Bối cảnh và nhiệm vụ thiết kế
Đồ án "Bê tông cốt thép 2" của sinh viên Nguyễn Công Huy (MSSV: 1812378), dưới sự hướng dẫn của TS. Đoàn Ngọc Tịnh Nghiêm, thực hiện nhiệm vụ tính toán và thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn diện cho một công trình dân dụng nhiều tầng. Bối cảnh xây dựng thực tế của công trình được xác định đặt tại thành phố Cần Thơ.
Mục tiêu và các nhiệm vụ kỹ thuật cụ thể trong đồ án được xác lập theo trình tự tính toán kết cấu công trình:
- Xác định quy mô kiến trúc và thiết lập số liệu đầu vào về vật liệu, địa chất công trình.
- Xác định các loại tải trọng tác dụng (tĩnh tải, hoạt tải sử dụng, tải trọng tường, tải trọng gió), thiết lập các trường hợp và tổ hợp tải trọng theo quy chuẩn.
- Lựa chọn sơ bộ kích thước tiết diện cho các cấu kiện sàn, dầm, cột trong công trình.
- Xây dựng mô hình không gian kết cấu khung sàn bằng phần mềm ETABS, gán tải trọng và tính toán cốt thép sàn theo phương pháp dải (strip).
- Phân tích nội lực và thiết kế chi tiết cốt thép dọc, cốt đai cho hệ khung phẳng trục đại diện (khung trục X4).
- Tính toán chiều dài neo và nối chồng cốt thép cho các cấu kiện chịu lực theo tiêu chuẩn hiện hành.
- Phân tích nội lực trên nền đàn hồi bằng phần mềm SAP2000 và thiết kế kết cấu móng băng dưới chân cột.
Đối tượng và phạm vi thiết kế của đồ án:
- Đối tượng nghiên cứu và thiết kế: Hệ kết cấu bê tông cốt thép toàn khối của tòa nhà văn phòng 6 tầng (bao gồm 5 tầng làm việc văn phòng và 1 tầng mái bê tông cốt thép).
- Phạm vi không gian: Mặt bằng công trình có kích thước hình học gồm các nhịp theo phương X là $L_1 = 6{,}9\text{ m}$ và theo phương Y là $L_2 = 6{,}0\text{ m}$; bề rộng đón gió theo phương X là $B_x = 19{,}2\text{ m}$, theo phương Y là $B_y = 24{,}0\text{ m}$. Thiết kế tập trung chi tiết vào hệ khung phẳng trục X4 và hệ thống móng băng dưới hàng cột trục Y.
Tiêu chuẩn thiết kế và phương pháp tính toán
Đồ án áp dụng hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng Việt Nam và các phương pháp giải tích, phần mềm mô phỏng phần tử hữu hạn:
- Hệ thống tiêu chuẩn quy phạm:
- TCVN 2737:1995 (Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế): Sử dụng để xác định giá trị tiêu chuẩn và tính toán của hoạt tải sử dụng theo từng loại công năng phòng (hành lang, khu vệ sinh WC, văn phòng), tải trọng gió tĩnh phân vùng áp lực vùng IIA, cùng các hệ số độ tin cậy và hệ số tổ hợp tải trọng.
- TCVN 5574:2018 (Thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép): Sử dụng để tính toán khả năng chịu lực trên tiết diện thẳng góc (chịu uốn, nén uốn), khả năng chịu cắt trên tiết diện nghiêng (cốt đai), điều kiện chống nén vỡ bê tông theo ứng suất nén chính, kiểm tra điều kiện chọc thủng/cắt bản móng không đặt cốt đai, cũng như công thức xác định chiều dài đoạn neo và đoạn nối chồng cốt thép.
- Phương pháp tính toán và công cụ hỗ trợ:
- Mô hình hóa phần tử hữu hạn 3D (ETABS): Mô hình toàn bộ kết cấu khung - sàn không gian nhằm phân tích sự phân phối tải trọng, xác định nội lực (mô men uốn, lực cắt, lực dọc) của các cấu kiện dầm, cột và dải bản sàn (Strip A, Strip B).
- Mô hình dầm trên nền đàn hồi (SAP2000): Mô hình hóa dầm móng băng tương tác với nền đất thông qua hệ thống lò xo đàn hồi Winkler có độ cứng $K_i$ phân bố theo phương đứng.
