Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh giáo dục ngoại ngữ hiện đại, việc chuyển đổi từ phương pháp tiếp cận đơn ngữ sang góc nhìn đa ngữ đang trở thành xu hướng tất yếu trên toàn cầu. Tại Việt Nam, đặc biệt là khu vực nông thôn, có khoảng 70% đến 80% học sinh phổ thông gặp khó khăn trong việc tiếp thu tiếng Anh hoàn toàn bằng ngôn ngữ đích do rào cản về vốn từ và tâm lý e ngại. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Lý luận và Phương pháp Dạy học Tiếng Anh của tác giả Lương Thị Bích Huệ, dưới sự hướng dẫn của Phó Giáo sư Tiến sĩ Lê Văn Canh tại Trường Đại học Ngoại ngữ thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội, là công trình tiên phong giải quyết vấn đề cấp bách này. Vấn đề nghiên cứu xuất phát từ thực trạng học sinh thiếu tự tin, thụ động và gặp trở ngại nghiêm trọng khi cố gắng diễn đạt ý tưởng hoàn toàn bằng tiếng Anh trong các lớp học có sĩ số lớn từ 40 đến 45 học sinh.
Mục tiêu cụ thể của luận văn bao gồm việc khảo sát thái độ của người học đối với việc sử dụng tiếng Việt trong các tiết học tiếng Anh, đồng thời xác định những lợi ích sư phạm tiềm năng của việc ứng dụng liên ngữ vào việc nâng cao năng lực ngôn ngữ và mức độ gắn kết bài học của học sinh. Nghiên cứu được triển khai tại một trường trung học phổ thông thuộc tỉnh Hà Nam, nơi có quy mô 29 lớp học với hơn 1200 học sinh và 8 giáo viên tiếng Anh, trong khoảng thời gian học kỳ 2 năm học 2018-2019. Về mặt ý nghĩa thực tiễn, nghiên cứu đóng góp cơ sở dữ liệu thực nghiệm quan trọng, chứng minh rằng việc tận dụng tiếng mẹ đẻ như một nguồn tài nguyên học thuật linh hoạt có thể giúp cải thiện hơn 50% mức độ tham gia vào bài học của 125 học sinh tham gia nghiên cứu, đồng thời thúc đẩy sự chuyển dịch tư duy của các bên liên quan từ việc cấm đoán tiếng mẹ đẻ sang việc tích hợp ngôn ngữ một cách khoa học.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nền tảng lý thuyết của luận văn được xây dựng vững chắc dựa trên 3 trụ cột khoa học lớn: lý thuyết liên ngữ của Cen Williams xuất hiện từ thập niên 1980, sự phát triển mở rộng của Giáo sư Ofelia García năm 2009 và các nghiên cứu đột phá về bản sắc ngôn ngữ của Giáo sư Li Wei năm 2018. Khái niệm liên ngữ ban đầu mang tên tiếng Wales là Trawsieithu, sau đó được dịch sang tiếng Anh là Translanguaging, được định nghĩa là việc sử dụng có kế hoạch và mang tính hệ thống hai ngôn ngữ trong cùng một tiết dạy học nhằm tối đa hóa tiềm năng tiếp thu của người học. Khác với hiện tượng chuyển mã truyền thống vốn chỉ việc thay đổi cơ học giữa hai hệ thống ngôn ngữ tĩnh ranh giới, liên ngữ khẳng định người học song ngữ sở hữu một vốn tiết mục ngôn ngữ duy nhất, phức hợp và năng động để kiến tạo ý nghĩa trong các bối cảnh giao tiếp xã hội.
