suất vay vốn sản xuất kinh doanh của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam (VIB).


Nội dung chính theo từng chương

Thuyết minh về dự án

Nội dung thuyết minh làm rõ cơ sở hình thành dự án, điều kiện tự nhiên, phương án kỹ thuật nông nghiệp và bộ máy tổ chức nhân sự:

  • Địa điểm và điều kiện tự nhiên: Dự án đặt tại ấp 4, xã Mỹ An, huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An. Khu vực có địa hình đồng bằng phù sa bồi đắp, hệ thống kênh rạch dày đặc giáp sông Vàm Cỏ Tây và âu cảng Rạch Chanh, tạo nguồn nước tưới dồi dào kết hợp giếng khoan nội bộ. Khí hậu thuộc vùng nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, mưa nhiều.
  • Quy mô mặt bằng xây dựng: Tổng diện tích dự án là $18.116\text{ m}^2$, bao gồm:
    • Khu đất canh tác nhà kính: $18.000\text{ m}^2$.
    • Khu nhà kho lương thực và kho lạnh: $116\text{ m}^2$ (kho lương thực rộng $100\text{ m}^2$, kho lạnh bảo quản rộng $16\text{ m}^2$ được bố trí lồng bên trong).
  • Quy chuẩn kỹ thuật nhà kính và thủy canh:
    • Kết cấu nhà kính: Kiểu mái vòm đa khẩu độ nhịp 8m, bước cột 4m, sử dụng màng nylon Ginegar nhập khẩu từ Israel có độ dày 150 micron (đặc tính khuếch tán ánh sáng, giữ nhiệt ban đêm, chống đọng sương/nhỏ giọt) kết hợp lưới chắn côn trùng Thái Việt 50 mesh. Đơn giá xây lắp đạt $146.000\text{ VNĐ/m}^2$ (đã gồm thuế VAT).
    • Hệ thống thủy canh hồi lưu: Bố trí trên diện tích $10.000\text{ m}^2$, hoạt động theo cơ chế bơm dung dịch dinh dưỡng tuần hoàn từ bể cấp qua hệ thống máng/ống trồng và hồi lưu phần dư về thùng chứa, giúp tối ưu dưỡng chất và tiết kiệm công chăm sóc.
    • Hệ thống tưới phun sương: Bố trí trên diện tích $8.000\text{ m}^2$ phục vụ các loại rau đặc thù và rau mầm.
  • Cơ cấu cây trồng và thông số sinh học: Dự án lựa chọn canh tác 9 đối tượng cây trồng có nhu cầu thị trường cao:
STT Đối tượng sản xuất Diện tích canh tác ($\text{m}^2$) Chu kỳ sinh trưởng (ngày) Nhiệt độ thích hợp ($^\circ\text{C}$) Sản lượng thiết kế (tấn/năm) Đơn giá dự kiến (VNĐ/kg)
1 Xà lách xoăn 2.000 30 – 40 25 – 30 5 70.000
2 Xà lách đăm 1.000 20 8 – 25 5 40.000
3 Xà lách xoăn tím 1.000 30 – 40 25 – 30 5 55.000
4 Cải ngọt cọng xanh 2.500 40 25 7 22.000
5 Bejo bắp cải famosa 500 75 – 90 30 – 35 7 20.000
6 Rau muống lá tre 5.000 20 30 15 25.000
7 Rau mầm củ cải trắng 5.000 7 13 – 15 (chiều cao) 50 55.000
8 Ớt chỉ thiên 500 120 30 5 100.000
9 Hành lá 500 45 30 25 70.000
Tổng 18.000 124
  • Bộ máy quản lý và nhân sự: Gồm 01 chủ đầu tư trực tiếp điều hành toàn diện (quản lý kỹ thuật, kế toán, tiêu thụ sản phẩm) và 04 công nhân trực tiếp sản xuất với mức chi phí nhân công $87.600.000\text{ VNĐ/người/năm}$ ($28.800.000\text{ VNĐ/tháng}$ cho toàn bộ tổ đội), kết hợp thuê thêm nhân công thời vụ vào các đợt thu hoạch cao điểm.

