BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ÕÕÕÕÕ LÊ NGỌC TÚ PHÂN TÍCH LỢI ÍCH VÀ CHI PHÍ DỰ ÁN CẤP NƯỚC SẠCH TẠI THÀNH PHỐ BẮC NINH LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHUYÊN NGÀNH: CHÍNH SÁCH CÔNG MÃ SỐ: 60.14 NGƯỜI HƯỚNG DẪN: TS NGUYỄN TẤN BÌNH TP.HỒ CHÍ MINH – NĂM 2011 1 Lời cảm ơn Tôi chân thành cảm ơn Trƣờng Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, Chƣơng trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright cùng các Giảng viên đã tận tâm giảng dạy trong thời gian tôi tham gia học tập tại Chƣơng trình và hoàn thành luận văn với đề tài “Phân tích lợi ích và chi phí của Dự án đầu tƣ cấp nƣớc sạch tại thành phố Bắc Ninh tỉnh Bắc Ninh”. Tôi cũng trân trọng bày tỏ lòng cám ơn sâu sắc tới Thầy Nguyễn Tấn Bình đã nhiệt tình hƣớng dẫn tôi thực hiện Đề tài luận văn. Đồng thời, tôi cũng trân trọng cảm ơn Sở Kế hoạch và Đầu tƣ tỉnh Bắc Ninh đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi tham dự chƣơng trình học tập, Công ty TNHH 1 thành viên Cấp thoát nƣớc Bắc Ninh đã cung cấp số liệu cho Đề tài luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn các anh/chị học viên cùng khoá MPP2 – Chƣơng trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright đã có trao đổi, góp ý cho luận văn. Xin trân trọng cảm ơn ! Tp. Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 6 năm 2011 Học viên Lê Ngọc Tú 2 Lời cam đoan Tôi xin cam đoan Đề tài luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện. Các đoạn trích dẫn và số liệu sử dụng trong Đề tài đƣợc dẫn nguồn và có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết của tôi.
Đề tài này không nhất thiết phản ánh quan điểm của Trƣờng Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh hay Chƣơng trình giảng dạy kinh tế Fulbright. 3 Tóm tắt Dự án đầu tƣ hệ thống cấp nƣớc thành phố Bắc Ninh nhằm đáp ứng nhu cầu và nguyện vọng của ngƣời dân thành phố Bắc Ninh về tiếp cận nguồn nƣớc hợp vệ sinh. Dự án có công suất hoạt động vào năm sản xuất ổn định là 10.000 m3/ngày đêm, sử dụng công nghệ xử lý nƣớc mặt với nguồn nƣớc thô từ sông Cầu. Dự án có tổng mức đầu tƣ 71.237 triệu đồng, trong đó vốn vay chiếm tỷ trọng 80% là 56.989 triệu đồng, từ nguồn vốn của Ngân hàng Phát triển Việt Nam.
Dự án khả thi về mặt tài chính với các giả định của mô hình cơ sở, kết quả phân tích theo quan điểm tổng đầu tƣ là FNPV (TIP) = 4.740 triệu đồng, FIRR = 10,95%, B/C = 1,03. Dự án khả thi về mặt kinh tế, kết quả phân tích kinh tế dự án đạt ENPV = 73.051 triệu đồng, EIRR = 19,31%, B/C = 1,63. Qua phân tích rủi ro dự án cho thấy dự án có độ nhạy cao với chính sách giá bán nƣớc sạch của Nhà nƣớc và với tỷ lệ thất thoát nƣớc khi vận hành dự án. Điều này cần đƣợc Nhà nƣớc nghiên cứu để ban hành chính sách giá nƣớc hợp lý, đồng thời cũng yêu cầu chủ đầu tƣ đảm bảo vận hành với hiệu suất cao, giảm tỷ lệ thất thoát nƣớc của dự án.
Dự án đầu tƣ cấp nƣớc thành phố Bắc Ninh đƣợc đánh giá là khả thi về mặt kinh tế xã hội và tài chính vì vậy dự án nên đƣợc tỉnh Bắc Ninh quyết định đầu tƣ. Hạn chế của đề tài là chƣa lƣợng hóa đƣợc hết các ngoại tác của dự án nhƣ ngoại tác về lợi ích sức khỏe, tiết kiệm thời gian để tiếp cận với nguồn nƣớc sạch, hợp vệ sinh. 4 Mục lục Lời cảm ơn. 1 Lời cam đoan.
