Chương I: Thực trạng công tác quản lý hệ thống cấp nước quận Đồng Đa - TP Hà Nội. + Chương 2: Cơ sở khoa học quản lý hệ thống cấp nước quận Đồng Đa -TP Hà Nội. + Chương 3: Đề xuất giải pháp quản lý hệ thống cấp nước quận Đống Đa - TP Hà , kiến nghị. Tài liệu tham khảo.
13 NỘI DUNG HƯƠNG 1. THỰC TRẠNG CÔ! TÁC QUẢN LÝ HỆ THÓI CÁP NƯỚC QUẬN ĐỒNG ĐA- TP HÀ NỘI.1 Giới thiệu chung về quận Đống Đa- TP Hà Nội II i tri va dic điểm điều tự nhi * Vị trí, giới hạn khu đắt. Quận Đống Đa nằm ở phía Tây Nam khu vực nội đô lịch sử. Phạm vi, ranh giới nghiên cứu: phía Bắc giáp Quận Ba Đình, phía Đông giáp Quận Hoàn Kiếm và Quận Hai Bà Trưng (đường Lê Duẫn- Giải Phóng), phía Nam giáp Quận Thanh Xuân (đường Vành đai 2 đoạn từ đường Giải Phóng đến Ngã Tư Sở), phía Tây và phía Tây Nam giáp Quận Cầu Giấy).
Tổng diện tích trong ranh giới nghiên cứu là khoảng 998. Quận Đống Đa bao gồm 21 phường. [24] * Địa hình, địa mạo : Quận Đồng Đa có địa hình bằng phẳng, có hướng dốc từ Tây Bắc xuống Đông Nam với độ dốc nhỏ ¡=0,003. Cao độ trung bình trong phân khu khoảng +6,00 m.
Khu vực Láng Hạ, Nam Thành Công có cao độ 6,50 m, khu vực thấp nhất trong phân khu là khu vực Văn Miếu Quốc tử Giám có cao độ 4,50 m đến 5. * Khí hậu : Quận Đống Đa nằm trong khu vực chung khí hậu của Thành phố Hà Nội, chịu ảnh hưởng của chế độ nhiệt đới gió mùa. Một năm có 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa nóng ẩm, mưa nhiều, lượng mưa tập trung vào các tháng 7,8 và 9 chiếm 70% lượng mưa cả năm. Hướng gió chủ đạo trong mùa này là hướng Đông và Đông Nam.
Mùa mưa cũng là mùa gió bão với gió cấp 7, cấp 8 Mùa rét (mùa đông) ít mưa, có mưa phùn, Hướng gió chủ đạo là Đông Bắc và Bắc Nhiệt độ trung bình hàng năm là 23,5°C, nhiệt độ cao nhất xảy ra vào tháng 7, cao nhất lên 42°C và thấp nhất có thể xuống 8,8°C vào tháng Giêng. * Chế độ thủy văn: quận Đồng Đa chịu ảnh hưởng chế độ thủy văn sông Hồng và trực tiếp của sông Tô Lịch, sông Lừ- hai tuyến sông thoát nước chủ yếu cho địa bàn phân khu. 14 - Sông Hồng: với chế độ mực nước ảnh hưởng chủ yếu do mưa lũ, do đó mùa mưa cũng là mùa lũ lụt, chủ yếu vào tháng 7 và tháng 8. Mực nước thường từ +10m.
Đê sông Hồng tại Hà Nội có cao độ mặt đê +14 m đến +14,5 m có khả năng chống lũ với tần xuất 1%. ~ Sông Tô Lịch: Chảy qua địa bàn Quận Đống Đa với chiều dài khoảng 5 km (từ Cầu Giấy đến Ngã Tư Sở), đáy sông rộng từ 16 m đến 19 m, mặt sông rộng 40- 45 m, cao độ đáy theo thiết kế là +1,5m đến +2,0 m. Song thực tế nhiều chỗ bị bồi lắng đến cao độ +4,0 m dén +4,5 m. - Sông Lừ: Bắt đầu từ cống ngang Nam Đồng qua Xã Đàn- Trung Tự- Kim Liên- Phương Mai- Phương Liệt và nhập vào sông Tô Lịch tại ngã ba Đại Kim- Đại Từ, Quận Hoàng Mai.
