CHƯƠNG I: NHUNG KHAI CHUNG VE MÁY XÂY DỰNG Bài 1: Khái niệm và phân loại máy xây dựng.1 Khái niệm và phân loại máy xây dựng.1 Khái niệm: Là danh từ chung chỉ các máy và thiết bị phục vụ trong công tác xây dựng cơ bản, dân dụng công nghiệp, giao thông vận tải, thủy lợi.2 Phân loại: Có nhiều cách phân loại máy xây dựng. ~ Dựa vào phạm vi sử dụng của máy người ta chia ra: + Máy phát lực: Để cung cắp động lực cho máy làm + Máy vận chuyển và xếp đỡ: Để vận chuyên và xếp dỡ hàng hóa vật liệu thi công các công trình nền đất(máy làm công tác chuẩn bị như: phát cây, xới đất. máy đào xúc vận chuyển đất, các máy đầm nẻn đất) + Máy gia công đá: Phục vụ cho việc nghiền sàng và rửa đá. + Máy làm bê tông: Phục vụ cho việc trộn đỗ và đầm bê tông.
+ Máy đồng cọ tục vụ công tác công tác gia cố nền móng công trình + Máy gia công sắt thép: Phục vụ cho việc cắt uốn hàn thép và cót thép + Máy gia công gỗ: Phục vụ việc xẻ bào gỗ. ~ Các máy chuyên dùng cho từng việc cụ thể như: Máy xây, chat, phun vôi vữa, xi măng, máy làm mặt đường. ~ Ngoài cách phân loại trên còn có thể phân loại máy xây dựng theo nguồn động lực như máy chạy bằng động cơ đốt trong, bằng điện, khí nén. + Theo kết cầu của bộ phạn di động: Có di chuyển bằng bánh hơi, xích, bánh sắt.
+ Theo phương pháp điều khiểi Điều khiển cơ khí, thủy lực, khí nén, điện tir. ~ Máy xây dựng có nhiều kiểu dạng khác nhau nhưng nhìn chung có các bộ phận chính như động cơ, hệ thống truyền động, bộ công tác, cơ cấu quay, hệ thống di chuyển, hệ thống điều khiển máy, khung và bệ máy.Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cơ bản của máy xây dựng. ~ Các máy xây dựng thường phải làm việc trong những điều kiện hết sức nặng nhọc về chế độ tải trọng, điều kiện môi trường và khí hậu ngoài trời đặc biệt ở Việt Nam có thời tiết nóng ẩm. ~ Ngoài ra các máy đó còn phải làm việc trên nền đất yếu và có nhiều bụi bắn.Do đó để đánh giá đúng chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cơ bản của máy các máy xây dựng người ta thường dựa vào 3 tiêu chí: * Chỉ tiêu về chất lượng của máy xây dựng được chia thành các nhóm sau a.
Chi tiêu vẻ kỹ thuật khai thác: Làhiệu quả sử dụng máy theo công dụng và lĩnh vực. Chỉ tiêu vẻ độ tìn cây: Là tinh chit không bị hư hỏng, độ bn lâu, ít bị sửa chữ: e. Chỉ tiêu về công nghệ: Là việc bảo đảm hiệu quả của việc giải quyết khâu công nghệ thiết kế nhằm đảm bảo năng suất lao động cao, khi chế tạo bảo dưỡng và sửa chữa đơn giản. Chỉ tiêu về khoa học lao động: Là một hệ thống như người máy, môi trường và có thể đến toàn bộ hệ thống như tâm tư tình cảm, vệ sinh môi trường làm ảnh hưởng đến con người.
Chỉ tiêu vẻ kinh tế: Là chỉ phí tiền lương công chế tạo và khai thác, Chỉ tiêu này có thễ dùng làm chỉ tiêu đánh giá các chỉ tiêu chất lượng riêng khác của máy. ~ Đánh giá chỉ tiêu chất lượng chỉ dùng đối với 1 kiểu máy có những thông số cơ. bản như lĩnh vực sử dụng, loại sản phẩm, năng suất, dung tích gầu, tải trọng nâng, tốc độ di chuyển chế độ làm việc. Công thức xác định chỉ tiêu chất lượng có dạn Kre 3:D Si KG,KG Trong đó: _ n- số lượng các chỉ tiêu chất lượng được xem xét đến.Cc hệ số * độ lơ lửng” của các chỉ tiêu cơ bản, nghĩ là quan hệ năng suất, khối lượng lao động hoặc chỉ tiêu khác của máy đang xem xét so với máy mẫu, tinh bing %.Ki- Hé số * độ lơ lửng” của các thông số làm theo những chỉ tiêu cơ bản như quan hệ giá thành, độ bền lâu hoặc chỉ tiêu khác của máy đem so sánh với máy mẫu.
