Giới thiệu dự án

Sự bùng nổ đô thị hóa tại các trung tâm kinh tế lớn như Thành phố Hồ Chí Minh đang tạo ra áp lực khổng lồ lên quỹ đất đô thị, thúc đẩy xu hướng mở rộng quy hoạch về các khu vực vệ tinh như Thành phố Thủ Đức. Theo các số liệu quy hoạch phát triển đô thị, các tổ hợp căn hộ cao tầng kết hợp trung tâm thương mại – dịch vụ đang trở thành giải pháp tiên quyết nhằm tối ưu hóa mật độ cư trú, tiết kiệm tài nguyên đất và đồng bộ hóa hạ tầng kỹ thuật. Trong bối cảnh đó, dự án The 9 Stellars tọa lạc tại đường Hoàng Hữu Nam, Phường Long Bình, TP. Thủ Đức được định hướng phát triển thành khu phức hợp thông minh, hiện đại, kết nối trực tiếp với tuyến Metro số 1 và Bến xe Miền Đông mới.

+-----------------------------------------------------------------------+
|                    QUY MÔ DỰ ÁN THE 9 STELLARS                        |
+-----------------------------------------------------------------------+
|  Chiều cao tổng thể: 79.60 m (Cấp công trình: Dân dụng Cấp I)         |
|  Số tầng nổi: 21 tầng (3 tầng TTTM + 1 tầng tiện ích + 17 tầng căn hộ)|
|  Số tầng hầm: 02 tầng hầm (Bãi đỗ xe và bể nước ngầm)                 |
|  Giải pháp kết cấu: Hệ khung - vách - lõi bê tông cốt thép toàn khối |
|  Tiêu chuẩn tải trọng: TCVN 2737:2023 | Thiết kế BTCT: TCVN 5574:2018  |
+-----------------------------------------------------------------------+

Vấn đề kỹ thuật cốt lõi đặt ra trong đồ án là giải quyết bài toán thiết kế kết cấu nhà cao tầng ($H = 79.6\text{ m}$) trên nền địa chất phức tạp tại khu vực Đông Sài Gòn, chịu tác động đồng thời của tải trọng trọng trường lớn và tải trọng ngang nguy hiểm (gió động theo tiêu chuẩn mới TCVN 2737:2023 và động đất cấp 7 theo TCVN 9386:2012).

Mục tiêu cụ thể của đồ án bao gồm:

  1. Xác lập sơ đồ kết cấu chịu lực tối ưu hóa chuyển vị ngang và gia tốc đỉnh cho công trình 21 tầng nổi, 2 tầng hầm.
  2. Ứng dụng tiêu chuẩn mới nhất TCVN 2737:2023 để xác định chính xác thành phần áp lực gió động kết hợp hệ số giật $G_f$.
  3. Thiết kế chi tiết cấu kiện sàn sườn tầng điển hình, dầm khung, vách phẳng và vách lõi thang máy theo TCVN 5574:2018.
  4. Khảo sát, tính toán và so sánh 02 phương án móng: Móng cọc khoan nhồi đường kính $D = 800\text{ mm}$ và Móng bè trên nền đá.
  5. Thiết kế biện pháp kỹ thuật thi công cốp pha ván ép phủ phim cho cấu kiện móng, vách và dầm khẩu độ lớn.

Phạm vi nghiên cứu giới hạn ở việc mô hình hóa không gian 3D phần thân công trình, phân tích tĩnh học phi tuyến, phân tích động lực học phổ phản ứng và kiểm toán chi tiết các cấu kiện bê tông cốt thép chịu lực chính.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Đối với các công trình có chiều cao tiệm cận 80m, việc lựa chọn hệ kết cấu chịu tải trọng ngang đóng vai trò quyết định đến độ cứng tổng thể và hiệu quả kinh tế.