- Phương pháp tính toán thực hành kết cấu BTCT: Sử dụng lý thuyết trạng thái giới hạn thứ nhất (về độ bền) để tính toán diện tích cốt thép yêu cầu ($A_{st}$) và lựa chọn cốt thép thực tế ($A_{sc}$).
- Thông số vật liệu và địa chất đầu vào:
- Bê tông cấp độ bền B25: Cường độ tính toán chịu nén $R_b = 14{,}5\text{ MPa}$, cường độ tính toán chịu kéo $R_{bt} = 1{,}05\text{ MPa}$, mô đun đàn hồi $E_b = 30000\text{ MPa}$.
- Cốt thép thanh tròn trơn CB240-T (thép đai, thép bản sàn): $R_s = 210\text{ MPa}$, $R_{sw} = 170\text{ MPa}$, $E_s = 200000\text{ MPa}$.
- Cốt thép thanh có gân CB400-V (thép dọc chịu lực dầm, cột, móng): $R_s = 350\text{ MPa}$, $R_{sw} = 280\text{ MPa}$, $E_s = 200000\text{ MPa}$.
- Đất nền: Cường độ tiêu chuẩn $R_{tc} = 220\text{ kN/m}^2$ ($0{,}22\text{ MPa}$), trọng lượng riêng trung bình của đất và móng lấy $\gamma_{tb} = 22\text{ kN/m}^3$.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Công trình thiết kế
Chương này giới thiệu tổng quan về công trình xây dựng tại Cần Thơ với quy mô 6 tầng (5 tầng văn phòng và 1 tầng mái). Mặt bằng kiến trúc phân chia rõ ràng các khu chức năng: văn phòng, sảnh/hành lang, cầu thang bộ, ban công và khu vệ sinh (WC). Lưới cột chịu lực được bố trí với nhịp trục X điển hình là $6{,}9\text{ m}$ và trục Y là $6{,}0\text{ m}$.
Chương 2. Số liệu thiết kế
Văn bản đưa ra toàn bộ thông số cơ lý của vật liệu xây dựng và điều kiện nền đất:
- Đất nền có cường độ tiêu chuẩn $R_{tc} = 220\text{ kN/m}^2$.
- Cấp độ bền bê tông B25 với $R_b = 14{,}5\text{ MPa}$, $R_{bt} = 1{,}05\text{ MPa}$, $E_b = 30000\text{ MPa}$.
- Thép nhóm CB240-T có $R_s = 210\text{ MPa}$, $R_{sw} = 170\text{ MPa}$.
- Thép nhóm CB400-V có $R_s = 350\text{ MPa}$, $R_{sw} = 280\text{ MPa}$.
Chương 3. Xác định tải trọng, xác định tổ hợp và chọn tiết diện sơ bộ cho các cấu kiện
Chương này tính toán các thành phần tải trọng tác dụng lên công trình và chọn kích thước tiết diện ban đầu:
- Tĩnh tải ($g_s$): Xác định theo cấu tạo từng lớp vật liệu sàn (gạch lát, vữa lót, bản bê tông, vữa trát trần) cho từng khu vực riêng biệt: sàn toàn bộ khu vực, sàn ban công, sàn khu vệ sinh WC ($g_s = 3{,}975\text{ kN/m}^2$) và sàn mái ($g_s = 1{,}340\text{ kN/m}^2$).
- Hoạt tải ($p_s$): Tra cứu theo TCVN 2737:1995, ví dụ khu vực hành lang có hoạt tải tính toán $p_s = 3{,}400\text{ kN/m}^2$.
- Tải trọng tường ($g_t$): Tường xây dày $100\text{ mm}$ tác dụng lên dầm; tường ban công dày $100\text{ mm}$ cao $1{,}4\text{ m}$ có hệ số độ tin cậy $n_t = 1{,}1$.
- Tải trọng gió ($W_{tt}$): Công trình cao dưới $40\text{ m}$ nên chỉ tính thành phần gió tĩnh. Địa điểm xây dựng Cần Thơ thuộc vùng gió IIA, áp lực gió cơ bản $W_0 = 95 - 12 = 83\text{ daN/m}^2 = 0{,}83\text{ kN/m}^2$. Hệ số khí động $c_{\text{đẩy}} = 0{,}8$, $c_{\text{hút}} = 0{,}6$, hệ số tin cậy $n = 1{,}2$. Tải gió được tính toán phân bố theo từng cao độ tầng cho cả hai phương X và Y.