* Chỉ tiêu về độ tin cậy và phương pháp xác định a. Độ tin cậy của máy: Là tính chất của máy phải hoàn thành những chức năng đã cho mà vẫn giữ được những chỉ 'u khai thác của nó ở một khoảng thời gian yêu cầu cho trước, được đặc trưng bằng tính không hỏng, ít sửa chữa, độ bên lâu của máy. Độ tin cậy của máy xây dựng: Là phụ thuộc vào việc lựa chọn đúng đắn các thông số cơ bản của máy phục vụ vào chất lượng chế tạo máy và phụ thuộc vào tố chức máy. Độ tin cậy còn được đánh giá bằng một loạt các chỉ tiêu riêng lẻ hay chi tổng hợp sau: Chỉ tiêu riêng lẻ của độ tin cậy bao gom: BG bén lâu, tính làm việc không hỏng.
Các chỉ tiêu độ tin cậy tổng hợp gôm: Hệ số sẵn sàng kỹ thuật, tính thuận tiện sửa chữa. Độ tin cậy được dàng đễ: Đánh giá và so sánh các phương án cơ khí hóa và tự động hóa toàn bộ khối lượng công việc. ~ Tổ chức khai thác bảo dưỡng và sửa chữa kỹ thuật máy và thiết bị. + Đặt ra chu kỳ sửa chữa và định mức vật tư thay thế.
+ Lập ra các luận chứng kinh tế kỹ thuật nhằm nâng cao kỹ thuật của máy. + Khi xác định chỉ tiêu độ tin cậy người ta sử dụng hệ thống tiêu chu; Hệ thống này sẽ cho phép nhận được các đặc tính phản ánh tính chất cơ bản về độ tin cậy của máy mà nó sẽ xuất hiện trong khai thác và nói lên ảnh hưởng của tính chất này đến mức độ thực hiện các chức năng của máy đối với các máy xây dựng và làm đường như: cẩn trục, máy xúc, máy gặt, máy sản xuất vật liệu xây đựng. ~ Khi đánh giá độ tin cậy người ta thường đề cập đến các chỉ tiêu như: Ty — Tuổi thọ( tính bằng giờ hoạt động các đơn vị khác) ‘Ty — Tuổi thọ trung bình tính bằng giờ hoặc các đơn vị khác 'Tạ„- Thời hạn phục vụ (tính bằng năm) K¿- Hệ số sẵn sàng. * Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế.
- Hiệu quả kinh tế của máy mới được xác định bằng cách đem so sánh nó với một máy đang dùng có hiệu quả kinh tế lớn nhất. Trong trường hợp này chỉ tiêu lớn nhất có hiệu quả kinh tế là thời hạn quay vòng vốn xác định bằng: Ở đó: Tạ — thời hạn quay vòng vốn K- vốn đầu tư cần thiết để đưa máy mới vào sản xuất E- kinh phí hàng năm thu được do sử dụng máy - Chi thành một đơn vị sản phẩm: m=£ Na Ở đây: M - giá thành một đơn vị sản phẩm C - chỉ phí làm việc của máy( tính bằng đồng). Na —nang suat sir dung may ~ Với mỗi kiểu máy còn có chỉ tiêu khác đề đánh giá như: Chỉ tiêu về công suất và lượng kim loại cần chỉ phí + Chỉ tiêu về công suất: P Pc= Pa Trong đó: P- công suất động cơ(kW: mã lực) P„¿- công suất sử dụng + Chỉ tiêu về khối lượng kim loại cần chỉ phí: 6 Gu=— Na Trong đó: G- trọng lượng máy( kg, tin) + Chỉ tiều về số lượng sản phẩmcho một công nhân phục vụ( điều khiển máy) Nga lang Ở đây: N- số lượng công nhân phục vụ máy.Các hệ thống cơ bản của máy xây dựng. ~ Máy xây dựng có nhiều chủng loại khác nhau, nhưng nhìn chung chúng có các bộ phận như sau; + Thiết bị phát lực + Thiết bị công tác: Bộ phận tác động đến thi công.
