Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sự phát triển kinh tế - xã hội cùng tốc độ đô thị hóa nhanh chóng tại các đô thị lớn và thành phố du lịch biển dẫn đến nhu cầu nhà ở tăng cao trong điều kiện quỹ đất ngày càng hạn hẹp. Việc đầu tư xây dựng các tổ hợp nhà cao tầng, chung cư kết hợp thương mại dịch vụ là giải pháp đáp ứng nhu cầu an sinh, nâng cao hiệu quả sử dụng đất và hoàn thiện không gian kiến trúc cảnh quan đô thị. Đối với lĩnh vực kỹ thuật công trình, các dự án nhà cao tầng đòi hỏi việc áp dụng các tiêu chuẩn thiết kế mới, tiếp thu kỹ thuật tính toán và mô hình hóa không gian hiện đại nhằm đảm bảo an toàn chịu lực, độ bền vững và tính kinh tế.

Đồ án tốt nghiệp Kỹ sư ngành Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng thực hiện đề tài "Chung cư Gold Sea Vũng Tàu" với các mục tiêu và nhiệm vụ kỹ thuật cụ thể:

  1. Tổng hợp hiện trạng quy hoạch, phân tích giải pháp kiến trúc và hệ thống kỹ thuật công trình (M&E, PCCC, cấp thoát nước).
  2. Lựa chọn giải pháp kết cấu chịu lực tối ưu cho phần thân (hệ khung - vách - lõi bê tông cốt thép) và phần ngầm (móng sâu).
  3. Xác định tải trọng và tác động tác dụng lên công trình theo tiêu chuẩn mới TCVN 2737:2023 và TCVN 9386:2012.
  4. Mô hình hóa kết cấu không gian 3D, phân tích nội lực, kiểm tra các chỉ tiêu chuyển vị đỉnh, dao động, gia tốc đỉnh và tính toán cốt thép cho các cấu kiện chịu lực chính (sàn, cầu thang, khung dầm - cột, vách lõi).
  5. Đánh giá điều kiện địa chất, tính toán sức chịu tải của cọc khoan nhồi D1000 và thiết kế đài móng công trình.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đồ án:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công trình dân dụng cấp 2 - Chung cư Gold Sea Vũng Tàu, quy mô gồm 02 tầng hầm, 20 tầng nổi, 01 tầng thượng và 01 tầng mái. Tổng chiều cao công trình tính từ mặt đất tự nhiên là 77,4 m.
  • Phạm vi không gian: Khu đất xây dựng tọa lạc tại đường Hoàng Hoa Thám, Phường 2, Thành phố Vũng Tàu; diện tích xây dựng khu đất là $50,\text{m} \times 34,2,\text{m} = 1710,\text{m}^2$; diện tích mặt bằng tầng điển hình là $40,\text{m} \times 24,2,\text{m}$.
  • Phạm vi thời gian: Đồ án được thực hiện và hoàn thành vào tháng 06/2024 thuộc khóa đào tạo 2020–2024 tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh.

Cơ sở lý thuyết, tiêu chuẩn và phương pháp thiết kế

1. Khung tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng

Đồ án sử dụng đồng bộ hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành của Việt Nam để thiết lập cơ sở tính toán:

  • Tiêu chuẩn tải trọng và tác động: TCVN 2737:2023 (Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế), TCXDVN 229:1999 (Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải gió).
  • Tiêu chuẩn thiết kế kháng chấn: TCVN 9386:2012 (Thiết kế công trình chịu động đất).
  • Tiêu chuẩn kết cấu bê tông cốt thép: TCVN 5574:2018 (Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế), TCXD 198:1997 (Nhà cao tầng – Thiết kế bê tông cốt thép toàn khối).
  • Tiêu chuẩn nền móng: TCVN 10304:2014 (Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế), TCXDVN 205:1998 (Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế), TCXD 9362:2012 (Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình), TCVN 9395:2012 (Cọc khoan nhồi – Thi công và nghiệm thu), TCVN 9394:2012 (Đóng và ép cọc – Thi công và nghiệm thu).
  • Tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy: TCVN 2622:1995 (Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình – Yêu cầu thiết kế).