- Tổ hợp tải trọng: Thiết lập các trường hợp tải trọng cơ bản trong ETABS gồm tĩnh tải (TT), hoạt tải toàn phần (HT), hoạt tải tầng chẵn (HHTC), hoạt tải tầng lẻ (HHTL), gió trục X (GX), gió trục Y (GY) để tạo thành 8 tổ hợp tải trọng (COMBO).
- Chọn tiết diện sơ bộ:
- Chiều dày bản sàn: $h_s = L_{\text{nhịp max}} / 45 = 6900 / 45 = 153{,}3\text{ mm} \rightarrow$ Chọn $h_s = 160\text{ mm}$ đồng nhất cho toàn bộ sàn.
- Tiết diện dầm: Nhịp dọc trục X ($L = 6900\text{ mm}$) chọn dầm $200 \times 500\text{ mm}$; nhịp dọc trục Y ($L = 6000\text{ mm}$) chọn dầm $200 \times 400\text{ mm}$.
- Tiết diện cột: Cột C1-4, C2-4, C3-4 chọn kích thước $400 \times 400\text{ mm}$ theo diện tích truyền tải $S_{xq}$ và số tầng $n = 5$.
Chương 4. Mô hình ETABS thiết kế khung sàn
Nội dung chương mô tả quy trình xây dựng mô hình 3D trong ETABS, gán tiết diện các cấu kiện dầm, cột, các loại sàn (S16VP, S16WC, S16HL, S16BC) và gán các tải trọng tương ứng.
Về thiết kế cốt thép sàn, tác giả áp dụng phương pháp dải Strip: chia các dải Strip A và Strip B trên mặt bằng sàn tầng 1 để trích xuất biểu đồ mô men uốn:
- Theo phương X: Strip X1 chịu mô men $M = -0{,}27\text{ kNm/m}$, chọn thép $\phi 8a160$ ($A_{sc} = 314\text{ mm}^2/\text{m}$).
- Theo phương Y: Strip Y1 chịu mô men $M = -3{,}08\text{ kNm/m}$, chọn thép $\phi 8a200$ ($A_{sc} = 251\text{ mm}^2/\text{m}$).
Chương 5. Thiết kế khung
Chương này tính toán kết cấu khung phẳng trục X4 đại diện:
- Thiết kế dầm khung X4 (dầm B8, B17, B26):
- Trích xuất biểu đồ bao mô men tại gối trái, nhịp, gối phải của các tầng. Ví dụ dầm B8 có mô men gối trái $M = -69{,}4\text{ kNm}$, dầm B17 $M = -40{,}27\text{ kNm}$, dầm B26 $M = -94{,}2\text{ kNm}$.
- Tính toán cốt đai dầm: Lực cắt lớn nhất $Q_{\max} = 144{,}7\text{ kN}$ xuất hiện tại dầm B26 ($200 \times 500\text{ mm}$) tầng 2. Bê tông không đủ khả năng chịu cắt đơn thuần ($Q_{b,1} < Q_{\max}$) nhưng thỏa mãn điều kiện chống nén vỡ ứng suất chính. Tác giả chọn bố trí cốt đai $\phi 8$ gồm 2 nhánh ($A_{sw} = 100{,}5\text{ mm}^2$), bước đai $s_w = 150\text{ mm}$ bố trí cho đoạn $L/4$ đầu dầm và $s_w = 200\text{ mm}$ cho đoạn $L/2$ giữa dầm.
- Thiết kế cột khung X4:
- Tính toán cốt thép dọc chịu nén uốn: Cột C4 tầng mái có tiết diện $300 \times 300\text{ mm}$, diện tích thép tính toán $A_{st} = 1867\text{ mm}^2$, bố trí $10\phi 22$ với $A_{sc} = 3801\text{ mm}^2$ (hàm lượng cốt thép $\mu = 2{,}69%$).
- Tính toán cốt đai cột: Lực cắt lớn nhất $Q_{\max} = -89{,}36\text{ kN}$ tại cột C14 ($400 \times 400\text{ mm}$). Khả năng kháng cắt của hệ thanh và đai đạt $Q_b + Q_{sw} = 116{,}36\text{ kN} > Q_{\max}$. Bố trí đai $\phi 8$ (2 nhánh) với khoảng cách $s_w = 180\text{ mm}$ suốt chiều dài cột.
