BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TPHCM KHOA KINH TẾ VẬN TẢI THIẾT KẾ MÔN HỌC MÔN: LẬP VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH: NÔNG TRẠI TRỒNG RAU THEO CÔNG NGHỆ ISRAEL GV: PGS-TS. TRẦN QUANG PHÚ SVTH: TRỊNH THỊ DIỄM THI LỚP: KX19 MSSV: 1954020162 Tp. Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 07 năm 2022 1 NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN. 1 LỜI NÓI ĐẦU Lời đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến thầy Trần Quang Phú và thầy Võ Công Hậu.
Trong quá trình học tập và tìm hiểu môn Lập và Thẩm định dự án, em đã nhận đƣợc sự quan tâm giúp đỡ, hƣớng dẫn rất tận tình, chu đáo của hai thầy. Hai thầy đã giúp em tích lũy thêm nhiều kiến thức để có cái nhìn sâu sắc và hoàn thiện kỹ năng hơn. Và thiết kế môn học Lập và thẩm định dự án đầu tƣ xây dựng này ra đời là để hệ thống kiến thức về lập dự án đầu tƣ; xác định các mục tiêu; tìm kiếm, thu thập thập tài liệu và thông tin liên quan; điều tra, khảo sát thực tế, đánh giá hiện trạng, ứng dụng phƣơng pháp tính toán phù hợp để lập một dự án đầu tƣ xây dựng mà hai thầy đã tuyền trải qua đó chủ động lên kế hoạch, tổ chức sắp xếp công việc, trình bày và bảo vệ giải pháp thực hiện; cân đối các mục tiêu thành phần của dự án để đạt đƣợc mục tiêu tổng thể. Để hoàn thành bài thiết kế này em đã nhận đƣợc sự chỉ bảo tận tình của thầy và thảo luận với các bạn trong lớp.
Tuy vậy, với kiến thức thực tế còn hạn chế, mặc dù em đã nỗ lực hết mình nhƣng vẫn không tránh khỏi thiếu sót. Em mong nhận đƣợc những góp ý của thầy để em có thể hoàn thiện và rút ra thêm đƣợc nhiều kiến thức thực tế hơn. Em kính chúc hai thầy có thật nhiều sức khỏe và công tác tốt! Em xin chân thành cảm ơn! Tp. Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 07 năm 2022 Sinh viên thực hiện THI Trịnh Thị Diễm Thi 2 MỤC LỤC Lời nói đầu.
2 THUYẾT MINH VỀ DỰ ÁN I. Giới thiệu về chủ đầu tƣ và dự án. Sự cần thiết đầu tƣ. Tình hình phát triển KTXH.
Phân tích thị trƣờng. Đối thủ cạnh tranh. Phƣơng án kỹ thuật. Đối tƣợng sản xuất.
Địa điểm sản xuất. Chi tiết xây dựng công trình. Bộ máy quản lý, nhân lực dự án. 16 HIỆU QUẢ DỰ ÁN I.
HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH. Thông tin và thông số đầu vào của dự án. Bảng tổng mức đầu tƣ. Bảng phân kỳ đầu tƣ.
Cơ cấu sử dụng vốn. Bảng kế hoạch sử dụng vốn. Bảng doanh thu dự kiến. Bảng vốn lƣu động.
Bảng chi phí sản xuất. Bảng khấu hao. Bảng dự trù lãi lỗ. Bảng kế hoạch vay và trả nợ vay.
Bảng chỉ tiêu – phân tích độ nhạy. THU T MINH T NG H P NH N X T, KI N NGH. Hiệu quả kinh tế - xã hội. Hiệu quả tài chính.
52 3 THUYẾT MINH VỀ DỰ ÁN I. Giới thiệu về chủ đầu tƣ và dự án Tên dự án: NÔNG TRẠI TRỒNG RAU THEO CÔNG NGHỆ ISRAEL. Đại diện pháp lý: Trịnh Thị Diễm Thi Tổng mức đầu tƣ: 11 862 018 632 VNĐ (Mƣời một tỷ tám trăm sáu mƣơi hai triệu không trăm mƣời tám ngàn sáu trăm ba mƣơi hai đồng). Vòng đời dự án: 5 năm.