2. Phương pháp nghiên cứu và công cụ tính toán

  • Phương pháp phần tử hữu hạn (FEM): Xây dựng mô hình kết cấu không gian 3D tổng thể bằng phần mềm ETABS 2019 để phân tích dao động riêng, xác định nội lực khung - vách - lõi dưới tác dụng của các tổ hợp tải trọng tĩnh, hoạt tải, gió động và động đất.
  • Phương pháp phân tích bản sàn chuyên dụng: Sử dụng phần mềm SAFE để mô hình hóa hệ sàn sườn tầng điển hình, kiểm tra khả năng chịu uốn, chịu cắt, kiểm tra chọc thủng tại vị trí tường xây/cột và biến dạng độ võng theo trạng thái giới hạn thứ II.
  • Phương pháp phân tích động lực học công trình: Xác định thành phần động của tải trọng gió thông qua hệ số hiệu ứng giật $G_f$ đối với công trình có chu kỳ dao động cơ bản $T_1 > 1,\text{s}$; tính toán tải trọng động đất bằng phương pháp phổ phản ứng dao động theo TCVN 9386:2012.
  • Phương pháp cơ học đất và nền móng: Phân tích sức chịu tải của cọc đơn theo cường độ vật liệu bê tông cốt thép, chỉ tiêu cơ lý đất nền và chỉ số thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT).

3. Nguồn dữ liệu và thông số vật liệu

Dữ liệu đầu vào phục vụ tính toán bao gồm bản vẽ kiến trúc công trình, hồ sơ khảo sát địa chất công trình tại Phường 2, TP. Vũng Tàu, và các số liệu khí tượng thủy văn địa phương (vùng áp lực gió II, dạng địa hình C).

Cấu kiện / Loại vật liệu Cấp độ bền / Mác thép Chỉ tiêu cơ lý thiết kế
Bê tông kết cấu thân & cọc Bê tông cấp độ bền B30 Khối lượng riêng $\gamma = 25,\text{kN/m}^3$; Cường độ chịu nén $R_b = 17,\text{MPa}$; Cường độ chịu kéo $R_{bt} = 1,15,\text{MPa}$; Mô đun đàn hồi $E_b = 32,5 \times 10^3,\text{MPa}$
Cốt thép dọc ($\varnothing \ge 10,\text{mm}$) Thép gân CB400-V $R_s = 350,\text{MPa}$; $R_{sc} = 350,\text{MPa}$; $R_{sw} = 280,\text{MPa}$; $E_s = 2,0 \times 10^5,\text{MPa}$
Cốt thép đai ($\varnothing < 10,\text{mm}$) Thép trơn CB240-T $R_s = 210,\text{MPa}$; $R_{sc} = 210,\text{MPa}$; $R_{sw} = 170,\text{MPa}$; $E_s = 2,0 \times 10^5,\text{MPa}$
Vật liệu hoàn thiện khác Gạch xây, vữa, đá granite Khối lượng thể tích gạch xây $\gamma = 18,\text{kN/m}^3$; Vữa xây $\gamma = 18,\text{kN/m}^3$; Gạch lát nền và đá $\gamma = 20,\text{kN/m}^3$

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Kiến trúc công trình

Phần này trình bày tổng quan về quy hoạch khu đất, công năng sử dụng và các giải pháp kỹ thuật hạ tầng của tòa nhà Chung cư Gold Sea:

  • Vị trí và mặt bằng: Tọa lạc tại đường Hoàng Hoa Thám, Phường 2, TP. Vũng Tàu; khu đất bằng phẳng, kết nối đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị. Mặt bằng công trình dạng chữ nhật có diện tích $1710,\text{m}^2$.
  • Phân chia công năng: Tầng hầm B2 (bố trí bãi đỗ xe máy, phòng bảo vệ, cao độ sàn $-8,6,\text{m}$); tầng hầm B1 (bố trí đỗ xe ô tô, phòng kỹ thuật, ram dốc $i = 20%$ nối ra mặt đường); tầng trệt (khu thương mại dịch vụ, siêu thị, nhà hàng, ban quản lý); tầng 2 đến tầng 20 (bố trí căn hộ dân cư với mật độ 8 căn hộ/tầng); tầng thượng và mái (bố trí phòng kỹ thuật, bể nước mái).
  • Mặt đứng và hình khối: Sử dụng ngôn ngữ kiến trúc hiện đại, bề mặt hoàn thiện bằng đá Granite ốp chân đế, các mảng kính dày màu xanh, tường ngoài sơn nước, hệ lam chớp nhôm xi mờ và mái bằng bê tông cốt thép có lớp cách nhiệt, chống thấm.
  • Hệ thống kỹ thuật (MEP & PCCC): Cấp điện từ lưới trung thế thành phố kết hợp máy phát điện dự phòng công suất $150,\text{kVA}$ đặt tại tầng hầm; hệ thống cấp nước qua trạm bơm tự động từ bể ngầm lên bể mái; hệ thống thoát nước mưa và nước thải riêng biệt qua bể tự hoại; hệ thống PCCC thiết kế theo TCVN 2622:1995 với họng nước chữa cháy vách tường, bình bọt, còi báo cháy và mạng lưới 2 cầu thang bộ thoát hiểm kết hợp buồng thang máy đặt tại lõi cứng.

Phần II: Kết cấu công trình - Cơ sở lựa chọn giải pháp và sơ bộ tiết diện

Phần này phân tích các dạng kết cấu chịu lực không gian và tiến hành sơ bộ kích thước hình học cấu kiện:

  • Lựa chọn hệ kết cấu: Với chiều cao công trình $77,4,\text{m}$ (21 tầng nổi), tác giả lựa chọn giải pháp hệ Khung - Vách - Lõi bê tông cốt thép toàn khối. Hệ khung kết hợp lõi tiếp thu tải trọng đứng; hệ vách và lõi cứng chịu lực cắt ngang, hạn chế chuyển vị đỉnh và chống xoắn cho toàn công trình. Sàn tầng điển hình sử dụng hệ sàn dầm sườn toàn khối (kích thước ô bản lớn nhất $8,2,\text{m} \times 8,0,\text{m}$, chiều cao tầng điển hình $3,6,\text{m}$).
  • Sơ bộ chiều dày sàn: Áp dụng công thức $h_s = (D/m) \cdot l_1$. Sàn căn hộ, ban công, logia, hành lang, WC, tầng trệt và sân thượng chọn dày $h_s = 130,\text{mm}$; sàn tầng hầm chịu tải trọng xe chọn dày $h_s = 200,\text{mm}$.
  • Sơ bộ tiết diện dầm: Dầm chính chọn $b \times h = 300 \times 600,\text{mm}$; dầm phụ chọn $200 \times 450,\text{mm}$; dầm viền vách $300 \times 300,\text{mm}$; dầm chiếu tới thang bộ $200 \times 300,\text{mm}$.
  • Sơ bộ tiết diện cột: Xác định dựa trên diện truyền tải và lực dọc tích lũy $A_c \ge k \cdot N / (R_b + \mu \cdot R_s)$ với $k = 1,85$, hàm lượng cốt thép $\mu = 0,5%$. Kích thước cột giữa lớn nhất ở tầng dưới chọn $800 \times 1200,\text{mm}$ ($A_{\text{chọn}} = 9600,\text{cm}^2$); cột biên lớn nhất chọn $700 \times 1000,\text{mm}$ ($A_{\text{chọn}} = 7000,\text{cm}^2$).
  • Sơ bộ vách và lõi: Chiều dày vách lõi thang tầng điển hình chọn $t_w = 300,\text{mm}$; vách tầng hầm $t_w = 600,\text{mm}$; vách góc chống xoắn $t_w = 300,\text{mm}$.