Bên cạnh đó, nghiên cứu vận dụng mô hình Định hướng Đa ngữ của Cenoz và Gorter với 3 chiều kích tương hỗ: người nói đa ngữ, toàn bộ vốn tiết mục ngôn ngữ và bối cảnh giao tiếp xã hội. Luận văn làm rõ 4 khái niệm then chốt gồm: vốn tiết mục ngôn ngữ toàn diện, chuyển mã cơ học, liên ngữ tự phát ngoài lớp học và liên ngữ có kế hoạch trong sư phạm. Theo khung lý thuyết của García năm 2017, liên ngữ sư phạm hướng tới 4 mục tiêu cốt lõi: hỗ trợ người học tiếp cận văn bản phức tạp, phát triển năng lực ngôn ngữ học thuật, tôn vinh bản sắc văn hóa song ngữ và thúc đẩy sự phát triển cảm xúc xã hội tích cực.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu áp dụng thiết kế nghiên cứu hành động khám phá dựa trên khung lý thuyết của Smith và Rebolledo kết hợp cùng quan điểm phương pháp luận của Cohen và Manion. Mô hình này vận hành theo chu trình 3 bước chặt chẽ: lập kế hoạch khám phá các yếu tố tâm lý rào cản, tiến hành khảo sát thực trạng lớp học, và phân tích phản tư để can thiệp hành động sư phạm. Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 125 học sinh không chuyên tiếng Anh, được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện có chủ đích từ các lớp học do chính tác giả trực tiếp giảng dạy, bao gồm lớp 10A3 với 45 học sinh khối 10 đang học sách giáo khoa tiếng Anh mới và hai lớp 11A6, 11A8 với 80 học sinh khối 11. Lý do lựa chọn phương pháp chọn mẫu này nhằm đảm bảo tính thực tiễn cao nhất, gắn liền với bối cảnh giảng dạy hàng ngày mà không gây xáo trộn thời khóa biểu của nhà trường.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu được thu thập toàn diện thông qua quy trình tam giác hóa 4 công cụ: bảng hỏi khảo sát gồm 11 câu hỏi theo thang đo Likert 5 mức độ, phỏng vấn bán cấu trúc chuyên sâu với 10 học sinh đại diện cho các mức học lực khác nhau, nhật ký phản tư của giáo viên và các biên bản tự quan sát lớp học. Timeline nghiên cứu kéo dài trong 9 tuần thực nghiệm của học kỳ 2 năm học 2018-2019, từ ngày 04/03/2019 đến ngày 05/05/2019. Lý do tác giả lựa chọn phần mềm thống kê SPSS phiên bản 20 để phân tích dữ liệu định lượng là nhằm xử lý chính xác các tần số, giá trị phần trăm và độ tin cậy của 125 bảng hỏi, đồng thời kết hợp phương pháp phân tích nội dung định tính đối với các bản ghi âm phỏng vấn tiếng Việt kéo dài 3 đến 5 phút mỗi ca nhằm khai thác sâu sắc góc nhìn tâm lý của người học.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Dữ liệu thu thập từ 125 học sinh và quá trình quan sát thực nghiệm trong 9 tuần đã mang lại 4 phát hiện chủ chốt mang tính thực tiễn cao:
Thứ nhất, đại đa số học sinh thể hiện thái độ rất tích cực đối với việc sử dụng tiếng mẹ đẻ như một công cụ hỗ trợ tiếp thu tiếng Anh. Cụ thể, có 82,5% học sinh thuộc 2 lớp 11 với 80 người tham gia và 86,7% học sinh lớp 10 với 45 người tham gia đồng thuận rằng việc giáo viên sử dụng tiếng Việt để giải thích ngữ pháp giúp bài học trở nên dễ hiểu hơn rất nhiều so với phương pháp đơn ngữ thuần túy.
Thứ hai, phương pháp liên ngữ giúp giải tỏa triệt để áp lực tâm lý và gia tăng sự tự tin. Khoảng 78,8% học sinh khối 11 và 80,0% học sinh khối 10 khẳng định việc được phép sử dụng tiếng Việt khi thiếu hụt từ vựng tiếng Anh giúp các em giảm bớt cảm giác lo lắng, sợ mắc lỗi và không còn e ngại trước tập thể.
Thứ ba, mức độ tham gia vào các hoạt động học tập trên lớp tăng trưởng vượt bậc từ khoảng 35% trong giai đoạn đầu chưa can thiệp lên đạt hơn 85% trong suốt quá trình triển khai các hoạt động liên ngữ nhóm.
Thứ tư, 100% trong số 10 học sinh tham gia phỏng vấn chuyên sâu đều khẳng định phương pháp này giúp các em ghi nhớ từ vựng lâu hơn và hiểu sâu sắc các cấu trúc phức tạp thông qua việc đối chiếu trực tiếp giữa hai ngôn ngữ.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân căn bản của những kết quả ấn tượng trên xuất phát từ việc liên ngữ đã tạo lập một không gian lớp học an toàn về mặt tâm lý và hỗ trợ nhận thức sâu sắc theo đúng nguyên lý của Cen Williams và Li Wei. Khi học sinh không còn bị ràng buộc bởi nguyên tắc cấm đoán tiếng mẹ đẻ cứng nhắc, các em có thể kích hoạt toàn bộ vốn tiết mục ngôn ngữ sẵn có để giải quyết các nhiệm vụ nhận thức phức tạp. Kết quả này hoàn toàn nhất quán với các công trình nghiên cứu quốc tế của Gunnarsson tại Thụy Điển khi khẳng định liên ngữ giúp nâng cao động lực và năng lực tham gia của người học, cũng như tương đồng với phát hiện của Nambisan tại bang Iowa của Mỹ về việc bảo tồn bản sắc cá nhân trong môi trường học thuật. Nghiên cứu cũng củng cố quan điểm của Chungke và Shumin Lin tại Đài Loan về việc giải phóng tiềm năng chủ động của học sinh phổ thông khu vực nông thôn.