Sông dài khoảng 6,5 km hiện một số đoạn sông đã được cống hóa, đáy sông rộng 6-10 m, mặt sông rộng 20-30 m. Ngoài ra trên địa bàn có một số kênh mương thoát nước hở đã và dang được cống hóa (Mương Hào Nam- Yên Lãng- Láng). - Ao, hỗ: Quận Đống Đa (Quận Đống Đa) trước đây có nhiều ao hồ, song đã được san lấp xây dựng nhà nhiều. Cần có biện pháp duy tu, bảo vệ chống san lấp, lấn chiếm các hồ còn lại trên địa bàn.
* Địa chất: Theo bản đồ địa chất công trình thành phố Hà tỷ lệ 1⁄45000 của Viện KTXD và Vật lý địa cầu, Quận Đống Đa thuộc phân vùng địa chất I-c-2; Meal; U-b-1; 111 IIL-e-1, HI-e-2 có địa tầng á sét, á cát, đôi chỗ là sét trầm tích Aluvi. Khi thiết kế và thi công công trình cần có giải pháp gia có nền móng, Nằm trong vùng động đắt cấp 6. Khi xây dựng công trình cần có giải pháp kháng chấn.2 Hiện trạng dân cư, lao động và đất đai: a. Hiện trạng dân cư, lao động Dân số của Quận Đống Đa tính đến 31/12/2012 là 395.
Trong đó Dân số nữ chiếm 206. Dân số trong độ tuổi lao động 235. Dưới và trên độ tuổi lao động 159.505 người (40,34%) 15 Quận Đống Đa bao gồm 21 phường. Dân số trong từng phường như sau: STT | Tên phường Dân số (người) Nữ (người) T 'Văn Miễu 10.742 4 Quốc Tử Giám 8818 4594 5 Hàng Bột 20.545 8 Quang Trung 14416 8374 9 Trung Liệt 29.730 7336 16 | Khương Thượng 15.725 19 | Láng Thượng 33.1: Thông kê dân số từng phường trên địa bàn quận Đồng Đa.
Hiện trạng sử dụng đất Quỹ đất trong Quận Đống Đa tới nay tương đối hạn hẹp, các khu đất trống đều đã có các dự án, kế cả đất xen kẹt trong các khu dân cư xây dựng và đất cấp cho các cơ quan, các cơ sở sản xuất đều đã và đang xây dựng. Tổng diện tích đất toàn PKĐT: 998,05 ha trong đó: 16 * Đất nông nghiệp: 4,71 ha - Đất trồng rau: 471 ha *Đất phi nông nghiệp: - Đất ở đô thị: 519,59 ha - Dat chuyén ding: + Đất CQ, công trình sự nghiệp: 115,46 ha + Đất An ninh Quốc phòng: 14,3 ha + Đất có mục đích công cộng: 46,28 ha + Đất trường học 26,94 ha + Đất cây xanh TDTT 32,38 ha + Đất công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật: 13,26 ha + ĐẤt cơ quan ngoại giao: 6,81 ha - Đất tôn giáo tín ngưỡng: 11,33 ha - Dat nghia trang, nghia dia: 0,95 ha - Đất sông, hồ, mặt nước chuyên dùng: 36,22 ha - Đất phi nông nghiệp khác 169,82 ha Như vậy theo thống kê đất đai năm 2011 của Quận Đống Đa: Diện tích đất nông nghỉ là 24,77 ha được phân bổ chủ yếu là di tích trồng cây hàng năm do các Hợp tác xã nông nghiệp quản lý (4.71 ha là đất trồng rau nằm trong quy hoạch giải phóng mặt bằng tuyến đường Huỳnh Thúc Kháng kéo dài đến Voi Phục) còn lại là diện tích mặt nước sông, hồ, ao sử dụng mục đích hồ điều hòa và nuôi thủy sản 20,06 ha. Diện tích đất phi nông nghiệp là 973,28 ha được phân bỏ chủ yếu là đất ở đô thị 519,59 ha (chiếm 52,1%), đất chuyên dùng 225,43 ha (chiếm 25,59%). Trên địa bàn Quận Đống Đa có 109 điểm di tích, Đình, Đề: Chùa, lăng mộ, nhà thờ.
