Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong chiến lược phát triển đô thị hiện đại, mô hình đô thị nén và nhà cao tầng đóng vai trò tối ưu hóa quỹ đất, tiết kiệm năng lượng và giảm thiểu áp lực giao thông hạ tầng. Đồ án tốt nghiệp "Chung cư An Bình City" do sinh viên Nguyễn Bửu Nhân thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Văn Thiên tại Khoa Xây dựng, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM (tháng 06/2024), tập trung giải quyết bài toán thiết kế toàn diện một công trình dân dụng cao tầng từ kiến trúc, kết cấu đến biện pháp thi công.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đồ án bao gồm:

  1. Hoàn thiện hồ sơ thiết kế kiến trúc và giải pháp kỹ thuật cho khối chung cư 20 tầng kết hợp trung tâm thương mại.
  2. Lựa chọn giải pháp kết cấu chịu lực không gian, thiết kế các cấu kiện bê tông cốt thép điển hình gồm bản sàn, cầu thang bộ, hệ khung dầm - vách cứng - lõi cứng và móng sâu.
  3. Lập phương án và tính toán kiểm tra an toàn kỹ thuật biện pháp thi công cốp pha cho các cấu kiện móng, vách và dầm sàn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công trình Chung cư An Bình City, thuộc loại công trình dân dụng cấp 1 (theo Phụ lục II - Thông tư số 06/2021/TT-BXD).
  • Phạm vi không gian: Dự án được quy hoạch tại huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương, tiếp giáp khu kinh tế trọng điểm giữa Bình Dương và TP.HCM (cách đường Kha Vạn Cân 500 m, cách cầu Bình Triệu 8 km). Diện tích khu đất xây dựng trên $2000\text{ m}^2$, kích thước mặt bằng khối tháp điển hình $B \times L = 56\text{ m} \times 36\text{ m}$.
  • Quy mô tầng cao: Công trình gồm 01 tầng hầm (cao 3,8 m) và 20 tầng nổi (tầng 1 cao 3,9 m làm thương mại - dịch vụ; các tầng 2 đến 19 cao 3,3 m làm căn hộ với 24 căn/tầng, diện tích mỗi căn từ $42\text{ m}^2$ đến $80\text{ m}^2$).
  • Thời gian thực hiện: Từ ngày 22/01/2024 đến ngày 12/06/2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp thiết kế

Đồ án được triển khai dựa trên hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng hiện hành của Việt Nam kết hợp phương pháp mô hình hóa phần tử hữu hạn trên máy tính:

  • Hệ thống quy chuẩn và tiêu chuẩn viện dẫn:

    • TCVN 2737:2023: Tải trọng và tác động (áp dụng tính toán tải trọng gió có xét đến hệ số giật $G_f$ và hệ số khí động theo Phụ lục F.4).
    • TCVN 5574:2018: Thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép (tính toán theo Trạng thái giới hạn I về cường độ và Trạng thái giới hạn II về nứt, võng).
    • TCVN 9386:2012: Thiết kế công trình chịu tải trọng động đất (phương pháp phổ phản ứng đàn hồi).
    • TCVN 9395:2012 và TCVN 10304:2014: Tiêu chuẩn thiết kế và thi công móng cọc, cọc khoan nhồi.
    • QCVN 06:2021/BXD và QCVN 06:2010/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình.
  • Vật liệu sử dụng trong thiết kế:

    • Bê tông cấp độ bền B30 ($R_b = 17\text{ MPa}$, $R_{bt} = 1{,}15\text{ MPa}$, $E_b = 32500\text{ MPa}$) cho cột, vách, dầm, sàn, móng và cầu thang.
    • Bê tông B15 ($R_b = 8{,}5\text{ MPa}$) cho lanh tô, bổ trụ, giằng tường; B7.5 lót móng.
    • Cốt thép dọc chịu lực: Thép thanh vằn nhóm CB500-V ($R_s = R_{sc} = 435\text{ MPa}$, $E_s = 2 \times 10^5\text{ MPa}$).
    • Cốt thép đai và phân bố: Thép trơn cuộn nhóm CB300-T ($R_s = R_{sc} = 260\text{ MPa}$, $R_{sw} = 210\text{ MPa}$).
  • Công cụ và phương pháp phân tích:

    • Phần mềm CSI ETABS 2018: Xây dựng mô hình 3D toàn khối khung - vách - lõi, phân tích dao động động học (chu kỳ, tần số), phân tích phổ động đất, hiệu ứng $P\text{-}\Delta$, xác định nội lực dầm, cột, vách.
    • Phần mềm CSI SAFE 2016: Mô hình hóa sàn theo dải Strip, phân tích phi tuyến nứt dài hạn có xét đến co ngót - từ biến ($f = f_1 - f_2 + f_3$), phân tích đài móng cọc.
    • Microsoft Excel 2019 & AutoCAD 2021: Tính toán bảng biểu tổ hợp nội lực, cốt thép và thể hiện 20 bản vẽ kỹ thuật khổ A1.
Loại cấu kiện Chiều dày lớp bê tông bảo vệ ($c_0$) Cấp độ bền bê tông Nhóm cốt thép dọc
Cọc, móng $50\text{ mm}$ B30 ($R_b = 17\text{ MPa}$) CB500-V
Kết cấu tiếp xúc đất (có lót) $35\text{ mm}$ B30 CB500-V
Cột, vách, lõi thang $40\text{ mm}$ B30 CB500-V
Dầm khung, dầm thang $25\text{ mm} - 40\text{ mm}$ B30 CB500-V
Bản sàn tầng $25\text{ mm}$ B30 CB500-V

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: KIẾN TRÚC

Tác giả trình bày phương án thiết kế tổng mặt bằng và kiến trúc công trình tại Dĩ An, Bình Dương. Công trình có mặt bằng dạng hình chữ nhật đối xứng $56\text{ m} \times 36\text{ m}$. Lõi giao thông (thang máy và buồng thang bộ thoát hiểm) được bố trí tại khu vực trung tâm mặt bằng nhằm tối ưu khoảng cách thoát hiểm và phân bố đều hành lang tiếp cận 24 căn hộ mỗi tầng. Tầng trệt cao 3,9 m tổ chức không gian mở cho các dịch vụ thương mại, siêu thị; tầng hầm cao 3,8 m bố trí trạm xử lý nước thải, bể nước ngầm, phòng kỹ thuật điện và bãi đỗ xe.

Hệ thống kỹ thuật công trình gồm:

  • Trạm biến áp hạ thế từ nguồn điện lưới và 02 máy phát điện Diesel dự phòng công suất $588\text{ kVA}$ đặt tại tầng hầm.
  • Hệ thống cấp nước phân vùng sử dụng máy bơm tự động điều khiển qua van phao.
  • Hệ thống PCCC tự động với mạng lưới đầu phun Sprinkler bố trí mạng lưới khoảng cách $3\text{ m/đầu}$, kết hợp họng nước vách tường trang bị lăng phun 13 mm, cuộn vòi 25 m và bình chữa cháy xách tay tại các khu vực sảnh tầng.

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ KẾT CẤU

Chương này đánh giá các dạng kết cấu chịu lực nhà cao tầng (khung thuần túy, vách cứng, lõi cứng, hệ ống, kết cấu dầm chuyển, tầng cứng và hệ giằng liên tầng). Dựa trên chiều cao 20 tầng và đặc điểm kiến trúc, tác giả chọn giải pháp kết cấu chịu lực chính là hệ hỗn hợp Khung - Vách - Lõi bê tông cốt thép toàn khối, sàn sườn toàn khối và móng cọc khoan nhồi.

Kích thước tiết diện các bộ phận kết cấu được lựa chọn sơ bộ:

  • Bản sàn: Chiều dày sàn tầng điển hình $h_s = 180\text{ mm}$, sàn tầng hầm $h_s = 250\text{ mm}$, sàn mái $h_s = 150\text{ mm}$, sàn khu vệ sinh hạ cốt $-50\text{ mm}$.
  • Tiết diện khung dầm: Dầm chính vượt nhịp lớn chọn $b \times h = 300 \times 600\text{ mm}$; dầm phụ chọn $200 \times 400\text{ mm}$ và $200 \times 350\text{ mm}$.
  • Vách cứng và vách lõi thang máy: Bề dày vách chọn tối thiểu $300\text{ mm}$ thỏa mãn điều kiện ổn định $h_v \ge H_{tang}/20$.