Phần III: Tải trọng và tác động

Chương này tính toán các giá trị tải trọng tác động lên mô hình theo quy chuẩn TCVN 2737:2023 và TCVN 9386:2012:

  • Tải trọng thường xuyên (Tĩnh tải $G$): Bao gồm trọng lượng bản thân kết cấu bê tông cốt thép ($\gamma = 25,\text{kN/m}^3$), tĩnh tải hoàn thiện sàn (lớp gạch ceramic, vữa lót, chống thấm, hệ treo trần MEP dao động từ $1,03,\text{kN/m}^2$ đến $1,65,\text{kN/m}^2$), tải trọng tường xây gạch dày $100,\text{mm}$ và $200,\text{mm}$ phân bố lên dầm và sàn.
  • Tải trọng tạm thời (Hoạt tải $Q$): Áp dụng theo chức năng phòng: căn hộ, phòng ngủ, phòng khách ($p^{\text{tc}} = 1,95,\text{kN/m}^2$); sảnh, hành lang, cầu thang ($p^{\text{tc}} = 3,0,\text{kN/m}^2$, $p^{\text{tt}} = 3,6,\text{kN/m}^2$); khu thương mại, siêu thị ($p^{\text{tc}} = 4,0,\text{kN/m}^2$, $p^{\text{tt}} = 4,8,\text{kN/m}^2$); bãi đỗ xe hầm ($p^{\text{tc}} = 5,0,\text{kN/m}^2$, $p^{\text{tt}} = 6,0,\text{kN/m}^2$).
  • Tải trọng gió (TCVN 2737:2023): Địa điểm xây dựng thuộc Vùng gió II, áp lực gió cơ sở $W_0$, áp lực gió 3 giây chu kỳ lặp 10 năm $W_{3s,10} = 0,81,\text{kN/m}^2$; dạng địa hình C với độ cao gradient $Z_g = 365,0,\text{m}$. Công trình có chu kỳ dao động riêng thứ nhất $T_1 > 1,\text{s}$ nên hệ số hiệu ứng giật $G_f$ được tính toán theo độ rối không khí $I(Z_s)$ và phản ứng cộng hưởng $R$ qua các hàm khí động $R_h, R_b, R_d$.
  • Tải trọng động đất (TCVN 9386:2012): Đánh giá phân loại đất nền thuộc loại D ($SPT < 15$ búa trong 30 m đầu); gia tốc nền tham chiếu tại Vũng Tàu $a_{gR} = 0,0612$; hệ số tầm quan trọng công trình $\gamma_I = 1,0$; hệ số ứng xử kết cấu $q = q_0 \times k_w = 3,9$ ($q_0 = 3 \times 1,3 = 3,9; k_w = 1,0$). Tác giả thiết lập hàm phổ phản ứng dao động đàn hồi để gán vào mô hình ETABS.
Loại tải trọng Tiêu chuẩn áp dụng Giá trị tham số đặc trưng
Tĩnh tải sàn căn hộ TCVN 2737:2023 Tĩnh tải bản thân bản sàn $130,\text{mm}$ là $3,58,\text{kN/m}^2$; Tĩnh tải hoàn thiện MEP + gạch là $1,03,\text{kN/m}^2$
Hoạt tải thương mại / Gara TCVN 2737:2023 Thương mại: $p^{\text{tc}} = 4,0,\text{kN/m}^2$, $p^{\text{tt}} = 4,8,\text{kN/m}^2$; Gara hầm: $p^{\text{tc}} = 5,0,\text{kN/m}^2$, $p^{\text{tt}} = 6,0,\text{kN/m}^2$
Áp lực gió tiêu chuẩn TCVN 2737:2023 Vùng II, $W_{3s,10} = 0,81,\text{kN/m}^2$, Địa hình C ($Z_g = 365,\text{m}$), $Z_s = 0,6h = 46,44,\text{m}$
Tác động động đất TCVN 9386:2012 Đất nền loại D, $a_{gR} = 0,0612,\text{g}$, Hệ số ứng xử $q = 3,9$

