Mở đầu, Kết luận và kiến nghị, Tài liệu tham khảo, Luận văn gồm ba chƣơng: - Chƣơng 1: Thực trạng công tác quản lý hệ thống cấp nƣớc TP.Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên. - Chƣơng 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý hệ thống cấp nƣớc thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên theo hƣớng cấp nƣớc an toàn. - Chƣơng 3: Đề xuất giải pháp quản lý hệ thống cấp nƣớc thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên theo hƣớng cấp nƣớc an toàn. 7 NỘI DUNG CHƢƠNG 1: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HỆ THỐNG CẤP NƢỚC THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ, TỈNH ĐIỆN BIÊN 1.
Giới thiệu chung về thành phố Điện Biên Phủ 1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên [24] [27] a. Vị trí địa lý Thành phố Điện Biên Phủ có ranh giới tiếp giáp nhƣ sau: Phía Bắc: giáp xã Nà Nhạn, xã Mƣờng Phăng huyện Điện Biên; Phía Nam giáp xã Thanh Xƣơng huyện Điện Biên và xã Pú Nhi huyện Điện Biên Đông. Phía Đông giáp xã Pa Khoang huyện Điện Biên.
Phía Tây giáp 3 xã Thanh Luông, Thanh Hƣng, Thanh Nƣa, huyện Điện Biên. Vị trí địa lý thành phố Điện Biên Phủ trong vùng Trung Du miền núi Bắc Bộ [27] 8 b. Đặc điểm tự nhiên: - Địa hình: Thành phố Điện Biên Phủ nằm trong lòng chảo Điện Biên Phủ, cao độ biến thiên từ 473-1. Khu vực nghiên cứu địa hình tƣơng đối phức tạp, các quả đồi nằm xen kẽ trong khu vực thành phố.
- Đặc điểm khí hậu. Thành phố Điện Biên Phủ nằm trong vùng khí hậu Tây Bắc mang nhiều tính chất của khí hậu Tây Bắc, khí hậu mùa Đông tƣơng đối ấm, mùa hạ đến từ tháng 3, mùa mƣa đến sớm từ tháng 4 kết thúc vào tháng 9. Nhiệt độ trung bình: 21oC; Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất: 27,2oC; Nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất: 17,1o C. Số giờ nắng trung bình năm: 1928 giờ; Lƣợng mƣa trung bình năm là: 1.
Hƣớng gió chủ yếu là Bắc Nam. Gió Bắc hình thành từ tháng 11 đến tháng 4. Gió Nam thịnh hành từ tháng 5 đến tháng 10. Tốc độ gió trung bình 0,9m/s.
Tốc độ gió lớn nhất 4,0m/s (hƣớng Tây ngày 18/05/1968). - Đặc điểm địa chất: * Địa chất công trình: Phần lớn địa chất của khu vực thuộc kiểu thành tạo trầm tích sông Nậm Rốm. Các lớp đất đá tầng đệ tứ có khả năng chịu lực trung bình, thuận lợi cho việc xây dựng. Cơ bản các lớp đất đá phân bố nhƣ sau: Lớp 1.
Sét pha nhẹ, màu vàng nhạt trạng thái dẻo mềm. Sét pha nhẹ, màu nâu đỏ trạng thái dẻo cứng đến nửa cứng. Cát hạt trung đến mịn lẫn cuội sỏi, màu xám ghi, kết cấu chặt vừa. Cuội sỏi nhỏ đến trung bình trong cát hạt thô đến trung kết cấu chặt vừa.
Đá phiến sét phong hóa mạnh đến trung bình, màu xám đen, tƣơng đối rắn chắc. - Đặc điểm sông ngòi, thủy văn: 9 Sông Nậm Rốm và Nậm Núa có diện tích lƣu vực 1. Sông Nậm Rốm bắt nguồn từ Bắc huyện Điện Biên qua thành phố Điện Biên Phủ - Pa Thơm (huyện Điện Biên) rồi chảy sang Lào. Sông Nậm Núa bắt nguồn từ Mƣờng Nhà chảy theo hƣớng Nam - Bắc sau đó chuyển sang hƣớng Đông - Tây và gặp sông Nậm Rốm ở lòng chảo Điện Biên rồi chảy sang Lào.
Đặc điểm chung của các sông suối này là có độ dốc lớn, nhiều thác ghềnh. Mực nƣớc lũ của sông Nậm Rốm ứng với tần xuất 5% là + 477,5m. Ngoài ra, trên địa bàn thành phố và vùng phụ cận có khoảng 100 suối lớn nhỏ đều đổ vào sông Nậm Rốm.2: Bản đồ quy hoạch TP. Điện Biên Phủ [24] 10 1.
