Đồ án Bê Tông Cốt Thép 2 ĐHBK TP HCM: Thiết kế Khung Sàn & Móng

Hướng dẫn chi tiết thiết kế và tính toán đồ án BTCT 2 ĐHBK TP HCM. Chia sẻ file thuyết minh, bản vẽ Cad đầy đủ cho sinh viên tham khảo.

Chuyên ngành

Bê tông cốt thép 2

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án môn học
51
9
2

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

DANH MỤC HÌNH VẼ

DANH MỤC BẢNG BIỂU

1. CHƯƠNG 1: CÔNG TRÌNH THIẾT KẾ

2. CHƯƠNG 2: SỐ LIỆU THIẾT KẾ

3. CHƯƠNG 3: XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG, XÁC ĐỊNH TỔ HỢP VÀ CHỌN TIẾT DIỆN SƠ BỘ CHO CÁC CẤU KIỆN

3.1. Xác định tải trọng tác dụng

3.1.1. Tĩnh tải

3.1.2. Hoạt tải

3.1.3. Tải tường

3.1.4. Tải gió

3.2. Xác định các tổ hợp

3.3. Chọn tiết diện sơ bộ cho các cấu kiện

3.3.1. Sàn

3.3.2. Dầm

3.3.3. Cột

4. CHƯƠNG 4: MÔ HÌNH ETABS THIẾT KẾ KHUNG SÀN

4.1. Gán tải trọng và tiết diện cho các cấu kiện

4.1.1. Gán tiết diện dầm và cột

4.1.2. Gán tải trọng cho mô hình

4.1.3. Thiết kế thép cho sàn

5. CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ KHUNG

5.1. Thiết kế dầm trục khung X4

5.1.1. Giá trị moment của dầm từ ETABS

5.1.2. Tính toán cốt thép dọc dầm

5.1.3. Tính toán cốt đai dầm

5.2. Thiết kế cột trục khung X4

5.2.1. Tính toán và chọn cốt thép dọc trong cột

5.2.2. Tính toán cốt đai trong cột

6. CHƯƠNG 6: TÍNH CHIỀU DÀI ĐOẠN NEO, NỐI CỐT THÉP

6.1. Tính chiều dài neo cơ sở

6.2. Tính toán chiều dài neo của cốt thép

6.3. Tính toán chiều dài đoạn nối chồng cốt thép

7. CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ MÓNG

7.1. Nội lực thiết kế móng

7.2. Chọn các kích thước móng và kiểm tra các điều kiện

7.2.1. Kiểm tra điều kiện ổn định đất nền dưới đáy móng

7.2.2. Kiểm tra điều kiện chịu cắt bản cánh móng

7.3. Xác định nội lực trong dầm móng băng

7.4. Thiết kế cốt thép cho móng băng

Tóm tắt

I. Giới thiệu Đồ án BTCT 2 ĐHBK TP HCM Thiết kế Tính Toán

Đồ án bê tông cốt thép 2 tại Đại học Bách Khoa TP HCM ngành xây dựng là một cột mốc quan trọng trong chương trình đào tạo kỹ sư xây dựng. Đây không chỉ là một bài tập học thuật mà còn là cơ hội để sinh viên áp dụng kiến thức lý thuyết vào thực tiễn, biến những khái niệm trừu tượng thành các giải pháp thiết kế kết cấu BTCT cụ thể. Mục tiêu chính của đồ án môn học BTCT này là trang bị cho người học khả năng tính toán kết cấu BTCT chi tiết, từ việc xác định tải trọng đến bố trí cốt thép cho từng cấu kiện. Các cấu kiện điển hình bao gồm dầm BTCT, sàn BTCT, cột BTCTmóng BTCT.

Trong quá trình thực hiện đồ án BTCT 2 ĐHBK TP HCM, sinh viên phải tuân thủ nghiêm ngặt tiêu chuẩn thiết kế TCVN hiện hành, đảm bảo an toàn và hiệu quả cho công trình. Việc sử dụng các phần mềm chuyên dụng như ETABS, SAP2000, và Safe trở nên không thể thiếu, giúp mô hình hóa và phân tích kết cấu phức tạp một cách chính xác. Ngoài ra, kỹ năng tạo bản vẽ kết cấu chi tiết bằng AutoCAD cũng là một phần không thể tách rời. Sản phẩm cuối cùng của đồ án là một hồ sơ thiết kế BTCT hoàn chỉnh, bao gồm thuyết minh đồ án BTCT chi tiết và hệ thống bản vẽ, phản ánh năng lực toàn diện của sinh viên. Đồ án này đóng vai trò then chốt trong việc hình thành tư duy kỹ thuật và kinh nghiệm thực hành, chuẩn bị cho sinh viên vững vàng trước yêu cầu của ngành kiến trúc xây dựng trong tương lai. Từ đó, khoa xây dựng ĐHBK có thể tự hào về chất lượng đầu ra của mình.

1.1. Tầm quan trọng của đồ án bê tông cốt thép 2 trong đào tạo kỹ sư

Đồ án bê tông cốt thép 2 là một trải nghiệm học thuật mang tính đột phá, cầu nối giữa lý thuyết khô khan và thực tiễn kỹ thuật. Nó giúp sinh viên củng cố kiến thức về lý thuyết đàn hồi và phương pháp phần tử hữu hạn bằng cách áp dụng chúng để phân tích kết cấu thực tế. Thông qua đồ án môn học BTCT, sinh viên không chỉ học cách tính toán kết cấu BTCT mà còn phát triển tư duy phản biện, khả năng giải quyết vấn đề và kỹ năng quản lý dự án. Việc thực hiện đồ án BTCT 2 ĐHBK TP HCM yêu cầu sinh viên phải tổng hợp nhiều kiến thức, từ vật liệu, cơ học kết cấu đến các quy định tiêu chuẩn thiết kế TCVN. Thành công trong đồ án này là minh chứng cho năng lực của một kỹ sư xây dựng tương lai, sẵn sàng đối mặt với các thách thức trong ngành kiến trúc xây dựng. Nó cũng giúp họ làm quen với việc sử dụng các phần mềm kỹ thuật, một kỹ năng thiết yếu trong môi trường làm việc hiện đại. Đồ án tạo nền tảng vững chắc cho sự nghiệp, giúp sinh viên tự tin hơn khi gia nhập thị trường lao động.