4 Danh mục các ký hiệu, từ viết tắt. 7 Danh mục các bảng biểu. Bối cảnh chính sách:. Giới thiệu tổng quan về thành phố Bắc Ninh:.
Vấn đề chính sách. Dự báo về nhu cầu sử dụng nƣớc sạch tại thành phố Bắc Ninh:. Lý do hình thành đề tài:. Mục tiêu nghiên cứu.
Câu hỏi nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu của đề tài. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài. Cấu trúc luận văn.
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Các quan điểm phân tích dự án đầu tƣ. Quan điểm phân tích tài chính dự án. Quan điểm phân tích kinh tế dự án đầu tƣ.
Quan điểm phân tích phân phối thu nhập. Phân tích độ nhạy và rủi ro. Các tiêu chí thẩm định dự án đầu tƣ. Giá trị hiện tại ròng NPV (Net Present Value).
Xác định suất sinh lợi nội tại IRR (Internal Rate of Return). Tỷ số lợi ích và chi phí – B/C. MÔ TẢ DỰ ÁN ĐẦU TƢ. Giới thiệu chủ đầu tƣ.
Giới thiệu tổng quan về dự án:. Vị trí, diện tích. Quy mô công suất. Quy trình công nghệ xử lý.
Tổng vốn đầu tƣ, các hạng mục công trình chính và tiến độ đầu tƣ của dự án. Nguồn vốn đầu tƣ dự án. Sơ đồ cấu trúc dự án. PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DỰ ÁN.
Các giả định và thông số mô hình cơ sở dự án. Đồng tiền sử dụng phân tích, lạm phát và thời điểm phân tích:. Thông số vận hành nhà máy. Xác định doanh thu tài chính dự án.
Xác định chi phí tài chính dự án:. Khấu hao và thanh lý tài sản:. Nguồn vốn đầu tƣ và chi phí sử dụng vốn:. Vốn lƣu động của dự án:.
Kết quả phân tích tài chính mô hình cơ sở của dự án. Kết quả phân tích tài chính trên quan điểm tổng đầu tƣ:. Kết quả phân tích tài chính theo quan điểm chủ đầu tƣ:. Đánh giá kết quả phân tích tài chính:.
PHÂN TÍCH RỦI RO DỰ ÁN. Xác định các yếu tố rủi ro đối với dự án:. Phân tích độ nhạy:. Phân tích độ nhạy 1 chiều.
Phân tích độ nhạy 2 chiều:. Phân tích kịch bản của dự án theo giá nƣớc:. Phân tích mô phỏng Monte Carlo:. Kết luận về phân tích rủi ro.
PHÂN TÍCH KINH TẾ DỰ ÁN. Phân tích kinh tế. Xác định phƣơng pháp phân tích kinh tế. Xác định suất chiết khấu kinh tế - EOCK.
Thời gian phân tích kinh tế:. Nội dung phân tích kinh tế dự án. Xác định hệ số chuyển đổi giá tài chính sang giá kinh tế - CF i. Kết quả phân tích kinh tế của dự án.
Phân tích phân phối. Kết luận về phân tích kinh tế:. 50 KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH. 51 Gợi ý chính sách.
51 Đối với Nhà nƣớc. 51 Đối với chủ đầu tƣ. 52 Tài liệu tham khảo:. 55 7 Danh mục các ký hiệu, từ viết tắt Ký hiệu B/C Tỷ số lợi ích/chi phí DSCR Hệ số an toàn trả nợ EIRR Suất sinh lợi nội tại kinh tế ENPV Giá trị hiện tại ròng kinh tế FIRR Suất sinh lợi nội tại tài chính FNPV (TIP) Giá trị hiện tại ròng tài chính dự án (quan điểm tổng đầu tƣ) FNPV (EIP) Giá trị hiện tại ròng tài chính dự án (quan điểm chủ đầu tƣ) WACC Chi phí vốn bình quân trọng số 8 Danh mục các bảng biểu Bảng 1.