Chương 6. Tính chiều dài đoạn neo, nối cốt thép
Chương này xác định quy cách cấu tạo neo và nối chồng cốt thép theo TCVN 5574:2018:
- Cường độ bám dính của bê tông: $R_{bond} = \eta_1 \eta_2 R_{bt}$.
- Chiều dài neo cơ sở: $L_{0,an} = \frac{R_s A_s}{R_{bond} u_s}$.
- Chiều dài neo yêu cầu: $L_{an} = \alpha_1 L_{0,an} \ge 15\phi$.
- Chiều dài đoạn nối chồng: $L_{lap} = \alpha_2 L_{0,an} \ge 20\phi$.
- Kết quả cho cốt thép dầm đường kính $\phi 22$: Chiều dài neo tính toán và chọn thực tế là $750\text{ mm}$; chiều dài đoạn nối chồng tính toán và chọn thực tế là $750\text{ mm}$.
Chương 7. Thiết kế móng
Chương này trình bày toàn bộ quá trình thiết kế móng băng dưới hàng cột trục Y:
- Lựa chọn loại móng: Do mô men uốn $M_y$ rất bé so với $M_x$, tác giả chọn giải pháp móng băng theo phương trục Y. Đầu thừa hai biên móng chọn $L_a = L_b = 1800\text{ mm}$. Chiều sâu đặt móng $D_f = 2{,}0\text{ m}$.
- Kích thước hình học: Dầm móng có tiết diện $b_d \times h_d = 600 \times 1200\text{ mm}$; cánh móng có chiều cao bản cánh $h_c = 200\text{ mm}$; đáy móng có chiều rộng $b = 2{,}0\text{ m}$ và chiều dài $L = 21{,}26\text{ m}$.
- Kiểm tra ổn định nền đất: Tại trọng tâm đáy móng có $N^{tc} = 7148{,}5\text{ kN}$. Ứng suất trung bình dưới đáy móng $p_{tb} = 211{,}3\text{ kN/m}^2 \le R_{tc} = 220\text{ kN/m}^2$; ứng suất cực đại $p_{\max} \le 1{,}2 R_{tc} = 264\text{ kN/m}^2$, đảm bảo điều kiện ổn định không bị trượt/lún lệch quá mức.
- Kiểm tra điều kiện chịu cắt bản cánh móng: Bản móng bê tông dày không đặt cốt đai thỏa mãn khả năng chống cắt theo TCVN 5574:2018 dưới tác dụng của áp lực tính toán tịnh $p_{\max(net)}^{tt} = 218{,}63\text{ kN/m}^2$.
- Xác định nội lực dầm móng trên nền đàn hồi bằng SAP2000: Nền đất được mô hình hóa bằng các lò xo đàn hồi $K_i$. Giá trị nội lực dầm móng lớn nhất đạt $M_{\max} = 716{,}82\text{ kNm}$ và lực cắt lớn nhất $Q_{\max} = 1380\text{ kN}$.
- Thiết kế cốt thép móng băng:
- Thép dọc dầm móng (thanh số 1 và số 2): Chọn cốt thép chịu mô men uốn tại các mặt cắt nguy hiểm (mặt cắt 2-2 diện tích $A_{st} = 3639\text{ mm}^2$, mặt cắt 1-1 $A_{st} = 1873\text{ mm}^2$).
- Thép đai dầm móng (thanh số 3): Với $Q_{\max} = 1380\text{ kN}$, bố trí cốt đai $\phi 12$ (2 nhánh, $A_{sw} = 226{,}2\text{ mm}^2$) với bước đai $s_w = 100\text{ mm}$ ở đoạn $L/4$ đầu dầm và bước đai cấu tạo $\phi 12a200$ ở đoạn $L/2$ giữa dầm.
- Thép bản cánh móng (thanh số 4): Chịu mô men uốn tại mặt ngàm $M_{I-I} = 53{,}5\text{ kNm}$, tính ra diện tích cốt thép yêu cầu theo phương ngang bản cánh.