1.2. Mục tiêu và yêu cầu chính của đồ án môn học BTCT tại ĐHBK TP HCM

Mục tiêu cốt lõi của đồ án môn học BTCT tại ĐHBK TP HCM là đảm bảo sinh viên có thể tự mình thiết kế kết cấu BTCTtính toán kết cấu BTCT cho một công trình hoàn chỉnh. Các yêu cầu chính bao gồm khả năng mô hình kết cấu một cách chính xác trên các phần mềm như ETABS, SAP2000 hoặc Safe, thực hiện phân tích kết cấu để tìm ra tổ hợp nội lựctải trọng tác dụng. Sau đó, sinh viên cần thiết kế dầm BTCT, sàn BTCT, cột BTCT, móng BTCT, và các cấu kiện khác như vách cứng BTCT, cầu thang BTCT theo đúng tiêu chuẩn thiết kế TCVN. Sản phẩm cuối cùng đòi hỏi một thuyết minh đồ án BTCT rõ ràng, đầy đủ các bước tính toán cốt thép, kiểm tra bền BTCT, kiểm tra ổn định BTCT, và một bộ bản vẽ kết cấu chi tiết bằng AutoCAD. Đồ án cũng khuyến khích sinh viên tìm hiểu về công nghệ bê tông mới và các phương pháp tối ưu hóa thiết kế, nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của hồ sơ thiết kế BTCT.

II. Thách Thức Làm Đồ án BTCT 2 Bí Quyết Vượt Qua Mọi Khó Khăn

Thực hiện đồ án BTCT 2 ĐHBK TP HCM thường đi kèm với nhiều thách thức đáng kể, đòi hỏi sinh viên phải có sự chuẩn bị kỹ lưỡng và tinh thần kiên trì. Một trong những khó khăn lớn nhất là việc thấu hiểu và áp dụng chính xác các tiêu chuẩn thiết kế TCVN phức tạp, đặc biệt khi phải đối mặt với các trường hợp tải trọng tác dụng đa dạng và các tổ hợp nội lực khác nhau. Nhiều sinh viên gặp trở ngại trong việc mô hình kết cấu trên phần mềm ETABS hoặc SAP2000, đặc biệt là trong việc định nghĩa vật liệu, gán tiết diện, và áp dụng tải trọng một cách logic. Việc phân tích kết cấu không chính xác có thể dẫn đến sai lệch lớn trong kết quả tính toán cốt thép cho các cấu kiện như dầm BTCT, cột BTCT, sàn BTCT, và móng BTCT.

Ngoài ra, kỹ năng bố trí cốt thép sao cho vừa đảm bảo khả năng chịu lực, vừa tối ưu vật liệu và dễ thi công cũng là một nghệ thuật đòi hỏi kinh nghiệm. Lỗi trong việc kiểm tra bền BTCTkiểm tra ổn định BTCT có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng về an toàn công trình. Quá trình viết thuyết minh đồ án BTCT và thể hiện ý tưởng trên bản vẽ kết cấu bằng AutoCAD cũng là một thử thách về kỹ năng trình bày và truyền đạt. Việc đảm bảo mật độ từ khóa hợp lý trong thuyết minh hay tránh trùng lặp nội dung giữa các phần là điều cần chú ý. Đòi hỏi sinh viên phải không ngừng học hỏi, tham khảo các tài liệu, đồ án mẫu, và tìm kiếm sự hỗ trợ từ giảng viên hoặc bạn bè để hoàn thành đồ án môn học BTCT một cách xuất sắc nhất.

2.1. Các vấn đề thường gặp trong phân tích tải trọng và mô hình kết cấu

Trong quá trình phân tích kết cấu cho đồ án BTCT 2 ĐHBK TP HCM, sinh viên thường gặp vấn đề trong việc xác định chính xác tải trọng tác dụng, bao gồm tĩnh tải, hoạt tải và tải gió. Theo TCVN 2737:1995, việc phân loại và gán tải trọng theo đúng công năng sử dụng là rất quan trọng. Ví dụ, việc tính toán tải trọng gió đối với công trình cao tầng cần chú ý đến hệ số khí động và sự thay đổi áp lực gió theo độ cao. Sai sót khi tạo tổ hợp nội lực trong ETABS hoặc SAP2000 cũng là một lỗi phổ biến, dẫn đến kết quả tính toán kết cấu BTCT không đáng tin cậy. Khi mô hình kết cấu, việc gán sai tiết diện cho dầm BTCT, cột BTCT hay khai báo sai đặc trưng vật liệu bê tông cốt thép 2 có thể làm thay đổi hoàn toàn hành vi của hệ khung. Hơn nữa, việc không hiểu rõ nguyên lý làm việc của khung BTCT và sự tương tác giữa các cấu kiện cũng là một rào cản lớn, ảnh hưởng đến độ chính xác của quá trình phân tích kết cấu và thiết kế.

2.2. Sai sót phổ biến khi tính toán cốt thép và bản vẽ kết cấu

Sai sót trong tính toán cốt thép là một trong những lỗi nghiêm trọng nhất khi thực hiện đồ án BTCT 2 ĐHBK TP HCM. Việc xác định diện tích cốt thép không đủ hoặc quá thừa cho dầm BTCT, sàn BTCT, cột BTCT hay móng BTCT đều gây ra vấn đề. Nhiều sinh viên quên thực hiện kiểm tra bền BTCTkiểm tra ổn định BTCT cho tiết diện, bỏ qua các điều kiện chịu cắt, chịu nén vỡ của bê tông theo TCVN 5574:2018. Ngoài ra, việc bố trí cốt thép không đúng quy cách, không đảm bảo chiều dài neo, nối cốt thép, hoặc khoảng cách cốt thép tối thiểu/tối đa cũng rất phổ biến. Trên bản vẽ kết cấu, các lỗi thường gặp bao gồm thiếu thông tin chi tiết, ký hiệu không rõ ràng, không tuân thủ quy ước bản vẽ kỹ thuật, hoặc không đồng bộ giữa bản vẽ và thuyết minh đồ án BTCT. Những sai sót này không chỉ ảnh hưởng đến điểm số mà còn phản ánh sự thiếu chuyên nghiệp của một kỹ sư xây dựng tương lai, đặc biệt trong môi trường kiến trúc xây dựng.