Địa điểm dự án: ấp 4, xã Mỹ An, huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An. Diện tích dự án: 18 116 m2. Đối tƣợng sản suất: rau xà lách đăm, rau xà lách xoăn, rau xà lách xoăn tím, rau cải ngọt cọng xanh, bejo bắp cải famosa, rau muốn lá tre, rau mầm củ cải trắng, ớt chỉ thiên, hành lá. Tiêu chuẩn: VietGAP, GlobalGAP.
Lao động trực tiếp: 4 ngƣời. Sự cần thiết đầu tƣ 1. Văn bản pháp lý: - Qui trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau quả tƣơi an toàn tại Việt Nam (Quyết định số 379/QĐ-BNN-KHCN ngày 28/01/2008 của Bộ trƣởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn). - Luật số 45/2013/QH13 luật đất đai.
- Thông tƣ 219/2013/TT-BTC Hƣớng dẫn thi hành luật thuế giá trị gia tăng và nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của chính phủ quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành một số điều luật thuế giá trị gia tăng. - Thông tƣ 11/2021/TT-BXD hƣớng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tƣ xây dựng. - Quyết định số 65/QĐ-BXD ngày 20/01/2021 về việc ban hành suất vốn đầu tƣ và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2020. - Thông tƣ 12/2021/TT-BXD về ban hành Định mức xây dựng.
4 - Thông tƣ 329/2016/TT-BTC Hƣớng dẫn thực hiện một số điều của nghị định số - Thông tƣ số 45/2013/TT-BTC Hƣớng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định. - Nghị định 90/2019/NĐ-CP Quy định mức lƣơng tối thiểu vùng đối với ngƣời lao động làm việc theo hợp đồng lao động. - Thông tƣ 209/2016/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định dự án đầu tƣ xây dựng, phí thẩm định thiết kế cơ sở. - Thông tƣ 39/2016/TT-NHNN Quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài đối với khách hàng.
- Thông tƣ 78/2014/TT-BTC Hƣớng dẫn thi hành nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của chính phủ quy định và hƣớng dẫn thi hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp. - Quyết định 57/2019/QĐ-UBND Bảng giá đất tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2020 – 2024. - Tiêu chuẩn GLOBALGAP. Tình hình phát triển KTXH: Tình hình chung tại Việt Năm trong năm 2021: - Đầu tiên không thể không nhắc đến dịch bệnh Covid trong năm 2021.
Năm 2021, dịch Covid-19 tiếp tục diễn biến phức tạp, các cấp, các ngành, các địa phƣơng trong tỉnh đã tổ chức triển khai thực hiện nghiêm chỉ đạo của Trung ƣơng, của tỉnh, xác định công tác phòng, chống dịch là nhiệm vụ trọng tâm với mục tiêu bảo vệ tối đa sức khỏe, tính mạng của nhân dân, khôi phục sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế, bảo đảm an sinh, trật tự an toàn xã hội. - Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nƣớc: Tổng sản phẩm trong nƣớc (GDP) quý IV/2021 ƣớc tính tăng 5,22% so với cùng kỳ năm trƣớc, tuy cao hơn tốc độ tăng 4,61% của năm 2020 nhƣng thấp hơn tốc độ tăng của quý IV các năm 2011-2019. Trong đó, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,16%; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 5,61%; khu vực dịch vụ 5 tăng 5,42%. Về sử dụng GDP quý IV/2021, tiêu dùng cuối cùng tăng 3,86% so với cùng kỳ năm trƣớc; tích lũy tài sản tăng 3,37%; xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ tăng 14,28%; nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ tăng 11,36%.
- Ƣớc tính GDP năm 2021 tăng 2,58% (quý I tăng 4,72%; quý II tăng 6,73%; quý III giảm 6,02%; quý IV tăng 5,22%) so với năm trƣớc do dịch Covid-19 ảnh hƣởng nghiêm trọng tới mọi lĩnh vực của nền kinh tế, đặc biệt là trong quý III/2021 nhiều địa phƣơng kinh tế trọng điểm phải thực hiện giãn cách xã hội kéo dài để phòng chống dịch bệnh. Trong mức tăng chung của toàn nền kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 2,9%, đóng góp 13,97% vào tốc độ tăng tổng giá trị tăng thêm của toàn nền kinh tế; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 4,05%, đóng góp 63,80%; khu vực dịch vụ tăng 1,22%, đóng góp 22,23%. - Nông nghiệp: Kết quả sản xuất một số cây hằng năm: Sản lƣợng ngô đạt 4,43 triệu tấn, giảm 2,9% so với năm 2020; khoai lang đạt 1,22 triệu tấn, giảm 11,2%; lạc đạt 426,9 nghìn tấn, tăng 0,3%; đậu tƣơng đạt 59,2 nghìn tấn, giảm 9,5%; rau, đậu các loại đạt 18,4 triệu tấn, tăng 1,7%. Chăn nuôi trâu, bò trên cả nƣớc nhìn chung ổn định.