Phần IV: Tính toán thiết kế cấu kiện kết cấu phần thân

Nội dung này triển khai chi tiết các bài toán cấu kiện bê tông cốt thép:

  • Thiết kế bản sàn tầng điển hình: Lập mô hình SAFE, gán các trường hợp tĩnh tải, hoạt tải và tổ hợp tải trọng. Phân tích nội lực mô men uốn hai phương, tính toán cốt thép sàn lớp trên và lớp dưới; kiểm tra khả năng chịu cắt, kiểm tra chống chọc thủng của sàn dưới chân tường xây và cột; kiểm tra độ võng đàn hồi và độ võng dài hạn thỏa mãn điều kiện trạng thái giới hạn thứ II ($f \le [f]$).
  • Thiết kế cầu thang bộ: Xác định kích thước bậc thang, bề dày bản thang, sơ đồ tính toán bản thang chịu uốn dạng dầm gãy góc; tính toán tải trọng phân bố, xác định biểu đồ mô men, bố trí cốt thép dọc bản thang và thiết kế dầm chiếu nghỉ ($200 \times 300,\text{mm}$).
  • Thiết kế khung trục C và vách cứng: Kiểm tra chuyển vị ngang đỉnh tháp, chuyển vị tương đối giữa các tầng và kiểm tra gia tốc đỉnh công trình dưới tác động của gió và động đất. Trích xuất nội lực tổ hợp bất lợi nhất ($M, N, V$) từ ETABS; tính toán cốt thép dọc, cốt đai, chiều dài đoạn neo nối cho cột, dầm khung trục C; tính toán bố trí cốt thép chịu uốn nén lệch tâm phẳng/không gian và cốt đai đai giữ cho vách phẳng và lõi thang máy.

Phần V: Tính toán thiết kế nền móng cọc khoan nhồi

Chương cuối cùng giải quyết bài toán tiếp nhận tải trọng công trình truyền xuống nền đất:

  • Điều kiện địa chất công trình: Đánh giá các lớp địa chất qua hình trụ hố khoan, xác định các chỉ tiêu cơ lý (dung trọng, góc ma sát trong $\varphi$, lực dính $c$) và giá trị số đòn đập SPT từng lớp đất.
  • Lựa chọn giải pháp móng: Chọn phương án móng sâu sử dụng cọc khoan nhồi đường kính $D = 1000,\text{mm}$.
  • Tính toán sức chịu tải cọc đơn: Xác định sức chịu tải theo 4 phương pháp: theo cường độ vật liệu bê tông $B30$ cốt thép CB400-V; theo chỉ tiêu cơ lý đất nền (Mục 7 TCVN 10304:2014); theo chỉ tiêu cường độ đất nền (Phụ lục G – TCVN 10304:2014); và theo kết quả thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT. Từ đó tổng hợp và lựa chọn sức chịu tải thiết kế cho cọc $D1000$.
  • Thiết kế đài móng (M1, M2): Xác định sơ bộ số lượng cọc trong đài móng dưới chân cột và vách lõi; kiểm tra phản lực đầu cọc cực đại và cực tiểu ($P_{\text{max}} \le 1,2 R_{\text{cọc}}$, $P_{\text{min}} \ge 0$); kiểm tra điều kiện ổn định và ứng suất nền đất dưới đáy khối móng quy ước; tính toán kiểm tra chống xuyên thủng đài móng và bố trí cốt thép cho đài móng M1, M2.