III. Hướng Dẫn Tính Toán Thiết Kế Kết Cấu BTCT 2 Từ ETABS

Việc sử dụng phần mềm ETABS là một bước đột phá trong thiết kế & tính toán cho đồ án BTCT 2 ĐHBK TP HCM, giúp tối ưu hóa quá trình phân tích kết cấu và thiết kế. Quy trình bắt đầu bằng việc định nghĩa vật liệu bê tông cốt thép 2 (ví dụ: Bê tông B25, cốt thép CB240-T, CB400-V như trong đồ án mẫu của SV Nguyễn Công Huy) và khai báo các tiết diện sơ bộ cho dầm BTCT, sàn BTCT, cột BTCT. Sau đó, tiến hành mô hình kết cấu 3D của công trình một cách chính xác, đảm bảo rằng tất cả các cấu kiện và liên kết đều được thể hiện đúng với thực tế.

Tiếp theo là giai đoạn gán tải trọng tác dụng bao gồm tĩnh tải (trọng lượng bản thân, tải lớp cấu tạo, tải tường), hoạt tải (theo công năng sử dụng dựa trên TCVN 2737:1995), và tải gió. Trong đồ án mẫu, tải trọng được tính toán chi tiết cho từng khu vực như văn phòng, ban công, WC, mái. Việc xác định các tổ hợp nội lực theo tiêu chuẩn thiết kế TCVN là cực kỳ quan trọng, đảm bảo rằng tất cả các trường hợp chịu lực bất lợi nhất đều được xét đến. Sau khi chạy phân tích kết cấu trên ETABS, nội lực (moment, lực cắt, lực dọc) sẽ được xuất ra để phục vụ cho việc tính toán cốt thép chi tiết từng cấu kiện. Phần mềm cũng hỗ trợ kiểm tra nhanh các yêu cầu về kiểm tra bền BTCTkiểm tra ổn định BTCT sơ bộ. Đây là một phương pháp hiệu quả để giảm thiểu sai sót và tăng tốc độ thực hiện đồ án môn học BTCT.

3.1. Phương pháp xác định tải trọng tổ hợp nội lực và chọn tiết diện sơ bộ

Việc xác định tải trọng tác dụng là bước khởi đầu quan trọng cho bất kỳ thiết kế kết cấu BTCT nào. Theo đồ án của SV Nguyễn Công Huy, tĩnh tải được tính toán dựa trên chiều dày các lớp cấu tạo của sàn (gạch, vữa lót, bê tông) và trọng lượng riêng của vật liệu. Hoạt tải được lấy theo TCVN 2737:1995, phụ thuộc vào công năng sử dụng của từng khu vực (ví dụ: hành lang, văn phòng, WC). Tải tường cũng được tính dựa trên chiều dày và chiều cao tường. Đối với tải gió, công trình dưới 40m thường chỉ xét gió tĩnh, với áp lực gió tiêu chuẩn W₀ được xác định theo vùng địa lý (ví dụ: vùng IIA cho Cần Thơ). Các tổ hợp nội lực được tạo ra trong ETABS bằng cách kết hợp tĩnh tải, hoạt tải và tải gió với các hệ số tin cậy tải trọng theo TCVN 2737:1995. Cuối cùng, việc chọn tiết diện sơ bộ cho sàn BTCT, dầm BTCTcột BTCT được thực hiện bằng các công thức kinh nghiệm, như hs = Lnhipmax/ (khoảng 1/40-1/50) cho sàn hoặc hd = (1/12-1/16)*L cho dầm, sau đó sẽ được kiểm tra lại qua quá trình phân tích kết cấu chi tiết.

3.2. Lập mô hình ETABS và gán tải trọng tiết diện cho khung sàn hiệu quả

Khi lập mô hình kết cấu trong ETABS cho đồ án BTCT 2 ĐHBK TP HCM, việc đầu tiên là vẽ lưới trục và định nghĩa các tầng của công trình. Tiếp theo, khai báo các tiết diện dầm BTCT, cột BTCT, sàn BTCT đã chọn sơ bộ (ví dụ: dầm 200x500, cột 400x400) và gán chúng vào mô hình. Giai đoạn gán tải trọng tác dụng đòi hỏi sự tỉ mỉ: tĩnh tải, hoạt tải và tải tường được gán trực tiếp lên sàn hoặc dầm. Tải gió thường được gán dưới dạng áp lực phân bố lên các mặt tường đón gió. Quan trọng là đảm bảo các hệ số tin cậy và tổ hợp nội lực đã được định nghĩa chính xác. Việc kiểm tra mô hình trước khi chạy phân tích kết cấu là cần thiết để phát hiện và khắc phục lỗi sớm, đảm bảo kết quả tính toán kết cấu BTCT chính xác và hiệu quả. Mô hình chính xác là tiền đề cho một thiết kế kết cấu BTCT an toàn.

3.3. Thiết kế thép cho sàn BTCT bằng Strip method trong phần mềm

Thiết kế cốt thép cho sàn BTCT trong đồ án BTCT 2 ĐHBK TP HCM thường được thực hiện sau khi đã có nội lực từ ETABS. Phương pháp Strip (dải) là một cách phổ biến để tính toán cốt thép sàn. Trong ETABS, sau khi chạy phân tích kết cấu, các dải strip (Strip A theo phương X, Strip B theo phương Y) được vẽ để thu thập nội lực. Dựa trên biểu đồ moment uốn của các strip, kỹ sư sẽ xác định diện tích cốt thép cần thiết (As) tại từng vị trí (nhịp và gối) theo tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5574:2018. Ví dụ, trong đồ án mẫu, moment âm và dương được lấy để chọn bố trí thép Ø8a160 hoặc Ø8a200. Việc bố trí cốt thép sàn cần đảm bảo các yêu cầu về hàm lượng cốt thép tối thiểu, khoảng cách cốt thép, và chiều dài neo. Sau khi tính toán cốt thép, kết quả sẽ được thể hiện trên bản vẽ kết cấu chi tiết, đảm bảo tính khả thi trong thi công. Điều này góp phần vào một hồ sơ thiết kế BTCT đầy đủ và chính xác.