Ƣớc tính tháng 12/2021, tổng số trâu cả nƣớc giảm 3% so với cùng thời điểm năm trƣớc; tổng số bò tăng 1,3%; tổng số gia cầm tăng 2%; tổng số lợn tăng 3%. Sản lƣợng thịt hơi các loại năm nay đạt khá, trong đó sản lƣợng thịt trâu hơi xuất chuồng đạt 120,9 nghìn tấn, tăng 0,5% so với năm trƣớc (quý IV đạt 34,5 nghìn tấn, tăng 3,5%); sản lƣợng thịt bò hơi xuất chuồng đạt 458,3 nghìn tấn, tăng 3,8% (quý IV đạt 123,2 nghìn tấn, tăng 5,4%); sản lƣợng thịt lợn hơi xuất chuồng đạt 4.180,2 nghìn tấn, tăng 3,6% (quý IV đạt 1.124,4 nghìn tấn, tăng 0,2%); sản lƣợng sữa đạt 1.159,3 nghìn tấn, tăng 10,5% (quý IV đạt 314,2 nghìn tấn, tăng 13,3%); sản lƣợng thịt gia cầm hơi xuất chuồng đạt 1.940,9 nghìn tấn, tăng 3,2% (quý IV đạt 541,2 nghìn tấn, tăng 0,9%); sản lƣợng trứng gia cầm đạt 17,5 tỷ quả, tăng 5,1% (quý IV đạt 4,7 tỷ quả, tăng 7,4%). Tại Long An: 6 Tình hình chung: Do ảnh hƣởng của dịch bệnh, thị trƣờng xuất khẩu bị thu hẹp, thị trƣờng trong nƣớc cũng bị ảnh hƣởng. Bên cạnh đó, giá vật tƣ nông nghiệp và nông sản luôn biến động làm cho ngƣời sản xuất không yên tâm đầu tƣ, mở rộng sản xuất.
Tổng diện tích chuyển đổi cơ cấu cây trồng trong 9 tháng năm 2021 là 2.466ha, trong đó chuyển đổi sang cây trồng hàng năm 1.434ha, cây trồng lâu năm 1. Kết quả, đến nay tốc độ tăng trƣởng kinh tế của ngành nông nghiệp đạt trên 3%, sản lƣợng lúa đạt trên 2,7 triệu tấn; trồng trên 1 triệu cây phân tán các loại - Thuận lợi: Tăng trƣởng kinh tế: GRDP đạt 1,02%; GRDP bình quân đạt 80.08 triệu đồng, cơ cấu kinh tế đạt 32,8%; khu vực CN&XD đạt 1,16%. Bƣớc đầu hoàn thành lập quy hoạch xây dựng vùng tỉnh, liên tỉnh, quy hoạch xây dựng dọc các trục giao thông động lực của tỉnh; điều chỉnh, hoàn thiện các quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn cho phù hợp với tình hình mới; triển khai xây dựng các quy hoạch mang tính chất kỹ thuật, chuyên ngành để cụ thể hóa Quy hoạch tỉnh. - Khó khăn: Dịch bệnh Covid-19 vẫn chƣa đƣợc dẹp bỏ.
Ngành nông nhiệp: thời tiết thất thƣờng, hạn hán, xâm nhập mặn. Ô nhiễm môi trƣờng. Chậm khôi phục phát triển kinh tế và an ninh xã hội của tỉnh. Phân tích thị trƣờng: - Qui mô thị trƣờng: Tp.
HCM và khu vực miền Nam giáp Long An. - Xu hƣớng thị trƣờng: khách hàng ƣu tiên sản phẩm sạch tốt cho sức khỏe, chính phủ khuyến khích trồng trọt tự động hóa, nhiều công nghệ trồng trọt mới đƣợc du nhập và đƣợc chính phủ phê duyệt.