Hiệu quả tài chính của dự án

Phần tính toán hiệu quả tài chính xác lập toàn bộ các bảng dự toán, nguồn vốn, dòng tiền và các chỉ tiêu thẩm định:

  • Tổng mức đầu tư dự án: Được xác định chính xác là $11.863.018.632\text{ VNĐ}$ (sau thuế VAT; chi phí trước thuế là $10.617.186.515\text{ VNĐ}$, thuế VAT là $1.245.832.118\text{ VNĐ}$).
STT Khoản mục chi phí Chi phí trước thuế (VNĐ) Thuế VAT 10% (VNĐ) Tổng chi phí sau thuế (VNĐ) Tỷ trọng (%)
I Chi phí xây dựng ($G_{xd}$) 2.365.564.979 262.840.553 2.628.405.532 22,16%
II Chi phí thiết bị ($G_{tb}$) 165.036.780 18.337.420 183.374.200 1,55%
III Chi phí quản lý dự án ($G_{qlda}$) 87.204.537 262.800.750 350.005.286 2,95%
IV Chi phí tư vấn đầu tư ($G_{tv}$) 6.414.505.139 641.450.514 7.055.955.653 59,48%
V Chi phí khác ($G_k$, gồm vốn lưu động) 1.079.294.770 1.077.542 1.080.372.312 9,11%
VI Chi phí dự phòng ($G_{dp}$) 505.580.310 59.325.339 564.905.649 4,76%
Tổng Tổng mức đầu tư ($V$) 10.617.186.515 1.245.832.118 11.863.018.632 100,00%
  • Cơ cấu vốn và phương án huy động:

    • Vốn chủ sở hữu: $4.745.207.453\text{ VNĐ}$ (chiếm $40,00%$).
    • Vốn vay tín dụng (Ngân hàng VIB): $7.117.811.179\text{ VNĐ}$ (chiếm $60,00%$), lãi suất vay $8,40%/\text{năm}$.
    • Chi phí sử dụng vốn bình quân ($WACC$): Xác định ở mức $9,40%$ (dựa trên suất sinh lời kỳ vọng của vốn chủ sở hữu là $10%$).
    • Kế hoạch trả nợ: Ân hạn nợ gốc và lãi trong năm xây dựng (năm 2022). Nợ gốc được hoàn trả đều trong 3 năm hoạt động đầu tiên (2023, 2024, 2025) với mức $2.173.305.013\text{ VNĐ/năm}$; tiền lãi trả giảm dần tương ứng là $547.672.863\text{ VNĐ}$ (năm 2023), $365.115.242\text{ VNĐ}$ (năm 2024) và $182.557.621\text{ VNĐ}$ (năm 2025).
  • Kế hoạch doanh thu và chi phí hoạt động:

    • Doanh thu tối đa ở mức 100% công suất: $6.494.000.000\text{ VNĐ/năm}$.
    • Lộ trình khai thác công suất 5 năm: Năm 2023 đạt 60% ($3.896.400.000\text{ VNĐ}$); Năm 2024 đạt 75% ($4.870.500.000\text{ VNĐ}$); Năm 2025 đạt 65% ($4.221.100.000\text{ VNĐ}$); Năm 2026 đạt 80% ($5.195.200.000\text{ VNĐ}$); Năm 2027 đạt 100% ($6.494.000.000\text{ VNĐ}$). Tổng doanh thu 5 năm đạt $24.677.200.000\text{ VNĐ}$.
    • Chi phí vận hành hàng năm: Tăng từ $373.827.400\text{ VNĐ}$ (2023) lên $437.325.184\text{ VNĐ}$ (2027), bao gồm chi phí nhân công, hạt giống, dinh dưỡng thủy canh, điện nước, bảo dưỡng và quản lý.
    • Chi phí khấu hao tài sản cố định: Thực hiện theo phương pháp đường thẳng trong 5 năm, tổng mức khấu hao hàng năm là $562.355.946\text{ VNĐ}$ (xây dựng: $525.681.106\text{ VNĐ/năm}$; thiết bị: $36.674.840\text{ VNĐ/năm}$).
Khoản mục tài chính (VNĐ) Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025 Năm 2026 Năm 2027
Doanh thu thuần 3.896.400.000 4.870.500.000 4.221.100.000 5.195.200.000 6.494.000.000
Chi phí hoạt động 373.827.400 388.780.496 404.331.716 420.504.984 437.325.184
Chi phí khấu hao 562.355.946 562.355.946 562.355.946 562.355.946 562.355.946
Lợi nhuận trước lãi vay và thuế ($EBIT$) 2.960.216.654 3.919.363.558 3.254.412.338 4.212.339.069 5.494.318.870
Lãi vay phải trả 547.672.863 365.115.242 182.557.621 0 0
Lợi nhuận trước thuế ($EBT$) 2.412.543.790 3.554.248.315 3.071.854.717 4.212.339.069 5.494.318.870
Thuế TNDN (20%) 482.508.758 710.849.663 614.370.943 842.467.814 1.098.863.774
Lợi nhuận sau thuế (Lãi ròng) 1.930.035.032 2.843.398.652 2.457.483.773 3.369.871.255 4.395.455.096

Thuyết minh tổng hợp nhận xét, kiến nghị

Phần tổng hợp đánh giá dòng ngân lưu toàn bộ dự án theo quan điểm TIP và kiểm định các chỉ tiêu tài chính:

  • Dòng ngân lưu ròng ($CF_t$):
    • Năm 0 (2022): Chi đầu tư ban đầu $-11.643.530.995\text{ VNĐ}$.
    • Năm 1 (2023): $+2.820.576.205\text{ VNĐ}$.
    • Năm 2 (2024): $+3.770.869.841\text{ VNĐ}$.
    • Năm 3 (2025): $+3.202.397.341\text{ VNĐ}$.
    • Năm 4 (2026): $+3.932.227.202\text{ VNĐ}$.
    • Năm 5 (2027): $+6.026.330.392\text{ VNĐ}$ (bao gồm thu hồi vốn lưu động $1.068.519.350\text{ VNĐ}$).
  • Các chỉ tiêu tài chính tổng hợp:
    • Hiện giá thu nhập thuần: $NPV = 3.293.771.801\text{ VNĐ} > 0$ $\rightarrow$ Dự án có hiệu quả sinh lời cao.
    • Tỷ suất hoàn vốn nội bộ: $IRR = 18,225% > WACC (9,40%)$ $\rightarrow$ Dự án đảm bảo khả năng bù đắp chi phí sử dụng vốn.
    • Thời gian hoàn vốn có chiết khấu: $T_{hv} = 4\text{ năm } 2\text{ tháng} < 5\text{ năm}$ (thời gian thu hồi vốn ngắn hơn tuổi thọ khai thác của dự án).
  • Phân tích độ nhạy của $NPV$ theo giá bán và chi phí:
Biến thiên chi phí hạt giống \ Doanh thu (Giá bán) 90% (Giảm 10%) 95% (Giảm 5%) 100% (Cơ sở) 105% (Tăng 5%) 110% (Tăng 10%)
90% (Chi phí giảm 10%) 3.243.582.752 4.035.672.381 4.827.762.010 5.619.851.639 6.411.941.268
95% (Chi phí giảm 5%) 2.476.587.648 3.268.677.276 4.060.766.905 4.852.856.534 5.644.946.163
100% (Chi phí cơ sở) 1.709.592.543 2.501.682.172 3.293.771.801 4.085.861.430 4.877.951.059
105% (Chi phí tăng 5%) 942.597.439 1.734.687.067 2.526.776.696 3.318.866.325 4.110.955.954
110% (Chi phí tăng 10%) 175.602.334 967.691.963 1.759.781.592 2.551.871.221 3.343.960.850

Kết quả phân tích độ nhạy cho thấy ngay cả trong kịch bản bất lợi nhất (doanh thu giảm 10% đồng thời chi phí nguyên liệu tăng 10%), $NPV$ vẫn đạt giá trị dương ($175.602.334\text{ VNĐ}$), chứng minh dự án có biên an toàn tài chính vững chắc trước các rủi ro biến động thị trường.