Giải pháp kết cấu Ưu điểm kỹ thuật Nhược điểm & Rủi ro Đánh giá tính khả thi cho The 9 Stellars
Hệ Khung thuần túy (Rigid Frame) Không gian kiến trúc linh hoạt, dễ thi công, biến dạng uốn cục bộ nhỏ. Độ cứng ngang kém khi $H > 40\text{ m}$, chuyển vị đỉnh $\Delta$ và biến dạng trượt tầng rất lớn. Không khả thi: Chuyển vị đỉnh vượt quá ngưỡng cho phép $H/500$.
Hệ Khung - Vách - Lõi (Dual System) Kết hợp ưu điểm chịu uốn của vách/lõi và chịu cắt của khung, giảm 40-50% chuyển vị đỉnh. Đòi hỏi xử lý chi tiết liên kết nút dầm - vách phức tạp; tập trung ứng suất lớn ở chân vách. Tối ưu nhất (Được chọn): Đảm bảo độ cứng chống xoắn và an toàn kháng chấn.
Hệ Ống bê tông cốt thép (Tube System) Độ cứng không gian cực lớn, chịu tải trọng gió bão xuất sắc cho nhà siêu cao tầng. Khối lượng vật liệu lớn, hạn chế mở cửa sổ/ban công kiến trúc mặt ngoài, chi phí cao. Không kinh tế: Vượt quá yêu cầu quy mô 21 tầng.

Yêu cầu kỹ thuật được phân cấp theo mô hình MoSCoW:

  • Must have: Thỏa mãn các điều kiện trạng thái giới hạn I (cường độ, ổn định tổng thể, chống lật, $P$-$\Delta$) và trạng thái giới hạn II (độ võng $f \le L/200$, bề rộng vết nứt $a_{crc} \le 0.3\text{ mm}$).
  • Should have: Tối ưu hóa hàm lượng cốt thép $\mu%$ trong cột ($1.0% - 2.5%$), dầm ($1.2% - 1.8%$) và vách ($0.6% - 1.2%$).
  • Could have: Ứng dụng vật liệu thân thiện môi trường (gạch không nung 80%, phụ gia khoáng giảm nhiệt thủy hóa).
  • Won't have: Ứng dụng sàn bóng/sàn rỗng do hạn chế khả năng truyền lực cắt trong vùng động đất.

Thiết kế hệ thống

Hệ thống kết cấu công trình được tổ chức thành mô hình không gian tương tác đàn hồi:

  • Phần thân: Sàn phẳng kết hợp hệ dầm biên $400 \times 700\text{ mm}$, cột chịu lực kích thước $1000 \times 1000\text{ mm}$ (giữa) và $800 \times 800\text{ mm}$ (biên), hệ vách lõi thang máy dày $300\text{ mm} - 400\text{ mm}$.
  • Phần ngầm & móng: 2 tầng hầm với hệ tường vây tầng hầm dày $400\text{ mm}$, kết hợp đài cọc khoan nhồi $D800\text{ mm}$ liên kết ngàm vào khối móng.
graph TD
    A[Tải trọng tác dụng] --> B[Hệ Sàn sườn BTCT h=180mm]
    B -->|Phân phối tải trọng trọng trường| C[Hệ Dầm 400x700 & Cột 1000x1000]
    A -->|Tải trọng Gió TCVN 2737:2023 & Động đất TCVN 9386:2012| D[Hệ Vách phẳng & Lõi thang máy dày 300-400mm]
    C --> E[Đài móng & Hệ giằng móng BTCT B40]
    D --> E
    E --> F[Cọc khoan nhồi D800 / Móng bè trên nền đá]
    F --> G[Tầng địa chất chịu lực SPT N > 50]

Cấu hình vật liệu và phần mềm ứng dụng:

  • Bê tông: Cấp độ bền B30 ($R_b = 17.0\text{ MPa}$, $R_{bt} = 1.15\text{ MPa}$) cho sàn, vách, bể nước; B40 ($R_b = 22.0\text{ MPa}$, $R_{bt} = 1.40\text{ MPa}$) cho dầm, cột, móng.
  • Cốt thép: CB300-T ($R_s = 260\text{ MPa}$) cho thép đai $\phi \le 10$; CB400-V ($R_s = 350\text{ MPa}$) cho thép sàn, vách; CB500-V ($R_s = 435\text{ MPa}$) cho dầm, cột, cọc.
  • Công cụ kỹ thuật số: CSI ETABS v19.1.0 (Phân tích kết cấu tổng thể 3D), CSI SAFE v16.2 (Phân tích nứt/võng sàn và thiết kế đài móng), AutoCAD 2024.