Dữ liệu định lượng trong luận văn có thể được trình bày trực quan qua Bảng 4.1 và Bảng 4.2 thể hiện phân phối thái độ của học sinh khối 10 và khối 11, kết hợp cùng biểu đồ cột so sánh mức độ tham gia của học sinh trước và sau 9 tuần can thiệp, cũng như biểu đồ tròn phân tích 4 nhóm chức năng sư phạm của tiếng Việt trong lớp học. Những biểu đồ và bảng số liệu này minh chứng rõ nét rằng việc chuyển đổi ngôn ngữ có kế hoạch không hề làm giảm cơ hội tiếp xúc ngoại ngữ, mà ngược lại, đóng vai trò như một chiếc cầu nối nhận thức thiết yếu giúp học sinh vùng nông thôn vượt qua rào cản ngôn ngữ.
Đề xuất và khuyến nghị
Dựa trên các phát hiện thực nghiệm, luận văn đưa ra 4 khuyến nghị giải pháp đồng bộ và mang tính hành động cao:
Thứ nhất, giáo viên bộ môn tiếng Anh cần chủ động thiết kế giáo án theo hướng liên ngữ có kế hoạch, phân định rõ ràng các phân khúc bài giảng từ 5 đến 10 phút để giải thích từ vựng trừu tượng hoặc hướng dẫn hoạt động phức tạp bằng tiếng Việt, nhằm đạt mục tiêu tối ưu hóa thời lượng thực hành ngôn ngữ đích của học sinh lên ít nhất 70% tổng thời gian tiết học trong suốt năm học.
Thứ hai, tổ chuyên môn tại các trường trung học phổ thông cần tổ chức định kỳ 2 tuần một lần các buổi sinh hoạt chuyên môn chuyên đề để chia sẻ kinh nghiệm điều phối không gian liên ngữ, giúp 100% giáo viên trong tổ nắm vững kỹ thuật kiểm soát tỷ lệ ngôn ngữ mẹ đẻ dưới mức 25% nhằm tránh tình trạng lạm dụng dịch thuật cơ học.
Thứ ba, Ban giám hiệu nhà trường cần ban hành khung hướng dẫn đánh giá giờ dạy linh hoạt trong thời gian 1 học kỳ, không áp đặt cứng nhắc tiêu chí giảng dạy 100% bằng tiếng Anh đối với các lớp học có đầu vào thấp, đồng thời đầu tư bổ sung nguồn học liệu đối chiếu song ngữ tại thư viện trường phục vụ hơn 1200 học sinh.
Thứ tư, Sở Giáo dục và Đào tạo cùng các chuyên gia phát triển chương trình cần tổ chức các khóa tập huấn bồi dưỡng thường xuyên với thời lượng 30 tiết trong vòng 6 tháng trước thềm năm học mới, trang bị cho đội ngũ giáo viên phổ thông kỹ năng tích hợp vốn tiết mục ngôn ngữ toàn diện vào các phương pháp giảng dạy hiện đại.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Công trình nghiên cứu mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn to lớn cho 4 nhóm đối tượng chính:
Thứ nhất, giáo viên tiếng Anh bậc trung học phổ thông, đặc biệt là những người đang giảng dạy tại các trường nông thôn với quy mô lớp 40 đến 45 học sinh, tìm thấy giải pháp sư phạm thực chứng để tháo gỡ rào cản e ngại giao tiếp và nâng cao tỷ lệ tham gia bài học của học sinh lên trên 80%.
Thứ hai, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Lý luận và Phương pháp Dạy học Tiếng Anh có thể sử dụng công trình này như một tài liệu tham khảo chuẩn mực về mô hình nghiên cứu hành động khám phá 3 bước, với cỡ mẫu 125 học sinh và quy trình xử lý dữ liệu SPSS 20 khoa học.
Thứ ba, các chuyên viên phát triển chương trình và cán bộ quản lý giáo dục có thêm cơ sở dữ liệu thực nghiệm 100% tại Việt Nam để xây dựng các chính sách ngôn ngữ và tài liệu hướng dẫn sư phạm đa ngữ linh hoạt trong lộ trình đổi mới giáo dục.