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ

Thiết kế cầu thang bộ 2 vế dạng bản chịu lực cho tầng điển hình cao $3{,}5\text{ m}$ (chiều cao mỗi vế $h_v = 1{,}75\text{ m}$). Mỗi vế gồm 11 bậc với kích thước bậc $h \times b = 159 \times 300\text{ mm}$, góc nghiêng $\tan\alpha = 159/300 \approx 0{,}53$.

  • Chiều dày bản thang $h_b = 150\text{ mm}$.
  • Tĩnh tải bản nghiêng $g_{tt} = 6{,}33\text{ kN/m}^2$, tĩnh tải chiếu nghỉ $g_{tt} = 0{,}95 - 3{,}75\text{ kN/m}^2$, hoạt tải tiêu chuẩn $p^{tc} = 3{,}0\text{ kN/m}^2$ (hệ số độ tin cậy $\gamma_f = 1{,}2$).
  • Kết quả tính toán: Độ võng lớn nhất của bản thang là $0{,}125\text{ mm}$, nhỏ hơn giới hạn cho phép $[f] = L/200 = 24{,}5\text{ mm}$. Lực cắt lớn nhất trên bản thang $Q_{max} = 22{,}1\text{ kN} < Q_{b} = 103{,}5\text{ kN}$, bê tông đảm bảo khả năng chịu cắt không bị phá hoại giòn. Thép bản thang bố trí $\phi 10a150$ và thép cấu tạo $\phi 10a200$.
  • Dầm chiếu tới/dầm thang tiết diện $150 \times 300\text{ mm}$ chịu tổng tải trọng tính toán $q = 71{,}17\text{ kN/m}$, lực cắt lớn nhất $Q_{max} = 101{,}4\text{ kN}$. Bố trí cốt thép dọc gồm $2\phi 14 + 1\phi 12$ tại gối và $3\phi 14$ tại nhịp; cốt đai $\phi 8a100$ ở đoạn gần gối tựa và $\phi 8a200$ ở đoạn giữa nhịp.

CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

Tính toán sàn sườn bê tông cốt thép dày $180\text{ mm}$ cho các ô bản tầng 2 đến tầng 18. Tác giả phân tích chi tiết tải trọng hoàn thiện tĩnh tải và hoạt tải sử dụng theo TCVN 2737:2023:

  • Tĩnh tải các lớp hoàn thiện (chưa kể trọng lượng bản thân sàn BTCT): Sàn phòng ngủ/khách $1{,}77\text{ kN/m}^2$; sàn vệ sinh/logia $1{,}09\text{ kN/m}^2$; sàn hành lang $1{,}07\text{ kN/m}^2$; sàn sân thượng $1{,}68\text{ kN/m}^2$; sàn mái $1{,}30\text{ kN/m}^2$; sàn hầm $0{,}04\text{ kN/m}^2$. Tải tường xây 200 mm là $4{,}66\text{ kN/m}$ và tường 100 mm là $2{,}68\text{ kN/m}$.
  • Phân tích nội lực trên CSI SAFE 2016 theo các dải Strip phương X và phương Y.
  • Kiểm tra độ võng đàn hồi: Độ võng lớn nhất $f = 8{,}1\text{ mm} < [f] = L/200 = 40\text{ mm}$.
  • Kiểm tra độ võng phi tuyến dài hạn (kể đến nứt và co ngót - từ biến) qua quy trình 6 trạng thái tải trọng: $$f = f_1 - f_2 + f_3$$ Trong đó $f_1$ ứng với trường hợp ngắn hạn toàn phần (Nh3-1), $f_2$ là ngắn hạn dài hạn (Nh3-2), và $f_3$ là trạng thái dài hạn nứt (Dh3). Cốt thép sàn được bố trí theo dải mômen uốn với thép CB500-V.
Vị trí cấu tạo sàn Chiều dày sàn ($h_s$) Tĩnh tải hoàn thiện ($g_{tc}$) Hoạt tải tiêu chuẩn ($p^{tc}$) Độ võng kiểm tra ($f$)
Sàn tầng điển hình $180\text{ mm}$ $1{,}77\text{ kN/m}^2$ $1{,}50\text{ kN/m}^2$ $8{,}1\text{ mm} < 40\text{ mm}$
Sàn khu WC & Logia $180\text{ mm}$ (hạ $50\text{ mm}$) $1{,}09\text{ kN/m}^2$ $2{,}00\text{ kN/m}^2$ Đạt điều kiện võng
Sàn hành lang chung $180\text{ mm}$ $1{,}07\text{ kN/m}^2$ $3{,}00\text{ kN/m}^2$ Đạt điều kiện võng
Sàn tầng hầm $250\text{ mm}$ $0{,}04\text{ kN/m}^2$ $5{,}00\text{ kN/m}^2$ Đạt điều kiện võng
Sàn tầng mái $150\text{ mm}$ $1{,}30\text{ kN/m}^2$ $0{,}75\text{ kN/m}^2$ Đạt điều kiện võng

CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ KHUNG

Chương này thực hiện phân tích không gian toàn khối công trình trên phần mềm ETABS:

  • Tải trọng gió: Xác định theo TCVN 2737:2023 với áp lực gió cơ bản $W_0$, tính toán hệ số khí động $C$ theo hình dạng mặt bằng (Phụ lục F.4) và xác định hệ số giật $G_f$ theo phương X và phương Y theo từng cao độ tầng.
  • Tải trọng động đất: Tính toán theo TCVN 9386:2012 với hệ số ứng xử cơ bản $q_0$ cho hệ kết cấu không đều đặn/đều đặn theo mặt đứng, xác định phổ phản ứng gia tốc và chu kỳ dao động riêng ở Mode 1.
  • Kiểm tra các trạng thái làm việc của công trình:
    • Chuyển vị ngang đỉnh công trình và gia tốc đỉnh dưới tác dụng của tải trọng gió và động đất.
    • Chuyển vị lệch tầng giữa các tầng liền kề ($\Delta/h \le [\Delta/h]$).
    • Kiểm tra điều kiện ổn định chống lật và hiệu ứng phi tuyến hình học bậc hai $P\text{-}\Delta$.
  • Thiết kế cốt thép cấu kiện:
    • Thiết kế dầm khung điển hình (dầm BX4): Tính cốt thép dọc chịu uốn tại các tiết diện gối và nhịp, tính cốt thép đai chịu lực cắt theo tổ hợp bao nội lực bất lợi nhất.
    • Thiết kế vách đơn phẳng (vách P3 tại trục 3) và vách lõi thang máy hộp kín: Xuất nội lực phần tử Pier từ ETABS, tính toán phân bố ứng suất nén - uốn và bố trí mạng lưới thép chịu lực CB500-V.

CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ MÓNG

Phân tích địa chất công trình và lựa chọn giải pháp móng sâu cọc bê tông cốt thép nhằm truyền tải trọng chân công trình 20 tầng xuống tầng đất tốt:

  • Đánh giá sức chịu tải của cọc đơn qua 4 phương pháp:
    1. Theo chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất nền.
    2. Theo chỉ tiêu cường độ đất nền ($c, \varphi$).
    3. Theo kết quả thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT ($N_{SPT}$).
    4. Theo cường độ vật liệu cọc.
  • Thiết kế phương án cọc ly tâm D800 / cọc khoan nhồi đường kính lớn.
  • Thiết kế đài móng M5 và đài móng khối lõi thang máy: Xác định số lượng và khoảng cách bố trí cọc, kiểm tra phản lực đầu cọc lớn nhất và nhỏ nhất ($R_{max} \le 1{,}2 R_{tk}$, $R_{min} \ge 0$), kiểm tra ổn định trượt phẳng, tính toán độ lún đài cọc theo mô hình móng khối quy ước ($S \le [S] = 8\text{ cm}$), kiểm tra điều kiện chọc thủng/xuyên thủng đài móng do chân vách và do phản lực đầu cọc gây ra, tính toán diện tích cốt thép đài móng theo hai phương.