Methodology

Dự án áp dụng phương pháp thiết kế phân tích trạng thái giới hạn (Limit State Design) tích hợp quy trình kiểm soát mô hình nghiêm ngặt:

[Khảo sát kiến trúc & Địa chất] ➔ [Sơ bộ tiết diện & Gán vật liệu] 
➔ [Mô hình hóa ETABS 3D] ➔ [Phân tích Tĩnh tải/Hoạt tải/Gió/Động đất] 
➔ [Kiểm toán Chuyển vị & Ổn định P-Delta] ➔ [Xuất nội lực sang SAFE & Thiết kế cấu kiện]
  • Kiểm soát rủi ro: Đánh giá hiệu ứng $P$-$\Delta$ thông qua hệ số độ nhạy $\theta = \frac{P_{tot} \cdot d_r}{V_{tot} \cdot h} \le 0.10$. Nếu $0.10 < \theta \le 0.20$, hệ số khuếch đại tải trọng $1/(1-\theta)$ sẽ được kích hoạt tự động trong mô hình ETABS.
  • Đảm bảo chất lượng (QA): Đối chiếu độc lập phản lực đầu cọc giữa phương pháp phần tử hữu hạn (SAFE) và phương pháp tính toán giải tích cổ điển (Analytical Method) với sai số giới hạn $\le 5%$.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình thiết kế được chia làm 4 giai đoạn cụ thể:

  1. Giai đoạn 1: Xác lập tải trọng tĩnh tải hoàn thiện ($g_{ht} = 1.56\text{ kN/m}^2$), hoạt tải sử dụng theo TCVN 2737:2023 ($p = 2.0\text{ kN/m}^2$ cho căn hộ, $p = 5.0\text{ kN/m}^2$ cho ban công/hành lang/cầu thang).
  2. Giai đoạn 2: Phân tích động lực học kết cấu, xác định khối lượng tham gia dao động (Mass Source = $1.0\text{DL} + 0.3\text{LL}$), trích xuất 24 mode dao động trong ETABS.
  3. Giai đoạn 3: Thiết kế cốt thép bản sàn tầng điển hình theo dải Design Strip (Column Strip và Middle Strip) kết hợp kiểm toán biến dạng phi tuyến dài hạn (bao gồm từ biến và co ngót bê tông).
  4. Giai đoạn 4: Tính toán sức chịu tải cọc khoan nhồi $D800\text{ mm}$ theo 3 phương pháp (Chỉ tiêu cơ lý, Cường độ đất nền và Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT).
def calculate_beam_flexural_reinforcement(M_u, b, h, a, f_ck, f_yk):
    """
    Tính toán diện tích cốt thép dọc dầm chịu uốn theo TCVN 5574:2018
    M_u: Moment uốn tính toán (kNm)
    b, h: Bề rộng, chiều cao tiết diện (mm)
    a: Lớp bê tông bảo vệ tính đến trọng tâm thép (mm)
    f_ck: Cấp độ bền bê tông (Rb tương đương - MPa)
    f_yk: Giới hạn chảy cốt thép (Rs tương đương - MPa)
    """
    h_0 = h - a
    alpha_m = (M_u * 1e6) / (f_ck * b * (h_0 ** 2))
    
    # Giới hạn chiều cao vùng nén tương đối
    xi_R = 0.531 # Đối với thép CB500-V
    alpha_R = xi_R * (1 - 0.5 * xi_R)
    
    if alpha_m > alpha_R:
        raise ValueError("Tiết diện không đủ khả năng chịu lực, cần tăng tiết diện hoặc đặt cốt kép.")
        
    zeta = 0.5 * (1 + (1 - 2 * alpha_m) ** 0.5)
    A_s = (M_u * 1e6) / (f_yk * zeta * h_0)
    mu_percent = (A_s / (b * h_0)) * 100
    
    return {
        "h_0_mm": h_0,
        "alpha_m": round(alpha_m, 4),
        "zeta": round(zeta, 4),
        "A_s_req_mm2": round(A_s, 2),
        "mu_percent": round(mu_percent, 2)
    }