Kết quả tính toán và giải pháp kỹ thuật chủ yếu

Qua quá trình thực hiện và tính toán chi tiết, đồ án đạt được các kết quả kỹ thuật cụ thể:

  • Xác lập mô hình kết cấu làm việc an toàn: Hệ khung - vách - lõi đảm bảo độ cứng tổng thể cho công trình cao $77,4,\text{m}$. Các chỉ tiêu động lực học trích xuất từ phần mềm ETABS (chu kỳ dao động cơ bản $T_1$, tỷ lệ tham gia khối lượng dao động đạt trên $90%$) thỏa mãn các điều kiện quy định của TCVN 9386:2012 và TCXD 198:1997.
  • Ứng dụng tiêu chuẩn mới TCVN 2737:2023: Xác định chính xác thành phần áp lực gió động thông qua hệ số giật $G_f$ và các hàm số dẫn suất khí động ($R_h = 4,0900$, $R_b = 4,1931$) theo đúng phân vùng gió II và dạng địa hình C tại TP. Vũng Tàu.
  • Kết quả thiết kế cấu kiện phần thân:
    • Tiết diện cột chuyển tầng hợp lý từ $800 \times 1200,\text{mm}$ ở các tầng hầm/tầng dưới lên các tiết diện nhỏ hơn ở các tầng trên, đảm bảo hàm lượng thép $\mu \ge 0,5%$.
    • Dầm chính $300 \times 600,\text{mm}$ và dầm phụ $200 \times 450,\text{mm}$ bố trí thép dọc CB400-V và cốt đai CB240-T đáp ứng điều kiện chịu uốn, cắt và cốt treo tại vị trí dầm phụ gác lên dầm chính.
    • Sàn bê tông dày $130,\text{mm}$ (sàn tầng hầm $200,\text{mm}$) được kiểm tra an toàn về võng và chống nứt trên phần mềm SAFE.
  • Kết quả thiết kế phần ngầm: Giải pháp móng cọc khoan nhồi đường kính $D = 1000,\text{mm}$ cắm vào tầng đất chịu lực tốt đáp ứng khả năng chịu tải thẳng đứng và chịu tải trọng ngang của công trình; phản lực đầu cọc và độ lún khối móng quy ước của đài M1, M2 đều nằm trong giới hạn cho phép.

Hạn chế và hướng phát triển của đồ án

  • Hạn chế kỹ thuật trong phạm vi đồ án:
    • Quá trình mô hình hóa kết cấu tập trung giải quyết chi tiết khung đại diện (khung trục C, trục 5) và các móng điển hình (M1, M2) thay vì triển khai chi tiết toàn bộ các cấu kiện riêng lẻ trên toàn mặt bằng công trình.
    • Phương pháp tính toán móng cọc dựa trên mô hình liên kết ngàm cứng hoặc khối móng quy ước truyền thống, chưa mô phỏng tương tác phi tuyến phức tạp giữa đất - cọc - đài (Soil-Structure Interaction) trong phần mềm ETABS.
  • Hướng phát triển và mở rộng:
    • Bổ sung phân tích bài toán thi công tầng hầm (tường vây barrette, hệ giằng shoring hoặc phương pháp Top-down).
    • Nghiên cứu so sánh hiệu quả kinh tế - kỹ thuật giữa giải pháp dầm sàn sườn toàn khối truyền thống với giải pháp sàn bê tông cốt thép dự ứng lực căng sau cho nhịp lớn ($> 8,\text{m}$).

Giá trị tham khảo và đối tượng tiếp cận

  • Đối tượng sử dụng tài liệu:
    • Sinh viên ngành Kỹ thuật Xây dựng, Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng đang làm đồ án tốt nghiệp hoặc đồ án môn học Nhà cao tầng, Bê tông cốt thép 2, Nền móng.
    • Kỹ sư thiết kế kết cấu công trình dân dụng mới ra trường cần tài liệu tham khảo quy trình thực hành tính toán kết cấu nhà cao tầng.
  • Các nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Bảng tính toán và quy trình xác định tải trọng gió theo tiêu chuẩn mới TCVN 2737:2023 có xét đến hệ số hiệu ứng giật $G_f$ cho nhà có chu kỳ dao động $T_1 > 1,\text{s}$.
    • Trình tự thiết lập hàm phổ phản ứng dao động và nhập dữ liệu tải trọng động đất theo TCVN 9386:2012 vào phần mềm ETABS.
    • Trình tự tính toán sức chịu tải cọc khoan nhồi $D1000$ theo nhiều phương pháp và quy trình kiểm tra đài móng theo tiêu chuẩn TCVN 10304:2014.