IV. Thiết Kế Chi Tiết Khung Móng BTCT 2 Bố Trí Cốt Thép

Giai đoạn thiết kế kết cấu BTCT chi tiết cho khung BTCTmóng BTCT là phần trọng tâm của đồ án BTCT 2 ĐHBK TP HCM. Sau khi có nội lực từ ETABS, việc tính toán cốt thép cho từng cấu kiện trở nên cụ thể hơn. Đối với dầm BTCT, nội lực moment và lực cắt tại các vị trí gối và nhịp sẽ được sử dụng để xác định diện tích cốt thép dọc và cốt đai. Ví dụ, trong đồ án của SV Nguyễn Công Huy, dầm B26 ở tầng 2 với lực cắt lớn nhất Qmax = 144.7 kN đã được kiểm tra khả năng chịu cắt và tính toán cốt đai Ø8 – 2 nhánh với bước sw = 150mm ở đoạn L/4 đầu dầm.

Thiết kế cột BTCT đòi hỏi xem xét lực dọc và moment uốn đồng thời. Diện tích cốt thép dọc được tính toán dựa trên nội lực từ phần mềm, sau đó tiến hành bố trí cốt thép đai để chống lại lực cắt và giữ ổn định cho cốt thép dọc. Đối với móng BTCT, cụ thể là móng băng, cần xác định nội lực thiết kế móng, chọn kích thước móng sơ bộ và thực hiện kiểm tra ổn định BTCT đất nền dưới đáy móng. Các điều kiện kiểm tra bền BTCT về cắt bản cánh móng và tính toán cốt thép cho dầm móng băng là cực kỳ quan trọng, như việc kiểm tra khả năng chịu cắt của bê tông và tính toán cốt đai Ø12a100 cho đoạn L/4 đầu dầm trong đồ án mẫu. Toàn bộ quá trình này phải tuân thủ nghiêm ngặt tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5574:2018 để đảm bảo an toàn và tính kinh tế cho công trình kiến trúc xây dựng.

4.1. Tính toán cốt thép dầm và kiểm tra bền ổn định theo TCVN 5574 2018

Khi thiết kế dầm BTCT trong đồ án BTCT 2 ĐHBK TP HCM, sinh viên cần lấy giá trị moment và lực cắt từ biểu đồ bao nội lực của ETABS. Từ đó, tiến hành tính toán cốt thép dọc dầm chịu uốn và cốt đai chịu cắt theo TCVN 5574:2018. Cốt thép dọc được chọn sao cho đảm bảo khả năng chịu moment uốn và thỏa mãn các yêu cầu về hàm lượng cốt thép tối thiểu/tối đa. Ví dụ, dầm B8 trong đồ án mẫu được bố trí cốt thép dọc phù hợp với moment tại gối và nhịp. Đối với cốt đai, cần kiểm tra bền BTCT tiết diện bê tông chịu cắt. Nếu không đủ, phải tính toán và bố trí cốt thép đai để chịu phần lực cắt còn lại, đồng thời kiểm tra khả năng chống nén vỡ của bê tông dưới ứng suất nén chính. Bước cốt đai phải tuân thủ các quy định về cấu tạo và tính toán, đảm bảo kiểm tra ổn định BTCT cho toàn bộ dầm. Việc này đòi hỏi kỹ năng vận dụng linh hoạt các công thức và bảng tra.

4.2. Thiết kế cột BTCT xác định diện tích cốt thép dọc và đai chi tiết

Thiết kế cột BTCT là một phần không thể thiếu của đồ án BTCT 2 ĐHBK TP HCM, đòi hỏi sự chính xác cao. Sau khi có nội lực (lực dọc và moment) từ ETABS, sinh viên tiến hành tính toán cốt thép dọc cột. Việc này thường liên quan đến việc giải phương trình tương tác N-M hoặc sử dụng biểu đồ tương tác để xác định diện tích cốt thép dọc cần thiết (As). Ví dụ, cột C4 trong đồ án mẫu có thể yêu cầu 10Ø22 thép dọc. Đồng thời, cần kiểm tra bền BTCT cột theo các trạng thái giới hạn. Cốt đai trong cột có chức năng chịu lực cắt, chống nở hông cho bê tông, và giữ ổn định cho cốt thép dọc. Việc bố trí cốt thép đai phải tuân thủ các quy định về bước cốt đai tối đa và cấu tạo theo TCVN 5574:2018. Ví dụ, cốt đai Ø8 với 2 nhánh, bước 180mm được bố trí cho các cột trục khung X4 trong đồ án. Kiểm tra ổn định BTCT của cột dưới tác dụng đồng thời của lực dọc và moment là rất quan trọng để đảm bảo an toàn cho khung BTCT.

4.3. Các bước thiết kế móng băng BTCT Kiểm tra đất nền và bố trí cốt thép

Thiết kế móng BTCT, đặc biệt là móng băng, là phần cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng trong đồ án BTCT 2 ĐHBK TP HCM. Các bước thực hiện bao gồm: xác định nội lực thiết kế móng từ cột truyền xuống (lực dọc, moment, lực cắt), chọn kích thước móng sơ bộ (chiều sâu đặt móng, chiều cao dầm móng, bề rộng dầm móng và cánh móng). Tiếp theo, thực hiện kiểm tra ổn định BTCT đất nền dưới đáy móng. Điều này bao gồm kiểm tra áp lực đất nền cực đại, cực tiểu và trung bình, đảm bảo không vượt quá cường độ tiêu chuẩn của đất nền (Rtc). Ví dụ, Rtc = 220 kN/m² trong đồ án mẫu của SV Nguyễn Công Huy. Sau đó, tiến hành kiểm tra bền BTCT chịu cắt bản cánh móng theo TCVN 5574:2018. Nội lực trong dầm móng băng được xác định bằng phần mềm SAP2000 hoặc ETABS (khai báo nền đất bằng lò xo), từ đó tính toán cốt thép dọc (thanh thép số 1, số 2) và cốt đai (thanh thép số 3) cho dầm móng, cũng như cốt thép chịu uốn trong cánh móng (thanh thép số 4), hoàn thiện việc bố trí cốt thép cho móng.

V. Ứng Dụng Đồ án BTCT 2 Đảm Bảo Hồ Sơ Thiết Kế Chất Lượng

Việc hoàn thành đồ án BTCT 2 ĐHBK TP HCM không chỉ dừng lại ở tính toán kết cấu BTCT mà còn bao gồm việc tạo ra một hồ sơ thiết kế BTCT chất lượng. Đây là tài liệu tổng hợp toàn bộ quá trình thiết kế & tính toán, phản ánh năng lực chuyên môn của người thực hiện. Một hồ sơ thiết kế BTCT đầy đủ cần bao gồm thuyết minh đồ án BTCT chi tiết, các bảng tính excel tính toán BTCT, và bộ bản vẽ kết cấu hoàn chỉnh. Trong thuyết minh, cần trình bày rõ ràng từ việc xác định tải trọng tác dụng, tổ hợp nội lực, đến quy trình phân tích kết cấu trên ETABS hay SAP2000, và các bước tính toán cốt thép cho từng cấu kiện (dầm BTCT, sàn BTCT, cột BTCT, móng BTCT).