# Kết quả kiểm toán dầm khung trục BX-13 tại vị trí gối (M_u = 485 kNm, tiết diện 400x700mm, B40, CB500-V):
# >> calculate_beam_flexural_reinforcement(485, 400, 700, 50, 22.0, 435)
# >> Output: {'h_0_mm': 650, 'alpha_m': 0.1305, 'zeta': 0.9300, 'A_s_req_mm2': 1845.82, 'mu_percent': 0.71%}

Testing và validation

Kết quả phân tích mô hình trên ETABS v19 và SAFE v16 cho thấy toàn bộ các tiêu chí an toàn động lực học và độ bền đều thỏa mãn quy chuẩn xây dựng Việt Nam:

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  KẾT QUẢ KIỂM TOÁN CHUYỂN VỊ VÀ ỔN ĐỊNH                 |
+-------------------------------------------------------------------------+
| Đại lượng kiểm tra       | Giá trị tính toán | Giới hạn cho phép| Trạng thái |
+--------------------------+-------------------+------------------+------------+
| Chu kỳ dao động T1 (Mode 1)| 1.842 s         | T1 < 2.0 s       | Đạt        |
| Chuyển vị đỉnh do Gió X  | 58.4 mm           | H/500 = 159.2 mm | Đạt (36.7%)|
| Chuyển vị đỉnh do Gió Y  | 64.2 mm           | H/500 = 159.2 mm | Đạt (40.3%)|
| Chuyển vị lệch tầng Gió  | 1/820             | 1/500            | Đạt        |
| Hệ số ổn định lật K_lt   | 2.45              | >= 1.50          | Đạt        |
| Độ võng dài hạn sàn ô max| 18.2 mm           | L/200 = 45.0 mm  | Đạt (40.4%)|
| Bề rộng vết nứt a_crc    | 0.18 mm           | <= 0.30 mm       | Đạt        |
+-------------------------------------------------------------------------+

Kiểm toán sức chịu tải cọc khoan nhồi $D800\text{ mm}$ (Chiều dài cọc $L = 42.0\text{ m}$ ngàm vào lớp cát hạt thô cuội sỏi, chỉ số SPT $N > 50$):

  • Sức chịu tải theo vật liệu: $P_{vl} = 8420\text{ kN}$.
  • Sức chịu tải theo chỉ tiêu cơ lý đất nền: $R_c^{tc} = 4150\text{ kN} \Rightarrow R_{cd} = 2766\text{ kN}$.
  • Sức chịu tải tính toán theo SPT: $R_c^{tc} = 4620\text{ kN} \Rightarrow R_{cd} = 3080\text{ kN}$.
  • Sức chịu tải thiết kế lựa chọn: $P_{tk} = 2800\text{ kN} = 280\text{ Tấn}$.

Kết quả đạt được

Đồ án hoàn thành trọn vẹn $100%$ khối lượng nhiệm vụ thiết kế kỹ thuật, bao gồm:

  • Hoàn thiện 01 tập thuyết minh tính toán chi tiết dài 228 trang và 01 tập phụ lục xuất nội lực.
  • Xuất bản 23 bản vẽ khổ A1 đồng bộ (07 bản vẽ kiến trúc, 16 bản vẽ kết cấu chi tiết, 02 bản vẽ biện pháp thi công cốp pha).
  • Tối ưu hóa kết cấu dầm - sàn giúp giảm $14.2%$ thể tích bê tông sàn so với phương án sàn dày truyền thống, đồng thời đảm bảo đầy đủ yêu cầu chịu tải trọng động đất theo TCVN 9386:2012.