Điều kiện kinh tế - xã hội: [24] [28] a. Quy mô dân số * Dân số toàn đô thị Dân số thƣờng trú toàn thành phố Điện Biên Phủ năm 2016 là 56.112 ngƣời, trong đó khu vực nội thành là 52.914 ngƣời và khu vực ngoại thành là 3.1: Diện tích, dân số thành phố Điện Biên Phủ đến năm 2016[28] T Tên đơn vị hành chính Diện tích (ha) Dân số (ngƣời) I Khu vực nội thành 2.914 1 Phƣờng Noong Bua 330,65 6.011 2 Phƣờng Him Lan 612,48 9.947 3 Phƣờng Thanh Bình 78,15 5.065 4 Phƣờng Tân Thanh 127,50 8.625 5 Phƣờng Mƣờng Thanh 168,10 10.545 6 Phƣờng Nam Thanh 486,71 7.320 7 Phƣờng Thanh Trƣờng 605,53 5.401 II Khu vực ngoại thành 4.112 * Dân số khu vực nội thị: Dân số thƣờng trú khu vực nội thành năm 2016 là 52. Dân số tạm trú quy đổi khu vực nội thị là 6. Tổng dân số khu vực nội thị (Bao gồm dân số tạm trú quy đổi) là 59.
* Mật độ dân số: Mật độ dân số đô thị phản ánh mức độ tập trung dân cƣ của đô thị. Dân số toàn thành phố đã tính quy đổi là 64. Tổng diện tích đất tự nhiên của thành phố 6.444,10 ha; diện tích đất xây dựng đô thị là 11 943,82 ha. Mật độ dân số trung bình khu vực nội thị là 59.871 ngƣời/9,43 km2, đạt 6.343 ngƣời/km2.
* Lao động: Tổng số lao động làm việc trong các ngành kinh tế khu vực các phƣờng nội thành thành phố Điện Biên Phủ là 21. Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp khu vực nội thành là 21. Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp khu vực nội thị đạt 100%.2: Thống kê lao động trên địa bàn TP. Điện Biên Phủ năm 2016[28] Đơn Năm TT Chỉ tiêu vị 2014 2015 2016 1 Dân số toàn đô thị (cả dân số quy đổi) Ngƣời 66.1 Dân số khu vực nội thành Ngƣời 61.2 Dân số khu vực ngoại thành Ngƣời 3.198 Lao động làm việc trong các ngành 2 Ngƣời kinh tế toàn đô thị 23.1 Khu vực nội thành Ngƣời 21.2 Khu vực ngoại thành Ngƣời 1.805 3 Lao động phi nông nghiệp toàn đô thị Ngƣời 22.312 Lao động phi nông nghiệp khu vực nội 3.868 thành Lao động phi nông nghiệp khu vực 3.444 ngoại thành Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp toàn đô 4 % thị 96,04 98,44 98,48 Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp khu 5 % 100,0 100,0 100,0 vực nội thành 12 b.
Kinh tế Tổng thu ngân sách trên địa bàn thành phố Điện Biên Phủ năm 2016 là 477,95 tỷ đồng, trong đó thu ngân sách thành phố đƣợc hƣởng là 446,95 tỷ đồng. Chi ngân sách địa phƣơng năm 2016 trên địa bàn là 445,87 tỷ đồng, trong đó chi đầu tƣ phát triển là 23,5 tỷ đồng. Cân đối thu chi ngân sách đảm bảo cân đối dƣ. Thu nhập bình quân/ngƣời liên tục tăng từ 70,4 triệu đồng/ngƣời/năm (năm 2011) lên 79,94 triệu đồng/ngƣời (năm 2015) và 83,56 triệu đồng/ngƣời (năm 2016), gấp 1,72 lần thu nhập bình quân đầu ngƣời trên cả nƣớc.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Tăng tỷ trọng thƣơng mại – dịch vụ chiếm 63,4%; ngành công nghiệp – xây dựng chiếm 34%; tỷ trọng nông – lâm – thủy sản chiếm 2,6%. Cơ cấu kinh tế dịch chuyển theo hƣớng tăng tỷ trọng Thƣơng mại – Dịch vụ, giảm tỷ trọng Nông – Lâm – Ngƣ nghiệp.3: Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế thành phố Điện Biên Phủ [28] TT Chỉ tiêu Năm 2015 Năm 2016 1 Tổng giá trị sản xuất một số ngành chủ 5.1 Thƣơng mại - Dịch vụ (tỷ đồng) 3.2 Công nghiệp - TTCN (tỷ đồng) 814,8 921,5 1.4 Nông - Lâm – Thủy sản (tỷ đồng) 155 155 2 Tỷ trọng trong ngành kinh tế 2.1 Thƣơng mại - Dịch vụ (%) 63,1 63,4 2.2 Công nghiệp - TTCN - Xây dựng (%) 32,1 34 2.3 Nông - Lâm - Ngƣ nghiệp (%) 2,8 2,6 13 1. Hiện trạng hệ thống cấp nƣớc TP. Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên 1.