Câu hỏi thường gặp

1. Công trình Chung cư Gold Sea có quy mô số tầng và chiều cao như thế nào?
Công trình là công trình dân dụng cấp 2, có quy mô gồm 02 tầng hầm (B1, B2), 20 tầng nổi, 01 tầng thượng và 01 tầng mái, với tổng chiều cao công trình tính đến đỉnh là $77,4,\text{m}$, xây dựng trên diện tích khu đất $1710,\text{m}^2$.

2. Đồ án lựa chọn hệ kết cấu chịu lực nào cho phần thân và chiều dày sàn điển hình là bao nhiêu?
Đồ án lựa chọn hệ Khung - Vách - Lõi bê tông cốt thép toàn khối kết hợp hệ sàn dầm sườn. Bản sàn tầng điển hình (căn hộ, hành lang, WC, logia) được chọn dày $h_s = 130,\text{mm}$, riêng sàn tầng hầm chọn dày $h_s = 200,\text{mm}$.

3. Tải trọng gió tác dụng lên công trình được xác định dựa trên những thông số cơ sở nào?
Tải trọng gió được tính theo TCVN 2737:2023 với địa điểm thuộc Vùng gió II ($W_{3s,10} = 0,81,\text{kN/m}^2$), dạng địa hình C (độ cao gradient $Z_g = 365,0,\text{m}$), hệ số tin cậy tải trọng tra theo bảng tiêu chuẩn, và hệ số hiệu ứng giật $G_f$ được xác định chi tiết do chu kỳ dao động công trình $T_1 > 1,\text{s}$.

4. Dữ liệu động đất được khai báo trong đồ án gồm những tham số gì?
Tính toán theo TCVN 9386:2012 theo phương pháp phổ phản ứng; đất nền thuộc loại D ($SPT < 15$ búa); gia tốc nền tham chiếu $a_{gR} = 0,0612$; hệ số tầm quan trọng $\gamma_I = 1,0$; và hệ số ứng xử $q = 3,9$ ($q_0 = 3,9; k_w = 1,0$).

5. Giải pháp kết cấu phần móng của tòa nhà sử dụng loại móng gì?
Công trình sử dụng giải pháp móng sâu với cọc khoan nhồi đường kính $D = 1000,\text{mm}$, bê tông cấp độ bền B30, cốt thép CB400-V, tựa vào tầng đất tốt và được bố trí trong các đài móng cọc (đài M1, M2).


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Chung cư Gold Sea Vũng Tàu" của tác giả Lê Quang Phong là công trình nghiên cứu và tính toán thiết kế kỹ thuật hoàn chỉnh cho một tòa nhà chung cư cao tầng ($77,4,\text{m}$, 20 tầng nổi, 2 tầng hầm). Tác giả đã tổng hợp đồng bộ các giải pháp kiến trúc, công năng, hạ tầng kỹ thuật và thực hiện các bước tính toán kết cấu chịu lực nghiêm ngặt từ phần thân (hệ khung - vách - lõi, sàn sườn) đến phần ngầm (móng cọc khoan nhồi $D1000$). Đồ án thể hiện việc cập nhật và ứng dụng chuẩn xác các tiêu chuẩn thiết kế hiện hành (TCVN 2737:2023, TCVN 9386:2012, TCVN 5574:2018) kết hợp sử dụng hiệu quả các phần mềm chuyên ngành như ETABS và SAFE, mang lại giá trị tham khảo học thuật và thực tiễn kỹ thuật cao.