Hiện trạng cấp nƣớc sạch tại thành phố Bắc Ninh Bảng 3. Kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm 2006, 2007, 2008 Bảng 4. Khung giá nƣớc tại thành phố Bắc Ninh. Kết quả phân tích tài chính quan điểm tổng đầu tƣ.
Kết quả phân tích tài chính theo quan điểm chủ đầu tƣ Bảng 5. Kết quả phân tích ảnh hƣởng của giá bán nƣớc đến hiệu quả tài chính. Kết quả phân tích ảnh hƣởng chi phí đầu tƣ đến hiệu quả tài chính Bảng 5. Kết quả phân tích ảnh hƣởng của tỷ lệ thất thoát nƣớc đến hiệu quả tài chính Bảng 5.
Kết quả phân tích ảnh hƣởng của giá điện đến hiệu quả tài chính Bảng 5. Kết quả phân tích ảnh hƣởng của giá phèn đến hiệu quả tài chính Bảng 5. Kết quả phân tích ảnh hƣởng của giá Clo đến hiệu quả tài chính Bảng 5. Kết quả phân tích ảnh hƣởng của lƣơng lao động đến hiệu quả tài chính Bảng 5.
Kết quả phân tích ảnh hƣởng của lãi suất đến hiệu quả tài chính Bảng 5. Kết quả phân tích ảnh hƣởng của cơ cấu vốn đến hiệu quả tài chính Bảng 5. Kết quả phân tích ảnh hƣởng lạm phát đến hiệu quả tài chính Bảng 5. Kết quả phân tích ảnh hƣởng giá nƣớc, tỷ lệ thất thoát đến hiệu quả tài chính Bảng 5.
Kết quả phân tích kịch bản theo giá nƣớc Bảng 5. Kết quả phân tích mô phỏng theo quan điểm tổng đầu tƣ Bảng 5. Kết quả phân tích mô phỏng theo quan điểm chủ đầu tƣ Bảng 6. Kết quả xác định hệ số CFi Bảng 6.
Kết qủa phân tích kinh tế dự án Bảng 6. Kết qủa phân tích độ nhạy NPV kinh tế theo tỷ lệ thất thoát nƣớc Bảng 6. Kết qủa phân tích độ nhạy NPV kinh tế theo giá nƣớc Bảng 6. Kết quả phân tích phân phối.
Bối cảnh chính sách: 1. Giới thiệu tổng quan về thành phố Bắc Ninh: Tỉnh Bắc Ninh có thành phố Bắc Ninh, thị xã Từ Sơn và 6 huyện bao gồm: Yên Phong, Thuận Thành, Gia Bình, Lƣơng Tài, Tiên Du, Quế Võ. Cơ cấu kinh tế của tỉnh năm 2010 giá trị công nghiệp, xây dựng chiếm 64,8% GDP của tỉnh; Nông, lâm nghiệp, thủy sản chiếm 11% và dịch vụ chiếm 24,2%. Thu nhập bình quân đầu ngƣời của tỉnh năm 2010 đạt 1800 USD/ngƣời/năm.
Cùng với sự tăng tốc nhanh về phát triển công nghiệp là sự phát triển không ngừng về các khu đô thị. Với tốc độ tăng trƣởng nhanh về kinh tế đòi hỏi về sự phát triển tƣơng xứng hạ tầng kinh tế - kỹ thuật để đáp ứng, phù hợp với yêu cầu. Trong những năm qua, Bắc Ninh đã đầu tƣ phát triển hệ thống hạ tầng giao thông, hạ tầng cấp điện, hệ thống cấp nƣớc đô thị và nông thôn,. để phục vụ cho phát triển địa phƣơng.
Nhằm thực hiện phát triển bền vững giữa kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trƣờng, tỉnh Bắc Ninh đã xây dựng Chƣơng trình phát triển bền vững tỉnh Bắc Ninh trong đó nội dung về tiếp cận nƣớc sạch cho ngƣời dân đƣợc đề cập là một chỉ tiêu quan trọng. Thành phố Bắc Ninh là trung tâm tỉnh lị của tỉnh, diện tích tự nhiên là 82,61 km2. Kinh tế - xã hội của thành phố luôn phát triển và cùng với đó là sự đô thị hóa nhanh, nhiều khu đô thị mới đƣợc xây dựng: Khu đô thị mới Vũ Ninh – Kinh Bắc, Khu đô thị mới Hòa Long, .