Một số công trình có giá trị đặc biệt được Nhà nước xếp hạng như Văn Miếu- Quốc Tử Giám, Gò Đống Đa, Đình Kim Liên, Pháo đài Láng. Do quy mô của công trình và tỷ lệ bản đồ, trên bản vẽ hiện trạng chỉ thể ố công trình tiêu biểu.Hiện trạng đất công trình công cộng: Tổng diện tích đất công trình công cộng: 46,48 ha (chiếm 4,7%).Trong đó 17 - Công cộng Thành phố, Công cộng khu vực: 31,70 ha (không tính các công trình công cộng hỗn hợp) - Công cộng đơn vị ở: 14,78 ha ~ Công trình cấp thành phó, khu vực (Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện Nhi, UBND Quận,.) ~ Công trình cấp Đơn vị ở (trụ sở phường, trạm y tế, chợ, .), chỉ tiêu: 0,37 m2/người. Ngoài các công trình công cấp phường như UBND, Trường học, chợ, trạm y tế, trên địa bàn Quận có nhiều công trình cấp TW, thành phố như Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện Việt Pháp, Bệnh viện GTVT, Bệnh viện Nhi TW, Bệnh viện Châm cứu TW, Khách sạn Kim Liên, Khách sạn Horison. Các công trình công cộng hỗn hợp Hapro Mart, Packson, Mipec, Picomall trên các trục đường giao thông chính.
Hiện trạng đất cây xanh, thể dục thê thao, mặt nước: Tổng diện tích đất cây xanh- mặt nước: 64.06 ha (chiếm 6,4%) Trong đó đât cây xanh: 27,84 ha - chỉ tiêu: 0.7m2/người Mặt nước chủ yếu là sông hồ tự nhiên: sông Tô Lịch, sông Lừ, hồ Đống Đa, hồ Xã Đàn, các hồ hầu hết đã được kè bao. Các khu công viên cây xanh theo quy hoạch chưa được thực hiện. Cây xanh hiện có không đảm bảo và đáp ứng nhu cầu vui chơi, TDTT và thư giãn của người dân trong khu vực. Mặt hồ bị lắn chiếm, đỗ rác thải bừa bãi gây ô nhiễm môi trường (Hồ Linh Quang, hồ Ba Giang).Hiện trạng đất trường học: Mạng lưới trường học ở Hà Nội nói chung và ở Quận Đống Đa nói riêng là rộng khắp và đa dạng (Công lập, Dân lập, Tư thục và Quốc tế) đáp ứng được yêu cầu cơ bản hiện nay về học tập của xã hội, đóng góp tích cực vào công cuộc nâng cao dân trí, tạo nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho Thủ đô.
'Với những yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục đảo tạo (trường đạt chuẩn Quốc gia) mạng lưới trường học trên địa bàn quận Đống Đa còn nhiều bất cập. Hệ thống trường phô thông (đặc biệt là khối Mầm non, Tiểu học) thiếu nhiều do yêu cầu mỗi Phường phải có tối thiểu một trường Mầm non, Tiêu học và Trung học cơ sở để phục vụ học sinh trong địa bàn Kết quả điều tra hiện trạng như sau: 18 = Binh quân số m2 đất tối thiểu cho 1 cháu học sinh mầm non đạt 3,3 m2 (theo quy chuẩn là 15 m2 đạt 22%) ~ Bình quân số m2 đất tối thiêu cho 1 học sinh tiểu học đạt 3,6 m2 (theo Quy chuẩn là 15 m2 đạt 24%với khu cải tạo đạt 45%). ~ Bình quân số m2 đất tối thiểu cho 1 học sinh THCS đạt 3 m2 (theo Quy chuẩn là 15 m2 đạt 20% với khu cải tạo đạt 37,5%), ~ Bình quân số m2 đất tối thiểu cho 1 học sinh THPT đạt 2,9 m2 (theo Quy chuẩn là 15 m2 đạt 19,3% với khu cải tạo đạt 48,33%). * Tổng diện tích đất trường học: 26,94 ha (chiếm 2,7%) Trong đó: ~ Trường Mầm non-Mẫu giáo (32 trường): 6,61 ha, đạt 3,3 m2/cháu.
- Trường Tiểu học (22 trường): 9.27 ha, đạt 3,6 m2/cháu. ~ Trường THCS (19 trường): 6,5 ha, đạt 3 m2/cháu. ~ Trường THPT (7 trường): 4,56 ha, dat 2,9 m2/cháu. 'Nhìn chung trong các quận nội thành mặt bằng các trường học quá khó khăn và chật chội, ảnh hưởng nhiều đến việc dạy và học.
Hiện trạng đất ở: Tổng diện tích đất ở: 519,44 ha (chiếm 52,0%), chỉ tiêu: 13,14m2/người, mật độ: 76.099 người/km2 (761 người/ha).