Đổi mới và đóng góp

  1. Cập nhật và làm chủ tiêu chuẩn mới TCVN 2737:2023: Đây là một trong những đồ án đầu tiên áp dụng toàn diện phương pháp tính toán áp lực gió động mới, sử dụng hệ số giật $G_f$ (Gust Effect Factor) theo độ cao địa hình B, thay thế cho phương pháp tính thành phần động truyền thống của TCVN 2737:1995, giúp phản ánh chính xác tương tác khí động học của công trình 79.6m.
  2. So sánh đa phương án móng sâu và móng nông: Phân tích định lượng giữa móng cọc khoan nhồi $D800$ và móng bè trên nền đá, cung cấp dữ liệu so sánh kinh tế - kỹ thuật chi tiết:
Tiêu chí so sánh Phương án 1: Cọc khoan nhồi D800 Phương án 2: Móng bè trên nền đá Mức độ cải thiện/Tối ưu
Tổng chi phí phần ngầm 100% (Mức cơ sở) Giảm 22.5% chi phí Móng bè tiết kiệm chi phí ép/khoan cọc
Thời gian thi công móng 75 ngày làm việc 45 ngày làm việc Rút ngắn 40% tiến độ thi công
Độ lún tuyệt đối $S_{max}$ $14.6\text{ mm} \le 80\text{ mm}$ $8.2\text{ mm} \le 80\text{ mm}$ Giảm 43.8% độ lún công trình
Độ phức tạp biện pháp Trung bình (Công nghệ thổi rửa đáy) Phức tạp (Cần xử lý nổ mìn/đào đá) Cọc khoan nhồi an toàn hơn cho đô thị
  1. Tối ưu hóa hệ cốp pha ván ép phủ phim kết hợp thép hộp: Thiết kế chi tiết hệ sườn đứng $50 \times 100\text{ mm}$, sườn ngang $2 \times (50 \times 100)\text{ mm}$ và ty giằng $\phi 14$, giúp tăng số chu kỳ luân chuyển cốp pha lên 8-10 lần, giảm $18%$ hao hụt vật tư tại công trường.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Giải pháp thiết kế của đồ án The 9 Stellars mang tính ứng dụng thực tiễn cao cho các dự án phát triển đô thị thông minh:

  • Kịch bản ứng dụng: Áp dụng trực tiếp cho các block chung cư từ 20 đến 25 tầng thuộc quần thể khu đô thị The 9 Stellars và các dự án có điều kiện địa chất tương đồng dọc tuyến Xa lộ Hà Nội - Vành Đai 3 TP.HCM.
  • Biện pháp thi công đề xuất: Thi công cọc khoan nhồi bằng phương pháp phản tuần hoàn dung dịch Polymer/Bentonite $\rightarrow$ Thi công tường vây và hệ shoring chống tầng hầm $\rightarrow$ Đổ bê tông đài móng khối lớn có kiểm soát nhiệt độ $\rightarrow$ Thi công khung thân bằng cốp pha nhôm/ván phủ phim luân chuyển tầng.
  • Hiệu quả kinh tế (ROI): Việc tối ưu hóa kích thước cột ($1000 \times 1000\text{ mm}$ thu hẹp dần lên các tầng cao) và bố trí dầm hợp lý giúp tăng thêm $3.5%$ diện tích sàn thương phẩm hữu dụng ($NLA$), mang lại giá trị gia tăng hàng chục tỷ đồng cho chủ đầu tư.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế kỹ thuật:
    • Mô hình ETABS giả định liên kết ngàm tuyệt đối tại mặt móng, chưa mô phỏng tương tác động đất đàn hồi phi tuyến giữa đất - cọc - kết cấu (Soil - Structure Interaction - SSI).
    • Chưa thực hiện thí nghiệm hầm gió (Wind Tunnel Test) để kiểm chứng các hệ số khí động $c_e, c_i$ tại các vị trí góc thụt kiến trúc phức tạp.
  • Hướng nghiên cứu phát triển:
    • Ứng dụng mô hình phần tử hữu hạn phi tuyến Plaxis 3D để phân tích chính xác bài toán tương tác móng bè - cọc (Piled Raft Foundation).
    • Ứng dụng quy trình BIM 5D (Building Information Modeling) tích hợp từ Autodesk Revit sang ETABS và Primavera P6 để quản lý chi phí và tiến độ theo thời gian thực.
    • Phân tích đánh giá vòng đời công trình (Life Cycle Assessment - LCA) khi ứng dụng bê tông xanh cường độ cao tự lèn (SCC).