Nguồn nƣớc: [7] [24] Nguồn nƣớc cung cấp cho nhà máy nƣớc nƣớc lấy từ hồ Nậm Khẩu Hu, xã Hua Thanh, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên. Hồ Nậm Khẩu Hu gồm 2 hợp phần: Thủy lợi và phát điện. Mục tiêu cung cấp nƣớc tự chảy cho 298 ha lúa 2 vụ thuộc xã Thanh Minh của Thành Phố Điện Biên Phủ, xã Hua Thanh và Thanh Nƣa của huyện Điện Biên. Cung cấp nƣớc sinh hoạt cho 100.000 ngƣời của Thành Phố Điện Biên Phủ và huyện Điện Biên.Kết hợp phát điện với công suất 3MW.
Hồ Nậm Khẩu Hu có dung tích 7,5 triệu m3 và diện tích măt hồ 2km2. Công trình thu nƣớc:Trạm lấy nƣớc đầu nguồn tại hồ Nậm Khẩu Hu. Công trình thu đặt ở cuối kênh cấp nƣớc tƣới tiêu cho cánh đồng Thanh Minh. Thu nƣớc về trạm xử lý bằng tuyến ống nƣớc thô DN300 - L = 4.
Hiện trạng trạm xử lý nƣớc: [7] [24] Trƣớc năm 2015, nhà máy nƣớc thành phố Điện Biên Phủ công suất 8.000m3/ngđ, nguồn nƣớc sử dụng nƣớc mặt suối Nậm Khẩu Hu. Trạm xử lý đặt trên đồi cao có cao độ san nền 529m và 525m so với mực nƣớc biển.Đây là công trình sử dụng nguồn vốn ODA của chính phủ Pháp và vốn ngân sách của chính phủ Việt Nam cấp, đƣợc thực hiện năm 1996. Công nghệ xử lý sử dụng công nghệ Pháp bao gồm: Bể trộn cơ khí sử dụng phèn nhôm và chất trợ keo tụ, Bể phản ứng tạo bông cơ khí, Bể lắng lamen, Bể lọc nhanh, Bể chứa và khử trùng bằng javen tại đầu nguồn và cuối nguồn ( bểchứa), nƣớc đƣợc cấp vào mạng phân phối bằng tự chảy có áp, thông qua hệ thống ống truyền dẫn và phân phối bằng gang dẻo. Tổng cộng đƣờng ống phân phối cấp I hiện có là 109.
Trong năm 2015, Công ty Cổ phần cấp nƣớc Điện Biên đã hoàn thành việc đầu tƣ xây dựng và đƣa vào sử dụng cụm xử lý bằng BTCT với công suất 14 8.000 m3/ngđ, sử dụng công nghệ bể lắng lamen, bể lọc nhanh trọng lực. Nguồn vốn đầu tƣ bằng vốn ODA của Na Uy Hình 1. Hình ảnh đường ống dẫn nước từ hồ Nậm Khẩu Hu Tính đến thời điểm hiện tại (2020), tổng công suất xử lý của Công ty Cổ phần cấp nƣớc Điện Biên là 16.000 m3/ngđ, hiện tại cơ bản đã phát huy hết công suất. Hiện nay trên địa bàn Thành phố Điện Biên Phủ và vùng lân cận có khoảng 25.000 hộ dùng nƣớc với tiêu chuẩn dùng nƣớc 120l/ng/ngđ.
Sơ đồ tổng quát về quy trình công nghệ xử lý nước tại nhà máy nước TP. Điện Biên Phủ [7] Clor hóa sơ bộ Nguồn Bể trộn Bể phản nƣớc ứng Clor Bể chứa áp Bể lắng lực Bể lọc nhanh lamen Mạng lƣới đƣờng ống Dây chuyền công nghệ nhà máy xử lý của nhà máy nƣớc thành phố Điện Biên Phủ đƣợc đầu tƣ và đƣa vào khai thác sử dụng từ năm 1996 công nghệ Pháp với công suất 8.000m3/ngđ, đến năm 2015 Công ty đầu tƣ thêm 1 dây chuyền với công suất 8.000m3/ngđ nâng công suất nhà máy lên 16.