Kết quả tính toán và giải pháp kết cấu
Đồ án đưa ra các kết quả tính toán chi tiết và phương án bố trí cốt thép cho từng cấu kiện chịu lực chính của công trình:
| Cấu kiện |
Kích thước tiết diện |
Thông số nội lực lớn nhất |
Giải pháp bố trí cốt thép |
| Bản sàn tầng 1 |
Chiều dày $h_s = 160\text{ mm}$ |
$M_x = -0{,}27\text{ kNm/m}$ $M_y = -3{,}08\text{ kNm/m}$ |
Phương X: $\phi 8a160$ ($A_s = 314\text{ mm}^2/\text{m}$) Phương Y: $\phi 8a200$ ($A_s = 251\text{ mm}^2/\text{m}$) |
| Dầm khung X4 |
Dầm trục X: $200 \times 500\text{ mm}$ Dầm trục Y: $200 \times 400\text{ mm}$ |
$M_{\text{gối}} = -94{,}2\text{ kNm}$ (B26) $Q_{\max} = 144{,}7\text{ kN}$ (B26 Tầng 2) |
Cốt dọc: Theo bảng tính từng gối/nhịp Cốt đai: $\phi 8$ (2 nhánh), đoạn $L/4$ đầu dầm $a150$, đoạn $L/2$ giữa dầm $a200$ |
| Cột khung X4 |
Cột C4 mái: $300 \times 300\text{ mm}$ Cột tầng dưới: $400 \times 400\text{ mm}$ |
Cột C14: $Q_{\max} = -89{,}36\text{ kN}$ Lực dọc $N^{tt} = 2156\text{ kN}$ (chân cột C4) |
Cột C4 tầng mái: Bố trí $10\phi 22$ ($A_s = 3801\text{ mm}^2$, $\mu = 2{,}69%$) Cốt đai: $\phi 8a180$ (2 nhánh) toàn bộ chiều cao |
| Neo và nối thép |
Thanh cốt thép dầm $\phi 22$ |
$R_{bond} = \eta_1 \eta_2 R_{bt}$ |
Chiều dài neo $L_{an} = 750\text{ mm}$ Chiều dài nối chồng $L_{lap} = 750\text{ mm}$ |
| Dầm móng băng |
Dầm: $b_d \times h_d = 600 \times 1200\text{ mm}$ Bản đáy: $b \times L = 2{,}0 \times 21{,}26\text{ m}$ |
$M_{\max} = 716{,}82\text{ kNm}$ $Q_{\max} = 1380\text{ kN}$ |
Thép dọc: Thanh số 1 ($A_{st} = 3639\text{ mm}^2$), thanh số 2 ($A_{st} = 1873\text{ mm}^2$) Thép đai: $\phi 12a100$ ($L/4$ đầu dầm), $\phi 12a200$ ($L/2$ giữa dầm) |
| Cánh móng băng |
Chiều dày bản cánh $h_c = 200\text{ mm}$ |
$M_{I-I} = 53{,}5\text{ kNm}$ $p_{\max(net)}^{tt} = 218{,}63\text{ kN/m}^2$ |
Thép số 4: Bố trí thép chịu uốn đáy cánh móng theo tính toán diện tích |
Đồ án tuân thủ đầy đủ các điều kiện cường độ, khả năng chống nén vỡ ứng suất chính và yêu cầu cấu tạo theo tiêu chuẩn TCVN 5574:2018 và TCVN 2737:1995.
Hạn chế và phạm vi áp dụng
Dựa trên phạm vi kỹ thuật được trình bày trong thuyết minh đồ án, tài liệu có một số giới hạn nghiên cứu:
- Giới hạn tính toán tải trọng động: Công trình có chiều cao dưới $40\text{ m}$, do đó theo quy phạm TCVN 2737:1995 chỉ xét đến thành phần tải trọng gió tĩnh, chưa xét đến thành phần động của tải trọng gió hay tính toán kháng chấn (động đất).
- Phạm vi cấu kiện khung: Thuyết minh tập trung giải quyết chi tiết nội lực và chọn thép cho một khung phẳng đại diện (khung trục X4), các khung trục khác không được tính toán chi tiết riêng biệt trong tài liệu này.
- Mô hình tương tác đất - móng: Phương pháp tính toán móng băng sử dụng mô hình nền đàn hồi Winkler với các hệ số nền quy đổi thành các lò xo tập trung tại nút, chưa xét đến mô hình đất nền phi tuyến 3 chiều phức tạp hoặc ảnh hưởng của độ lún lệch dài hạn theo thời gian.
Giá trị tham khảo
Đồ án Bê tông cốt thép 2 này có giá trị tham khảo kỹ thuật trực tiếp cho các đối tượng sau:
- Sinh viên ngành Kỹ thuật Xây dựng / Xây dựng Dân dụng & Công nghiệp: Tài liệu cung cấp tài liệu mẫu về trình tự thực hiện một đồ án môn học chuyên ngành hoàn chỉnh, từ bước lập sơ bộ tiết diện, gán tải trọng trong ETABS, thiết kế dầm, cột, sàn dải strip, đến tính toán móng băng trên SAP2000.