Một phần quan trọng khác là việc kiểm tra độ võngkiểm tra nứt cho các cấu kiện, đảm bảo công trình đáp ứng các trạng thái giới hạn sử dụng theo tiêu chuẩn thiết kế TCVN. Đặc biệt, các chi tiết bố trí cốt thép như chiều dài neo, nối cốt thép, khoảng cách cốt thép phải được trình bày chính xác. Ví dụ, trong đồ án mẫu, việc tính toán chiều dài neo cơ sở và chiều dài đoạn nối chồng cốt thép cho dầm được thực hiện rất tỉ mỉ. Các bản vẽ kết cấu phải thể hiện đầy đủ các mặt bằng, mặt cắt, chi tiết cốt thép của từng cấu kiện với chú thích rõ ràng bằng AutoCAD. Một hồ sơ thiết kế BTCT chất lượng cao không chỉ đạt điểm tốt trong môn học mà còn là tài liệu tham khảo quý giá cho sự nghiệp kỹ sư xây dựng trong lĩnh vực kiến trúc xây dựng.

5.1. Tầm quan trọng của chiều dài neo nối cốt thép trong BTCT

Trong thiết kế kết cấu BTCT, việc đảm bảo chiều dài neo, nối cốt thép là yếu tố then chốt để truyền lực hiệu quả từ cốt thép vào bê tông và ngược lại, đảm bảo toàn bộ hệ khung BTCT làm việc đồng nhất. Theo TCVN 5574:2018, việc tính toán cốt thép neo và nối chồng phải tuân thủ các hệ số kể đến ảnh hưởng của loại bề mặt cốt thép (thép trơn, có gân), cỡ đường kính cốt thép, và trạng thái ứng suất (chịu kéo hay chịu nén). Ví dụ, trong đồ án của SV Nguyễn Công Huy, chiều dài neo cơ sở L₀,an và chiều dài nối chồng cốt thép Llap được tính toán dựa trên cường độ bám dính của bê tông (Rbond) và diện tích cốt thép cần thiết. Việc không đảm bảo đủ chiều dài này có thể dẫn đến trượt cốt thép, giảm khả năng chịu lực của cấu kiện, gây nguy hiểm cho toàn bộ công trình kiến trúc xây dựng. Do đó, bố trí cốt thép với chiều dài neo, nối chính xác là một yêu cầu bắt buộc trong đồ án BTCT 2 ĐHBK TP HCM và trong thực tế thiết kế.

5.2. Hoàn thiện thuyết minh đồ án BTCT và bản vẽ kết cấu chuyên nghiệp

Hoàn thiện thuyết minh đồ án BTCTbản vẽ kết cấu đòi hỏi sự cẩn trọng và chuyên nghiệp, là bước cuối cùng để thể hiện năng lực của sinh viên trong đồ án BTCT 2 ĐHBK TP HCM. Thuyết minh đồ án BTCT cần được viết mạch lạc, khoa học, trình bày rõ ràng từng bước thiết kế & tính toán, từ việc xác định tải trọng tác dụng, mô hình kết cấu trên ETABS, đến tính toán cốt thép chi tiết cho dầm BTCT, sàn BTCT, cột BTCT, móng BTCT. Các bảng tính excel tính toán BTCT phải được đính kèm và trình bày một cách dễ hiểu. Bản vẽ kết cấu bằng AutoCAD cần có đầy đủ các mặt bằng kết cấu, mặt cắt chi tiết từng cấu kiện, bảng thống kê cốt thép, và các ghi chú kỹ thuật. Mỗi chi tiết bố trí cốt thép phải chính xác và dễ đọc, tuân thủ các quy ước vẽ kỹ thuật. Một hồ sơ thiết kế BTCT hoàn chỉnh không chỉ đáp ứng yêu cầu môn học mà còn là minh chứng cho kỹ năng làm việc thực tế, là tài liệu quý giá cho sự phát triển của kỹ sư xây dựng.

VI. Kết Luận Đồ án BTCT 2 Xu Hướng Phát Triển Công Nghệ BTCT

Tổng kết lại, đồ án BTCT 2 ĐHBK TP HCM: Thiết kế & Tính toán là một trải nghiệm học tập toàn diện, trang bị cho sinh viên những kiến thức và kỹ năng thiết yếu để trở thành một kỹ sư xây dựng chuyên nghiệp. Quá trình từ việc xác định tải trọng tác dụng, tổ hợp nội lực, phân tích kết cấu trên các phần mềm như ETABS, SAP2000, Safe, đến việc tính toán cốt thép chi tiết cho dầm BTCT, sàn BTCT, cột BTCT, và móng BTCT đều đóng góp vào sự phát triển năng lực tư duy kỹ thuật. Việc tuân thủ tiêu chuẩn thiết kế TCVN và hoàn thiện hồ sơ thiết kế BTCT với thuyết minh đồ án BTCTbản vẽ kết cấu chất lượng cao là minh chứng cho sự thành công của đồ án môn học BTCT này.

Trong tương lai, ngành kiến trúc xây dựng nói chung và công nghệ bê tông nói riêng sẽ tiếp tục chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ của các công nghệ tiên tiến. Việc tích hợp Revit (BIM) vào quy trình thiết kế kết cấu BTCT sẽ trở nên phổ biến hơn, cho phép tạo ra các mô hình kết cấu thông minh, giảm thiểu sai sót và tăng cường hiệu quả cộng tác. Khả năng kiểm tra độ võng, kiểm tra nứt và tối ưu hóa thiết kế sẽ được hỗ trợ tốt hơn bởi các công cụ phần mềm. Đối với sinh viên ĐHBK TP HCM ngành xây dựng, việc nắm vững các kiến thức nền tảng của bê tông cốt thép 2 và cập nhật các công nghệ mới là yếu tố quyết định để tạo ra những công trình bền vững, an toàn và hiệu quả, góp phần vào sự phát triển của xã hội.