Kết quả và đóng góp

  1. Kết quả định lượng cụ thể:
    • Hoàn thiện mô hình tính toán tổng mức đầu tư chính xác $11.863.018.632\text{ VNĐ}$ tuân thủ các quy định quản lý chi phí hiện hành (Thông tư 11/2021/TT-BXD và Thông tư 12/2021/TT-BXD).
    • Thiết lập mô hình tài chính với $NPV = 3.293.771.801\text{ VNĐ}$, $IRR = 18,225%$ và thời gian hoàn vốn $T_{hv} = 4\text{ năm } 2\text{ tháng}$.
    • Chứng minh tính khả thi của phương án vay thương mại $7,117\text{ tỷ VNĐ}$ với khả năng trả hết nợ gốc và lãi đúng hạn sau 3 năm vận hành.
  2. Giải pháp kỹ thuật và tổ chức:
    • Đề xuất mô hình kết hợp nhà màng Israel đa khẩu độ chống tia bức xạ nhiệt cực đoan với hệ thống thủy canh động (hồi lưu) và hệ thống tưới sương, giúp tiết kiệm công lao động, giảm thiểu sâu bệnh hại mà không phụ thuộc vào độ phì nhiêu của đất.
    • Bố trí hợp lý cơ cấu luân canh 9 loại sản phẩm với các chu kỳ thu hoạch ngắn (7 – 45 ngày) xen kẽ chu kỳ dài (75 – 120 ngày) nhằm duy trì dòng tiền ổn định quanh năm.
  3. Đóng góp học thuật:
    • Cung cấp một bài tập thiết kế hoàn chỉnh, kết nối đồng bộ giữa kiến thức kỹ thuật xây dựng công trình nông nghiệp và kỹ năng phân tích hiệu quả kinh tế - tài chính dự án đầu tư theo quan điểm TIP.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế đã được tác giả chỉ ra:
    • Về mặt kỹ thuật canh tác: Phương pháp thủy canh hồi lưu có nhược điểm khiến rễ cây dễ bị thiếu oxy nếu không kiểm soát lưu lượng tốt; bệ nước dễ phát sinh rong rêu; rau thủy canh có thể có hương vị kém đậm đà hơn phương thức canh tác truyền thống trên đất; đòi hỏi người vận hành phải có kiến thức chuyên môn kỹ thuật cao.
    • Về mặt số liệu thị trường: Tác giả tự nhận định kiến thức thực tế còn hạn chế, các giả định về biến động giá bán nông sản và tỷ lệ tăng chi phí vận hành mới dựa trên số liệu thống kê tổng hợp của năm 2021 mà chưa cập nhật chi tiết biến động giá vật tư sau giai đoạn phục hồi kinh tế.
  • Hướng phát triển: Cần mở rộng khảo sát thực tế tại các vùng chuyên canh rau công nghệ cao tại Long An, bổ sung phương án tự động hóa giám sát nồng độ pH/EC dung dịch thủy canh và nghiên cứu ký kết hợp đồng bao tiêu sản phẩm trực tiếp với các chuỗi siêu thị bán lẻ.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kinh tế xây dựng, Kinh tế vận tải, Quản lý dự án: Cung cấp phương pháp mẫu về lập bảng tổng mức đầu tư theo Thông tư 11/2021/TT-BXD, cách tính chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn theo định mức Thông tư 12/2021/TT-BXD, và kỹ thuật lập bảng ngân lưu TIP.
  • Kỹ sư nông nghiệp và nhà đầu tư nông nghiệp công nghệ cao: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về định mức diện tích, thời gian sinh trưởng, thông số môi trường của 9 loại rau ăn lá và dự toán chi phí đầu tư nhà màng Israel, nhà kho lạnh kết hợp kho lương thực.