- Kỹ sư thiết kế kết cấu công trình: Tham khảo quy trình áp dụng các công thức tính toán bước cốt đai chống cắt, kiểm tra khả năng nén vỡ bê tông theo ứng suất chính, và công thức tính toán chiều dài neo, nối cốt thép theo phiên bản tiêu chuẩn TCVN 5574:2018.
Câu hỏi thường gặp
1. Địa điểm xây dựng công trình ở đâu và giá trị áp lực gió tính toán là bao nhiêu?
Công trình được xây dựng tại thành phố Cần Thơ, thuộc vùng áp lực gió IIA theo TCVN 2737:1995. Giá trị áp lực gió tiêu chuẩn cơ bản là $W_0 = 95 - 12 = 83\text{ daN/m}^2 = 0{,}83\text{ kN/m}^2$, với hệ số độ tin cậy tải trọng gió $n = 1{,}2$.
2. Chiều dày bản sàn và kích thước tiết diện dầm, cột được chọn sơ bộ như thế nào?
Bản sàn được chọn dày $h_s = 160\text{ mm}$ cho toàn bộ mặt bằng (dựa trên nhịp lớn nhất $6900 / 45 = 153{,}3\text{ mm}$). Dầm trục X có tiết diện $200 \times 500\text{ mm}$ (nhịp $6{,}9\text{ m}$), dầm trục Y có tiết diện $200 \times 400\text{ mm}$ (nhịp $6{,}0\text{ m}$). Cột điển hình được chọn kích thước $400 \times 400\text{ mm}$.
3. Lực cắt lớn nhất trong dầm khung X4 là bao nhiêu và cốt đai được bố trí như thế nào?
Lực cắt lớn nhất là $Q_{\max} = 144{,}7\text{ kN}$ xuất hiện tại dầm B26 ($200 \times 500\text{ mm}$) ở tầng 2. Cốt đai được chọn là thép CB240-T loại $\phi 8$ gồm 2 nhánh ($A_{sw} = 100{,}5\text{ mm}^2$), bố trí với khoảng cách $s_w = 150\text{ mm}$ ở đoạn $L/4$ đầu dầm và $s_w = 200\text{ mm}$ ở đoạn $L/2$ giữa dầm.
4. Giải pháp móng nào được lựa chọn và các thông số kích thước cơ bản của móng là bao nhiêu?
Đồ án lựa chọn giải pháp móng băng bê tông cốt thép đặt dưới hàng cột theo phương trục Y (do $M_y$ bé hơn nhiều so với $M_x$). Móng có chiều sâu đặt $D_f = 2{,}0\text{ m}$, dầm móng kích thước $600 \times 1200\text{ mm}$, đáy móng rộng $b = 2{,}0\text{ m}$, chiều dài $L = 21{,}26\text{ m}$, cánh móng dày $h_c = 200\text{ mm}$, và đầu thừa hai biên $L_a = L_b = 1800\text{ mm}$.
5. Cốt đai trong dầm móng băng được tính toán và bố trí với quy cách ra sao?
Với lực cắt tính toán lớn nhất trong dầm móng $Q_{\max} = 1380\text{ kN}$, tác giả chọn cốt đai nhóm CB400-V đường kính $\phi 12$ gồm 2 nhánh ($A_{sw} = 226{,}2\text{ mm}^2$), bố trí khoảng cách dày $\phi 12a100$ cho đoạn $L/4$ đầu dầm và $\phi 12a200$ theo điều kiện cấu tạo cho đoạn $L/2$ giữa dầm.
Kết luận
Đồ án Bê tông cốt thép 2 của sinh viên Nguyễn Công Huy đã giải quyết toàn diện bài toán thiết kế kết cấu chịu lực cho tòa nhà văn phòng 6 tầng tại Cần Thơ. Nội dung đồ án kết hợp chặt chẽ giữa các quy định của tiêu chuẩn thiết kế TCVN 2737:1995, TCVN 5574:2018 với việc ứng dụng công cụ tính toán ETABS và SAP2000. Toàn bộ các cấu kiện sàn, dầm, cột khung trục X4 và móng băng đều được tính toán, kiểm tra khả năng chịu lực chi tiết và đưa ra phương án bố trí cốt thép hợp lý.