6.1. Xu hướng ứng dụng phần mềm SAP2000 Revit trong thiết kế kết cấu

Trong bối cảnh công nghệ phát triển, việc ứng dụng các phần mềm hiện đại như SAP2000Revit đang trở thành xu hướng tất yếu trong thiết kế kết cấu BTCT. Nếu ETABSSAP2000 mạnh về phân tích kết cấutính toán kết cấu BTCT chuyên sâu, thì Revit lại mang đến một giải pháp toàn diện hơn với mô hình thông tin công trình (BIM). Revit cho phép tạo ra mô hình kết cấu 3D trực quan, tích hợp dữ liệu thiết kế từ kiến trúc, kết cấu đến cơ điện, giúp tự động hóa quá trình tạo bản vẽ kết cấu và bóc tách khối lượng. Đối với đồ án BTCT 2 ĐHBK TP HCM, việc tìm hiểu và áp dụng các công cụ này không chỉ nâng cao chất lượng đồ án mà còn trang bị cho kỹ sư xây dựng tương lai những kỹ năng cạnh tranh trên thị trường lao động. Sự kết hợp giữa khả năng tính toán cốt thép chính xác từ SAP2000/ETABS và khả năng trình bày trực quan của Revit sẽ tạo ra những hồ sơ thiết kế BTCT chuyên nghiệp và hiệu quả.

6.2. Phát triển kỹ năng tư duy phản biện cho kỹ sư xây dựng tương lai

Thực hiện đồ án BTCT 2 ĐHBK TP HCM không chỉ là việc áp dụng công thức hay sử dụng phần mềm, mà còn là quá trình rèn luyện kỹ năng tư duy phản biện cho kỹ sư xây dựng tương lai. Sinh viên cần học cách đánh giá kết quả tính toán kết cấu BTCT, so sánh các phương án thiết kế kết cấu BTCT khác nhau, và đưa ra quyết định tối ưu. Khả năng kiểm tra bền BTCTkiểm tra ổn định BTCT một cách độc lập, cũng như phát hiện các lỗi tiềm ẩn trong mô hình kết cấu hay bố trí cốt thép, là những kỹ năng cốt lõi. Việc này giúp sinh viên không chỉ thụ động tiếp nhận kiến thức mà còn chủ động phân tích, giải quyết vấn đề. Nắm vững lý thuyết đàn hồi và áp dụng linh hoạt tiêu chuẩn thiết kế TCVN cùng với sự sáng tạo trong công nghệ bê tông sẽ định hình một thế hệ kỹ sư xây dựng có năng lực thực sự, sẵn sàng đối mặt với những thách thức phức tạp của ngành kiến trúc xây dựng.

30/09/2025
Đồ án bê tông cốt thép 2 đhbk tp hcm

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. CÔNG TRÌNH THIẾT KẾ Vị trí xây dựng công trình: Cần Thơ Công trình gồm 6 tầng: 5 tầng làm văn phòng và 1 tầng mái BTCT. Mặt bằng tầng điển hình. Ghi chú: Hành lang Cầu thang bộ Văn phòng Ban công Khu vực WC Các kích thước: L1 = 6.

SVTH: NGUYỄN CÔNG HUY MSSV: 1812378 5 ĐỒ ÁN BÊ TÔNG CỐT THÉP 2 GVHD: TS. ĐOÀN NGỌC TỊNH NGHIÊM CHƯƠNG 2. SỐ LIỆU THIẾT KẾ • Cường độ tiêu chuẩn của đất nền: Rtc = 0. • Bê tông B25 có: - Cường độ tính toán chịu nén của bê tông Rb = 14.

- Cường độ tính toán chịu kéo của bê tông Rbt = 1. - Module đàn hồi Eb = 30000 MPa. • Cốt thép CB240-T có: - Cường độ tính toán của cốt thép khi chịu kéo Rs = 210 MPa. - Cường độ chịu kéo của cốt thép ngang Rsw =170 MPa.

- Module đàn hồi Es = 200000 MPa • Cốt thép CB400-V có: - Cường độ tính toán của cốt thép khi chịu kéo Rs = 350 MPa. - Cường độ chịu kéo của cốt thép ngang Rsw =280 MPa. - Module đàn hồi Es = 200000 MPa. SVTH: NGUYỄN CÔNG HUY MSSV: 1812378 6 ĐỒ ÁN BÊ TÔNG CỐT THÉP 2 GVHD: TS.

ĐOÀN NGỌC TỊNH NGHIÊM CHƯƠNG 3. XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG, XÁC ĐỊNH TỔ HỢP VÀ CHỌN TIẾT DIỆN SƠ BỘ CHO CÁC CẤU KIỆN.1 Xác định tải trọng tác dụng: III.1 Tĩnh tải: Bảng III-1. Tĩnh tải tính toán sàn cho toàn bộ khu vực. Chiều Trọng lượng Hệ số tin cậy tải Trị tính toán Lớp cấu tạo dày riêng trọng i (mm) i (kN/m3) f,i gs(kN/m2) Gạch 10 20 1.

Tĩnh tải tính toán sàn cho khu vực ban công. Chiều Trọng lượng Hệ số tin cậy tải Trị tính toán Lớp cấu tạo dày riêng trọng i (mm) i (kN/m3) f,i gs(kN/m2) Gạch 10 20 1.092 SVTH: NGUYỄN CÔNG HUY MSSV: 1812378 7 ĐỒ ÁN BÊ TÔNG CỐT THÉP 2 GVHD: TS. ĐOÀN NGỌC TỊNH NGHIÊM Bảng III-3. Tĩnh tải tính toán sàn cho khu vực WC.

Chiều Trọng lượng Hệ số tin cậy tải Trị tính toán Lớp cấu tạo dày riêng trọng i (mm) i (kN/m3) f,i gs(kN/m2) Gạch 10 20 1. Tĩnh tải tính toán cho sàn mái. Chiều Trọng lượng Hệ số tin cậy tải Trị tính toán Lớp cấu tạo dày riêng trọng i (mm) i (kN/m3) f,i gs(kN/m2) Vữa lót 30 18 1.340 SVTH: NGUYỄN CÔNG HUY MSSV: 1812378 8 ĐỒ ÁN BÊ TÔNG CỐT THÉP 2 GVHD: TS. ĐOÀN NGỌC TỊNH NGHIÊM III.2 Hoạt tải: Hoạt tải sàn được lấy theo công năng sử dụng, theo điều 4.