CHƯƠNG 7: BIỆN PHÁP THI CÔNG CỐP PHA CHO CÁC CẤU KIỆN

Lập giải pháp kỹ thuật và tính toán kiểm tra ổn định, cường độ của hệ cốp pha chịu lực:

  • Vật liệu cốp pha: Ván gỗ ép phủ phim chất lượng cao kết hợp hệ sườn đứng, sườn ngang bằng thép hộp hộp mạ kẽm; hệ thống chống đỡ sử dụng giàn giáo nêm chịu lực.
  • Tính toán cốp pha móng đơn M5 và móng lõi thang: Tính toán ván khuôn thành đài chịu áp lực ngang của bê tông tươi khi đầm dùi, tính toán khoảng cách sườn đứng, sườn ngang và thanh chống xiên định vị.
  • Tính toán cốp pha vách tầng điển hình: Kiểm tra khả năng chịu lực của ván phủ phim, khoảng cách sườn đứng, sườn ngang, lực kéo trong các thanh ty giằng xuyên vách (kiểm tra phản lực $N$ tại đầu ty giằng) và hệ thanh chống xiên chống mất ổn định tổng thể.
  • Tính toán cốp pha dầm sàn tầng điển hình: Tính toán ván đáy dầm, ván thành dầm chịu tải trọng bản thân bê tông, cốt thép, tải trọng người và thiết bị thi công; xác định bước đặt cây chống giáo nêm đảm bảo không bị võng quá giới hạn cho phép khi đổ bê tông.

Kết quả và đóng góp kỹ thuật

Đồ án hoàn thành trọn vẹn nhiệm vụ thiết kế kỹ thuật công trình nhà cao tầng với các kết quả cụ thể:

  1. Thiết lập mô hình phân tích kết cấu chuẩn mực: Áp dụng tiêu chuẩn tải trọng mới TCVN 2737:2023, tính toán chi tiết thành phần động của gió qua hệ số giật $G_f$ và phổ phản ứng động đất TCVN 9386:2012, kiểm soát toàn diện chuyển vị đỉnh, góc xoay lệch tầng và hệ số ổn định $P\text{-}\Delta$.
  2. Quy trình tính võng nứt phi tuyến cho bản sàn: Khai thác tính năng phân tích phi tuyến nứt theo giai đoạn thi công (Nonlinear Cracked Analysis) trên SAFE v12/2016, xác định chính xác độ võng dài hạn $f = f_1 - f_2 + f_3$ thay vì chỉ dùng độ võng đàn hồi đơn thuần.
  3. Giải pháp móng và kết cấu ngầm an toàn: Tối ưu hóa số lượng cọc trong đài móng M5 và đài móng lõi thang máy, kiểm tra đầy đủ khả năng chịu chọc thủng không gian đa diện theo TCVN 5574:2018.
  4. Hồ sơ thiết kế thi công hoàn chỉnh: Cung cấp đầy đủ 01 Thuyết minh tính toán chi tiết, 01 Tập phụ lục số liệu nội lực và 20 bản vẽ kỹ thuật A1 (07 bản vẽ kiến trúc, 11 bản vẽ kết cấu, 02 bản vẽ thi công cốp pha).

Hạn chế và phạm vi áp dụng

  • Hạn chế của đồ án:
    • Phạm vi tính toán khung dầm và vách tập trung vào các cấu kiện điển hình (như dầm BX4, vách phẳng P3 trục 3, móng M5 và móng lõi thang) theo chỉ định của giảng viên hướng dẫn, chưa xuất toàn bộ bảng thép chi tiết cho 100% các cấu kiện khác trên toàn khối nhà.
    • Phân tích tương tác đất - kết cấu móng sử dụng mô hình liên kết gối đàn hồi/ngàm quy ước, chưa mô phỏng bài toán tương tác phi tuyến đất - cọc - kết cấu (Soil-Structure Interaction) trong miền thời gian.
  • Phạm vi áp dụng:
    • Giải pháp kết cấu và các thông số thiết kế được tính toán đặc thù cho địa chất, cấp gió và gia tốc nền động đất tại khu vực Dĩ An, Bình Dương; không áp dụng trực tiếp cho các vùng địa chất có hang caster hoặc vùng ven biển có nồng độ xâm thực ion clorua cao nếu chưa điều chỉnh chiều dày lớp bê tông bảo vệ và cấp độ bền chống thấm.