Câu hỏi thường gặp

1. Tổng mức đầu tư của dự án là bao nhiêu và chi phí nào chiếm tỷ trọng lớn nhất?
Tổng mức đầu tư sau thuế của dự án là $11.863.018.632\text{ VNĐ}$. Trong đó, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng ($G_{tv}$) chiếm tỷ trọng lớn nhất với $7.055.955.653\text{ VNĐ}$ (chiếm $59,48%$), tiếp theo là chi phí xây dựng ($G_{xd}$) với $2.628.405.532\text{ VNĐ}$ (chiếm $22,16%$).

2. Dự án sử dụng cơ cấu nguồn vốn như thế nào và điều kiện vay vốn tại ngân hàng ra sao?
Dự án có cơ cấu vốn gồm $40%$ vốn chủ sở hữu ($4.745.207.453\text{ VNĐ}$) và $60%$ vốn vay thương mại ($7.117.811.179\text{ VNĐ}$). Vốn vay được thực hiện tại Ngân hàng VIB với mức lãi suất $8,40%/\text{năm}$, được ân hạn trả nợ trong năm đầu xây dựng (2022) và hoàn trả gốc đều trong 3 năm vận hành tiếp theo ($2.173.305.013\text{ VNĐ/năm}$).

3. Quy mô mặt bằng và công nghệ nhà kính của dự án có đặc điểm kỹ thuật gì nổi bật?
Nông trại có tổng diện tích $18.116\text{ m}^2$ ($18.000\text{ m}^2$ trồng trọt, $116\text{ m}^2$ nhà kho). Nhà kính là loại mái vòm nhịp 8m, bước cột 4m, sử dụng màng nylon Israel Ginegar dày 150 micron có khả năng khuếch tán ánh sáng, giữ nhiệt ban đêm, chống nhỏ giọt và lưới chắn côn trùng Thái Việt 50 mesh; kết hợp hệ thống thủy canh hồi lưu ($10.000\text{ m}^2$) và tưới phun sương ($8.000\text{ m}^2$).

4. Các chỉ số tài chính cơ bản (NPV, IRR, thời gian hoàn vốn) chứng minh tính khả thi của dự án như thế nào?
Với suất chiết khấu $WACC = 9,40%$, dự án đạt hiện giá thuần $NPV = 3.293.771.801\text{ VNĐ} > 0$, tỷ suất sinh lời nội bộ $IRR = 18,225% > 9,40%$, và thời gian hoàn vốn có chiết khấu là $4\text{ năm } 2\text{ tháng}$ (ngắn hơn vòng đời 5 năm). Khi giá bán giảm 10% và chi phí tăng 10%, $NPV$ vẫn đạt giá trị dương ($175.602.334\text{ VNĐ}$).


Kết luận

Thiết kế môn học của sinh viên Trịnh Thị Diễm Thi đã hoàn thành toàn diện nhiệm vụ lập và thẩm định dự án đầu tư xây dựng nông trại trồng rau công nghệ cao tại huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An. Công trình đã kết hợp chặt chẽ giữa giải pháp công nghệ nhà kính Israel, hệ thống thủy canh hồi lưu với phương pháp tính toán kinh tế xây dựng chuẩn mực theo các thông tư, định mức hiện hành. Các kết quả tính toán tài chính ($NPV > 3,29\text{ tỷ VNĐ}$, $IRR = 18,225%$, $T_{hv} = 4\text{ năm } 2\text{ tháng}$) khẳng định dự án đạt tính khả thi cao và có khả năng sinh lời vững chắc. Đồ án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho sinh viên chuyên ngành Kinh tế xây dựng và các nhà quản lý dự án nông nghiệp.