Tải trọng tiêu chuẩn phân bố đều trên sàn và cầu thang” TCVN 2737:1995. Hoạt tải tính toán cho sàn Giá trị tiêu Hệ số tin cậy tải Trị tính toán Loại công năng sàn chuẩn trọng pcs(kN/m2) f,i ps(kN/m2) Hành lang 3.400 Khu vực WC 2. Giá trị tĩnh tải và hoạt tải theo công năng sử dụng. Loại công năng Tĩnh tải tính toán Hoạt tải tính toán sàn gs(kN/m2) ps(kN/m2) Hành lang 1.400 Khu vực WC 3.975 SVTH: NGUYỄN CÔNG HUY MSSV: 1812378 9 ĐỒ ÁN BÊ TÔNG CỐT THÉP 2 GVHD: TS.

ĐOÀN NGỌC TỊNH NGHIÊM III.3 Tải tường: Tải tường g t = bt h t n t  t với hệ số độ tin cậy nt = 1. - Tường ngăn (chọn tường dày 100 mm): gt = (3. - Tường ban công (chọn tường dày 100 mm, cao 1.4 Tải gió: Vì chiều cao công trình < 40m nên ta chỉ xét ảnh hưởng của gió tĩnh. W tt = n(Wo kc)Bh i Với W = Wo kc và S = Bh i Trong đó: - n là hệ số tin cậy của tải trọng gió, lấy bằng 1.2 - Wo là giá trị của áp lực gió lấy theo bản đồ phân vùng phụ lục D và điều 6.

Khu vực Cần Thơ thuộc vùng IIA → Wo = 95 − 12 = 83 (daN/m2) = 0.83 (kN/m2) - c là hệ số khí động, cđẩy = 0.6 - k là hệ số tính đến sự thay đổi của áp lực gió theo độ cao. - B là bề rộng đón gió, theo phương x: Bx = 19.2m, theo phương y: By = 24. - hi là chiều cao của tầng đang xét. SVTH: NGUYỄN CÔNG HUY MSSV: 1812378 10 ĐỒ ÁN BÊ TÔNG CỐT THÉP 2 GVHD: TS.

ĐOÀN NGỌC TỊNH NGHIÊM Bảng III-7. Tải gió theo phương X. Z hi k S W Wtt Tầng (m) (m) (m2) (kN/m2) (kN) 5 16. Tải gió theo phương Y.

z hi k S W Wtt Tầng (m) (m) (m2) (kN/m2) (kN) 5 16.2 Xác định các tổ hợp: Các hệ số tổ hợp được lấy theo Mục 2.4 Tổ hợp tải trọng TCVN 2737:1995 Các trường hợp tải trọng được định nghĩa trong phần mềm ETABS: - Tĩnh tải: TT - Hoạt tải: HT - Hoạt tải tầng chẵn: HHTC - Hoạt tải tầng lẻ: HHTL - Gió tác dụng theo phương X: GX - Gió tác dụng theo phương Y: GY SVTH: NGUYỄN CÔNG HUY MSSV: 1812378 11 ĐỒ ÁN BÊ TÔNG CỐT THÉP 2 GVHD: TS. ĐOÀN NGỌC TỊNH NGHIÊM Bảng III-9. Tổ hợp tải trọng trong ETABS. COMBO TT HT HTTC HTTL GX GY 1 1 1 2 1 1 3 1 1 4 1 1 5 1 -1 6 1 1 7 1 -1 8 1 0.3 Chọn tiết diện sơ bộ cho các cấu kiện: III.1 Sàn: Lnhipm ax 6900 hs = = = 153.3 mm → Chọn hs = 160 mm cho toàn bộ mặt bằng.2 Dầm: Chọn tiết diện dầm giống nhau cho tất cả các tầng, tiết diện dầm được chọn sơ bộ 1 1 1 1 theo: h d =     L (L là nhịp dầm); bd =     h d  12 16  2 4 SVTH: NGUYỄN CÔNG HUY MSSV: 1812378 12 ĐỒ ÁN BÊ TÔNG CỐT THÉP 2 GVHD: TS.

ĐOÀN NGỌC TỊNH NGHIÊM Bảng III-10. Chọn sơ bộ tiết diện dầm. Vị trí Nhịp L (mm) hd (mm) bd (mm) Dọc trục X 6900 500 200 Dọc trục Y 6000 400 200 III.3 Cột: Chọn sơ bộ tiết diện cột theo công thức: Sxq A c = (1.4)  (n  q td  ) với: Rb - n là số tầng (n = 5) - qtđ là tải trọng quy đổi tương đương, lấy qtđ = 10. Chọn sơ bộ tiết diện cột.

 ntầng qtđ Sxq Ac Chọn tiết diện TÊN CỘT (kN/m2) (m2) (cm2) (mm) C1-4, C2-4, C3-4 1.69 400×400 SVTH: NGUYỄN CÔNG HUY MSSV: 1812378 13 ĐỒ ÁN BÊ TÔNG CỐT THÉP 2 GVHD: TS. ĐOÀN NGỌC TỊNH NGHIÊM CHƯƠNG 4. MÔ HÌNH ETABS THIẾT KẾ KHUNG SÀN.1 Gán tải trọng và tiết diện cho các cấu kiện: IV.1 Gán tiết diện dầm và cột: Hình IV-1. Tiết diện dầm cột khung trục X4.

SVTH: NGUYỄN CÔNG HUY MSSV: 1812378 14 ĐỒ ÁN BÊ TÔNG CỐT THÉP 2 GVHD: TS. ĐOÀN NGỌC TỊNH NGHIÊM Hình IV-2. Mặt bằng sàn tầng 1. Ký hiệu: S16VP: Sàn văn phòng.

S16WC: Sàn khu vực WC. S16HL: Sàn hành lang. S16BC: Sàn ban công. SVTH: NGUYỄN CÔNG HUY MSSV: 1812378 15 ĐỒ ÁN BÊ TÔNG CỐT THÉP 2 GVHD: TS.

ĐOÀN NGỌC TỊNH NGHIÊM IV.2 Gán tải trọng cho mô hình: Hình IV-3. Tĩnh tải sàn tầng điển hình. SVTH: NGUYỄN CÔNG HUY MSSV: 1812378 16 ĐỒ ÁN BÊ TÔNG CỐT THÉP 2 GVHD: TS. ĐOÀN NGỌC TỊNH NGHIÊM Hình IV-4.