+ Các cơ cấu: Cơ cấu quay, cơ cấu nâng ha can, cơ cấu nâng hạ vật + Hệ thống truyền động. + Hệ thống điều khiển: Lái, phanh hãm. + Hệ thống di chuyển. + Khung và bệ máy.
+ Các thiết bị phụ: Chiếu sang tín hiệu đèn, còi. Tùy theo yêu cầu và chức năng, một máy có thể có đầy đủ các bộ phận hợp thành nêu trên hoặc có thể chỉ gồm một số bộ phận. Bài 2: Thiết bị động lực ~ Thiết bị động lực của động máy xây dựng thường là động cơ đốt trong và động cơ điện. Động cơ đất trong 2.
Khái niệm và phân loại. ~ Khái niệm: Động cơ đốt trong là loại động cơ nhiệt hoạt động theo nguyên lý biển nhiệt năng thành cơ năng, nhiên liệu cháy trong xỉ lanh tạo ra áp suất đây pít tong dịch chuyển, pít tông kéo đây thanh truyền để làm quay trục khuỷu. ~ Phân loại: Dựa vào số thì, chia lam 2 loại. Động cơ4 thì và động cơ 2 thì.
+ Động cơ 4 thì: Chu trình làm việc của động cơ được hoàn thành sau 4 hành trình của pit tông ứng với 2 vòng quay trục khuỷu. 10 + Động cơ2 thì: Chu trình làm việc của động cơ được hoàn thành sau 2 hành trình của pit tông ứng với 1 vòng quay trục khuỷu. + Dựa vào nhiên liệu chia làm 2 loại: Động cơ xăng và déng co diesel 2. Cấu tạo nguyên lí làm việc động cơ diesel.
Xu pap hit O. Buồng xi lanh. Nước làm mắt. Xu pap xa, H.
Dầu bôi trơn 1. Truc khuyu ee660 0 © un ° 80006 88660 @ eo © © @ oO 0 o ©$© © 2. Nguyên lí làm việc. ~ Thì hút: Pít tông đi chuyển từ điểm chất trên (ĐCT) đến điểm chết dưới ( DCD), xu páp hút mở, xu páp xả đóng, không khí được nạp váo xỉ lanh sau khi được lọc tai bau lọc không khí.
~ Thì nén: Pit tong di chuyển từ điểm chất dưới (ĐCD) đến điểm chết trên (BCT), hai xu pap đóng kín , không khí được nén ép trong xi lanh. Vào cuối thì nén, áo suất trong buồng đốt đạt khoảng 30KG/cmỶ nhiệt độ tăng lên đến 600°C. ~ Thì nỗ: Pít tồng nén không khí gần đến ĐCT, dầu Disel được phun vào buồng đốt với áp suất cao khoảng 150kG/cmÏ tán thành sương, gặp không khí nóng tự bốc cháy, áp suất cao lên khoảng 70kG/cmỶ, tạo thi né day pit tong dén DCD. - Thì xả:Pít tông di chuyển từ ĐCD đến ĐCT xu páp hút đóng, xu páp xả mở, khí cháy được đây ra ngoài.
Cấu tạo nguyên lí làm việc động cơ xăng 4 thì. Xu pap xa 2 2. Nguyên lý làm việc động cơ xăng 4 kỳ: ~ Thì 1: Nạp (hát) Supáp hút mở, supáp xả đóng, piston đi từ điểm chết trên (ĐCT) xuống điểm chết d-ới (ĐCD).Hỗn hợp nhiên liệu và không khí (đã đ- ợc hoà theo một tỷ lệ nhất định ở bộ chế hoà khí) đi vào trong xi lanh. Khi piston tới ĐCD thì supáp.
hút đóng lại, lúc này cả supáp hút và supáp xả đều đóng và hỗn hợp đã vào đây xi lanh.