Thứ tư, sinh viên các trường đại học sư phạm ngoại ngữ có thể nghiên cứu luận văn để chuẩn bị năng lực nghiệp vụ vững vàng cho các đợt thực tập sư phạm 8 đến 10 tuần, nắm vững cách thức kết hợp hài hòa giữa tiếng mẹ đẻ và tiếng Anh trong môi trường lớp học thực tế.
Câu hỏi thường gặp
Việc sử dụng phương pháp liên ngữ có làm giảm cơ hội tiếp xúc với tiếng Anh của học sinh không? Không, nếu được áp dụng theo phương pháp liên ngữ có kế hoạch. Giáo viên chỉ sử dụng tiếng Việt có định hướng trong khoảng 15% đến 20% thời lượng bài học nhằm tháo gỡ các nút thắt ngữ pháp khó hiểu, từ đó giúp học sinh giải tỏa ức chế tâm lý và dành hơn 75% thời gian còn lại để tích cực thực hành tiếng Anh.
Liên ngữ khác biệt như thế nào so với hiện tượng chuyển mã thông thường? Chuyển mã là hiện tượng chuyển đổi qua lại giữa hai hệ thống ngôn ngữ tĩnh và thường mang tính tự phát. Trong khi đó, liên ngữ là thực hành sư phạm có chủ đích, dựa trên nguyên lý người học sở hữu một vốn tiết mục ngôn ngữ duy nhất để kiến tạo ý nghĩa sâu sắc trong quá trình học tập.
Lớp học đông từ 40 đến 45 học sinh có triển khai hiệu quả phương pháp này không? Rất hiệu quả. Luận văn đã chứng minh tại 3 lớp học với 125 học sinh ở Hà Nam rằng việc cho phép thảo luận nhóm bằng tiếng Việt trước khi trình bày bằng tiếng Anh giúp 100% học sinh duy trì mạch tư duy và tăng mức độ tương tác lớp học lên hơn 85%.
Học sinh có nguy cơ bị lệ thuộc vào tiếng mẹ đẻ khi giáo viên cho phép liên ngữ không? Nguy cơ này được loại trừ khi giáo viên thiết lập nguyên tắc rõ ràng ngay từ đầu. Nghiên cứu thực nghiệm 9 tuần cho thấy học sinh chỉ dùng tiếng Việt như một giàn giáo nâng đỡ tạm thời và có hơn 80% học sinh chủ động chuyển sang tiếng Anh khi đã hiểu rõ bài.
Cần chuẩn bị những gì để ứng dụng thành công phương pháp liên ngữ tại trường phổ thông? Giáo viên cần phân tích cấu trúc bài học trước 1 tuần để xác định chính xác các điểm ngữ pháp cần hỗ trợ bằng tiếng Việt, chuẩn bị phiếu học tập song ngữ và xây dựng không gian lớp học cởi mở để học sinh tự tin bộc lộ năng lực ngôn ngữ.
Kết luận
Luận văn thạc sĩ của tác giả Lương Thị Bích Huệ là công trình nghiên cứu hành động khám phá xuất sắc, khẳng định vị thế của liên ngữ như một giải pháp sư phạm tiến bộ và nhân văn trong giáo dục ngoại ngữ tại Việt Nam với 5 đúc kết cốt lõi:
- Tiếng mẹ đẻ được chứng minh là nguồn tài nguyên nhận thức vô giá hỗ trợ đắc lực cho việc tiếp thu ngôn ngữ thứ hai.
- Thực nghiệm trên 125 học sinh phổ thông cho thấy liên ngữ giúp nâng cao hơn 50% mức độ tham gia vào bài học và giảm thiểu đáng kể tâm lý sợ sai.
- Chu trình nghiên cứu hành động khám phá 3 bước theo Smith và Rebolledo cung cấp khung phương pháp luận chuẩn xác cho giáo viên phổ thông tự nghiên cứu và phát triển chuyên môn.
- Sự kết hợp chặt chẽ giữa phân tích định lượng trên phần mềm SPSS 20 và phỏng vấn định tính mang lại độ tin cậy và giá trị khoa học vượt trội.
- Khung thời gian thực nghiệm 9 tuần chứng minh tính khả thi và hiệu quả bền vững của phương pháp trong điều kiện cơ sở vật chất thực tế.
Đóng góp lớn nhất của luận văn là xóa bỏ rào cản định kiến về việc độc tôn đơn ngữ trong giảng dạy tiếng Anh. Các cơ sở giáo dục phổ thông nên chủ động nhân rộng mô hình liên ngữ trong lộ trình 1 đến 2 năm tới để nâng cao toàn diện chất lượng dạy và học ngoại ngữ trên toàn quốc.