Hoạt tải sàn tầng điển hình SVTH: NGUYỄN CÔNG HUY MSSV: 1812378 17 ĐỒ ÁN BÊ TÔNG CỐT THÉP 2 GVHD: TS. ĐOÀN NGỌC TỊNH NGHIÊM Hình IV-5. Gió theo phương X SVTH: NGUYỄN CÔNG HUY MSSV: 1812378 18 ĐỒ ÁN BÊ TÔNG CỐT THÉP 2 GVHD: TS. ĐOÀN NGỌC TỊNH NGHIÊM Hình IV-6.

Gió theo phương Y SVTH: NGUYỄN CÔNG HUY MSSV: 1812378 19 ĐỒ ÁN BÊ TÔNG CỐT THÉP 2 GVHD: TS. ĐOÀN NGỌC TỊNH NGHIÊM Hình IV-7. Tải tường trên mặt bằng tầng điển hình. SVTH: NGUYỄN CÔNG HUY MSSV: 1812378 20 ĐỒ ÁN BÊ TÔNG CỐT THÉP 2 GVHD: TS.

ĐOÀN NGỌC TỊNH NGHIÊM IV.3 Thiết kế thép cho sàn: Hình IV-8. Chia các Strip A cho sàn tầng 1. SVTH: NGUYỄN CÔNG HUY MSSV: 1812378 21 ĐỒ ÁN BÊ TÔNG CỐT THÉP 2 GVHD: TS. ĐOÀN NGỌC TỊNH NGHIÊM Hình IV-9.

Chia các Strip B cho sàn tầng 1 SVTH: NGUYỄN CÔNG HUY MSSV: 1812378 22 ĐỒ ÁN BÊ TÔNG CỐT THÉP 2 GVHD: TS. ĐOÀN NGỌC TỊNH NGHIÊM Hình IV-10. Nội lực các Strip A của sàn tầng 1. SVTH: NGUYỄN CÔNG HUY MSSV: 1812378 23 ĐỒ ÁN BÊ TÔNG CỐT THÉP 2 GVHD: TS.

ĐOÀN NGỌC TỊNH NGHIÊM Hình IV-11. Nội lực các Strip B của sàn tầng 1. SVTH: NGUYỄN CÔNG HUY MSSV: 1812378 24 ĐỒ ÁN BÊ TÔNG CỐT THÉP 2 GVHD: TS. ĐOÀN NGỌC TỊNH NGHIÊM Bảng IV-1.

Tính và chọn thép bố trí dọc theo phương X MOMENT As  Asc STRIP kNm/m mm2/m % mm2/m X1 -0.27 Ø8a160 314 SVTH: NGUYỄN CÔNG HUY MSSV: 1812378 25 ĐỒ ÁN BÊ TÔNG CỐT THÉP 2 GVHD: TS. ĐOÀN NGỌC TỊNH NGHIÊM Bảng IV-2. Tính và chọn thép bố trí dọc theo phương Y MOMENT As  Asc STRIP kNm/m mm2/m % mm2/m Y1 -3.08 Ø8a200 251 SVTH: NGUYỄN CÔNG HUY MSSV: 1812378 26 ĐỒ ÁN BÊ TÔNG CỐT THÉP 2 GVHD: TS. ĐOÀN NGỌC TỊNH NGHIÊM CHƯƠNG 5.

THIẾT KẾ KHUNG Hình V-1. Tiết diện dầm - cột khung X4. SVTH: NGUYỄN CÔNG HUY MSSV: 1812378 27 ĐỒ ÁN BÊ TÔNG CỐT THÉP 2 GVHD: TS. ĐOÀN NGỌC TỊNH NGHIÊM Hình V-2.

Hàm lượng cốt thép dầm - cột khung X4. SVTH: NGUYỄN CÔNG HUY MSSV: 1812378 28 ĐỒ ÁN BÊ TÔNG CỐT THÉP 2 GVHD: TS. ĐOÀN NGỌC TỊNH NGHIÊM V.1 Thiết kế dầm trục khung X4: V.1 Giá trị moment của dầm từ ETABS: Hình V-3. Giá trị moment của dầm khung X4 từ biểu đồ bao.

SVTH: NGUYỄN CÔNG HUY MSSV: 1812378 29 ĐỒ ÁN BÊ TÔNG CỐT THÉP 2 GVHD: TS. ĐOÀN NGỌC TỊNH NGHIÊM V.2 Tính toán cốt thép dọc dầm: Hình V-4. Tiết diện dầm khung trục X4. SVTH: NGUYỄN CÔNG HUY MSSV: 1812378 30 ĐỒ ÁN BÊ TÔNG CỐT THÉP 2 GVHD: TS.

ĐOÀN NGỌC TỊNH NGHIÊM Bảng V-1. Chọn thép bố trí cho dầm B8 – Khung X4. M b h ho Ast  Asc Tầng Vị trí Bố trí kNm mm mm mm mm2 % mm2 Gối trái -69.4 SVTH: NGUYỄN CÔNG HUY MSSV: 1812378 31 ĐỒ ÁN BÊ TÔNG CỐT THÉP 2 GVHD: TS. ĐOÀN NGỌC TỊNH NGHIÊM Bảng V-2.

Chọn thép bố trí cho dầm B17 – Khung X4. M b h ho Ast  Asc Tầng Vị trí Bố trí kNm mm mm mm mm2 % mm2 Gối trái -40.27 SVTH: NGUYỄN CÔNG HUY MSSV: 1812378 32 ĐỒ ÁN BÊ TÔNG CỐT THÉP 2 GVHD: TS. ĐOÀN NGỌC TỊNH NGHIÊM Bảng V-3. Chọn thép bố trí cho dầm B26 – Khung X4.

M b h ho Ast  Asc Tầng Vị trí Bố trí kNm mm mm mm mm2 % mm2 Gối trái -94.2 Tính toán cốt đai dầm: - Chọn thép CB240-T có Rs = 210 MPa và Rsw = 170 MPa. - Chọn bê tông B25 có Rb = 14.5 MPa và Rbt = 1. - Lực cắt lớn nhất Qmax = 144.7 kN thuộc dầm B26 (200 × 500) – Tầng 2 SVTH: NGUYỄN CÔNG HUY MSSV: 1812378 33 ĐỒ ÁN BÊ TÔNG CỐT THÉP 2 GVHD: TS. ĐOÀN NGỌC TỊNH NGHIÊM Hình V-5.

Lực cắt dầm khung trục X4.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