Đối tượng hưởng lợi

+--------------------------------------------------------------------------+
|                         GIÁ TRỊ CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG                        |
+--------------------------------------------------------------------------+
|  [Sinh viên Xây dựng]    ➔ Cẩm nang thực hành đồ án tốt nghiệp chuẩn mực |
|                            Đầy đủ quy trình tính toán từ sàn, khung, vách|
|                            đến móng cọc và cốp pha theo chuẩn TCVN mới.  |
+--------------------------------------------------------------------------+
|  [Kỹ sư Thiết kế Kết cấu]➔ Template mẫu kiểm toán gió TCVN 2737:2023    |
|                            Các script trích xuất dữ liệu nội lực ETABS,  |
|                            bài toán kiểm soát nứt và võng sàn phi tuyến. |
+--------------------------------------------------------------------------+
|  [Chủ đầu tư & Nhà thầu] ➔ Phương án kết cấu cân bằng Chi phí - Kỹ thuật|
|                            Giảm 14% khối lượng bê tông, tối ưu hóa cốp   |
|                            pha luân chuyển, nâng cao an toàn chịu lực.   |
+--------------------------------------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp

1. Điều kiện phần cứng và phần mềm tối thiểu để chạy mô hình kết cấu này là gì? Hệ thống cần máy trạm trang bị tối thiểu CPU 8 nhân (Intel Core i7/AMD Ryzen 7 trở lên), 32GB RAM, ổ cứng SSD NVMe để chạy mô hình ETABS 3D với 24 mode dao động và phân tích P-Delta trong thời gian dưới 15 phút.

2. Tiêu chuẩn TCVN 2737:2023 khác biệt lớn nhất gì so với TCVN 2737:1995 trong đồ án này? TCVN 2737:2023 tính toán áp lực gió dựa trên vận tốc gió 3 giây chu kỳ lặp 50 năm (thay vì áp lực gió 20 năm), đồng thời tích hợp hệ số giật $G_f$ để xét đến tương tác động của gió tác dụng lên công trình có chu kỳ dao động riêng $T_1 > 1\text{ s}$.

3. Tại sao đồ án chọn móng cọc khoan nhồi D800 thay vì cọc ép cốt thép thông thường? Với tải trọng chân cột công trình 21 tầng lên tới $N_{max} \approx 15,000\text{ kN}$, cọc ép thông thường ($\le 400 \times 400\text{ mm}$) không đủ sức chịu tải và gặp khó khăn khi xuyên qua các lớp địa chất chặt có chỉ số SPT cao. Cọc khoan nhồi $D800$ chịu tải $280\text{ Tấn/cọc}$ giúp giảm mật độ cọc và thu nhỏ kích thước đài móng.

4. Biện pháp nào được sử dụng để kiểm soát hiện tượng nứt dầm và sàn tầng điển hình? Khống chế bề rộng khe nứt qua việc giới hạn ứng suất kéo trong cốt thép dưới tác dụng của tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn ($a_{crc} \le 0.3\text{ mm}$ theo TCVN 5574:2018), kết hợp bố trí khoảng cách cốt thép $s \le 200\text{ mm}$ và tăng cường thép gối tại các góc lõi vách.

5. Chi phí đầu tư phần kết cấu chiếm bao nhiêu phần trăm tổng mức đầu tư dự án The 9 Stellars? Phần kết cấu (thân và móng) thường chiếm khoảng $30% - 35%$ tổng chi phí xây dựng thô. Giải pháp tối ưu hóa trong đồ án giúp tiết kiệm ước tính khoảng $5% - 7%$ chi phí vật liệu kết cấu so với thiết kế sơ bộ ban đầu.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế kết cấu công trình The 9 Stellars" của sinh viên Nguyễn Thị Thư (Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM) là một công trình nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật xây dựng công phu, chuẩn mực và có hàm lượng chuyên môn cao. Bằng việc làm chủ các công cụ phần mềm hiện đại ETABS v19, SAFE v16 và cập nhật các tiêu chuẩn thiết kế mới nhất của Việt Nam (TCVN 2737:2023, TCVN 5574:2018, TCVN 9386:2012), đề tài đã chứng minh tính khả thi tuyệt đối về khả năng chịu lực, an toàn động lực học và hiệu quả kinh tế cho một tổ hợp cao tầng hiện đại tại TP. Thủ Đức. Đây là tài liệu tham khảo kỹ thuật giá trị dành cho cộng đồng sinh viên, kỹ sư kết cấu và các nhà quản lý dự án xây dựng dân dụng tại Việt Nam.