Giá trị tham khảo chuyên ngành

Thuyết minh đồ án là tài liệu tham khảo có giá trị cao cho sinh viên ngành Kỹ thuật Xây dựng, Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng và các kỹ sư thiết kế kết cấu:

  • Tham khảo phương pháp tính tải trọng gió mới: Cung cấp quy trình tính toán mẫu tải trọng gió tĩnh và gió động có xét hệ số giật $G_f$ theo TCVN 2737:2023.
  • Quy trình mô hình hóa SAFE và ETABS: Hướng dẫn rõ ràng các bước khai báo tổ hợp tải trọng phi tuyến kiểm tra võng nứt sàn và cách trích xuất nội lực phần tử Pier vách/lõi để tính toán cốt thép.
  • Mẫu tính toán biện pháp thi công cốp pha: Trình bày phương pháp tính kiểm tra hệ ván khuôn phủ phim, sườn thép hộp, ty ren và giáo nêm theo đúng các sơ đồ cơ học thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Khối chung cư An Bình City có quy mô và công năng phân tầng như thế nào?
Công trình gồm 20 tầng nổi và 01 tầng hầm, diện tích xây dựng trên $2000\text{ m}^2$, kích thước mặt bằng khối căn hộ $56 \times 36\text{ m}$. Tầng hầm cao 3,8 m làm bãi xe và khu kỹ thuật; tầng 1 cao 3,9 m làm trung tâm thương mại, siêu thị; các tầng 2 đến 19 cao 3,3 m làm căn hộ (24 căn/tầng, diện tích từ $42\text{ m}^2$ đến $80\text{ m}^2$).

2. Vật liệu bê tông và cốt thép chịu lực chính được lựa chọn cho công trình là loại nào?
Công trình sử dụng bê tông cấp độ bền B30 ($R_b = 17\text{ MPa}$, $R_{bt} = 1{,}15\text{ MPa}$, $E_b = 32500\text{ MPa}$) cho toàn bộ cột, vách, dầm, sàn, móng và cầu thang. Cốt thép dọc chịu lực là thép thanh vằn nhóm CB500-V ($R_s = R_{sc} = 435\text{ MPa}$), cốt thép đai và phân bố là thép cuộn nhóm CB300-T ($R_s = R_{sc} = 260\text{ MPa}$).

3. Tác giả sử dụng phương pháp nào để kiểm tra độ võng dài hạn của sàn tầng điển hình?
Tác giả mô hình hóa sàn trên phần mềm CSI SAFE, thiết lập 6 trạng thái tải trọng phi tuyến (Nonlinear Cracked và Nonlinear Longterm Cracked) từ Nh1 đến Dh3 để xác định độ võng toàn phần có xét đến từ biến và co ngót theo công thức $f = f_1 - f_2 + f_3$ theo quy định của TCVN 5574:2018.

4. Giải pháp kết cấu chịu lực chính của khối tháp 20 tầng là gì?
Công trình sử dụng hệ kết cấu không gian hỗn hợp Khung - Vách - Lõi bê tông cốt thép toàn khối kết hợp hệ sàn sườn toàn khối dày 180 mm và móng sâu sử dụng đài cọc khoan nhồi / cọc ly tâm D800 ngàm vào tầng đất chịu lực tốt.

5. Hệ thống cốp pha thi công các cấu kiện chính gồm những thành phần vật liệu nào?
Biện pháp thi công sử dụng ván ép phủ phim làm mặt ván khuôn tiếp xúc bê tông, hệ sườn đứng và sườn ngang bằng thép hộp mạ kẽm, hệ giằng chống chịu lực sử dụng giàn giáo nêm kết hợp ty ren xuyên vách và thanh chống xiên định vị.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Chung cư An Bình City" của sinh viên Nguyễn Bửu Nhân là một công trình thiết kế kỹ thuật công trình xây dựng cao tầng hoàn chỉnh và bài bản. Tác giả đã tổng hợp và vận dụng chuẩn xác các tiêu chuẩn thiết kế xây dựng mới nhất của Việt Nam (TCVN 2737:2023, TCVN 5574:2018, TCVN 9386:2012) vào giải quyết các bài toán kết cấu phức tạp từ sàn, khung, vách đến móng cọc sâu và biện pháp thi công ván khuôn. Toàn bộ hồ sơ gồm thuyết minh tính toán và 20 bản vẽ A1 đáp ứng đầy đủ yêu cầu kỹ thuật chuyên ngành, có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho công tác đào tạo kỹ sư xây dựng.