Chiến lược tăng cường tham gia hoạt động nói - Trường THPT Đông Đô

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu các chiến lược nâng cao sự tham gia của học sinh trong hoạt động nói tiếng Anh tại trường THPT Đông Đô, Hà Nội năm 2010.

2010

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách tăng tham gia hoạt động nói tiếng Anh THPT hiệu quả

Tăng tham gia hoạt động nói tiếng Anh THPT là mục tiêu cốt lõi trong giảng dạy ngoại ngữ hiện nay. Nhiều học sinh trung học phổ thông vẫn ngại nói, ít chủ động tham gia lớp học tiếng Anh dù kỹ năng giao tiếp bằng tiếng Anh ngày càng quan trọng. Nghiên cứu của Nguyễn Thúy Dương (2010) tại Trường THPT Đông Đô cho thấy đa số học sinh “ngồi im, ghi chép thụ động và hiếm khi đóng góp trong giờ học”. Nguyên nhân xuất phát từ nhiều yếu tố: lớp học đông, phương pháp giảng dạy truyền thống, thiếu môi trường luyện nói tiếng Anh, và tâm lý e ngại mắc lỗi. Để khắc phục, cần áp dụng chiến lược giảng dạy nói phù hợp với bối cảnh học đường Việt Nam. Các phương pháp dạy nói tiếng Anh dựa trên tiếp cận giao tiếp (CLT) được chứng minh là hiệu quả trong việc khuyến khích học sinh tương tác. Mục tiêu không chỉ là truyền đạt kiến thức mà còn tạo điều kiện để học sinh thực hành nói tiếng Anh thường xuyên, tự tin và có động lực. Việc tăng cường kỹ năng nói phải đi đôi với xây dựng động lực học nói tiếng Anh, thông qua hoạt động nhóm, trò chơi ngôn ngữ và phản hồi tích cực từ giáo viên. Chiến lược này không chỉ cải thiện khả năng nói mà còn nâng cao toàn diện kỹ năng giao tiếp bằng tiếng Anh cho học sinh THPT.

1.1. Tầm quan trọng của hoạt động nói tiếng Anh THPT

Kỹ năng nói là một trong bốn kỹ năng cốt lõi trong dạy và học tiếng Anh. Tuy nhiên, trong nhiều lớp học THPT, hoạt động nói tiếng Anh thường bị xem nhẹ hoặc gộp chung với kỹ năng nghe. Theo Nguyễn Thúy Dương (2010), học sinh ít được tạo cơ hội thực hành nói tiếng Anh do thời lượng hạn chế và áp lực chương trình. Điều này dẫn đến tình trạng học sinh “biết ngữ pháp nhưng không dám nói”. Việc tăng cường giao tiếp tiếng Anh THPT không chỉ giúp học sinh phản xạ tốt hơn mà còn chuẩn bị hành trang cho môi trường toàn cầu.

1.2. Vai trò của giáo viên tiếng Anh THPT trong việc thúc đẩy tham gia

Giáo viên tiếng Anh THPT đóng vai trò then chốt trong việc thiết kế và điều phối các hoạt động nói tiếng Anh. Nghiên cứu chỉ ra rằng thái độ tích cực, sự kiên nhẫn và kỹ năng tổ chức hoạt động nhóm của giáo viên ảnh hưởng trực tiếp đến mức độ tham gia lớp học tiếng Anh. Giáo viên cần khuyến khích, không trừng phạt lỗi, và tạo không gian an toàn để học sinh dám thử nghiệm ngôn ngữ. Đây là yếu tố then chốt để phát triển khả năng nói bền vững.

II. Thách thức khiến học sinh ngại nói tiếng Anh THPT

Nhiều học sinh THPT học sinh ngại nói tiếng Anh dù đã học nhiều năm. Nghiên cứu tại Trường THPT Đông Đô (Nguyễn Thúy Dương, 2010) xác định bốn rào cản chính: (1) kiến thức nền yếu, (2) thiếu tự tin, (3) thiếu động lực học nói tiếng Anh, và (4) thói quen học thụ động. Học sinh thường lo sợ mắc lỗi ngữ pháp hoặc phát âm sai trước bạn bè. Môi trường lớp học truyền thống, nơi giáo viên là trung tâm, càng làm trầm trọng thêm sự im lặng. Ngoài ra, lớp học đông (trung bình 40–45 học sinh) khiến thời gian nói của mỗi em bị giới hạn. Phương pháp dạy nói tiếng Anh cũ kỹ, tập trung vào dịch – chép, không tạo cơ hội cho thực hành nói tiếng Anh thực tế. Hệ quả là học sinh không thấy được giá trị thực tiễn của kỹ năng nói, dẫn đến thiếu động lực học nói tiếng Anh. Việc không được luyện tập thường xuyên trong môi trường luyện nói tiếng Anh an toàn khiến học sinh ngày càng thu mình. Đây là vòng luẩn quẩn cần được phá vỡ bằng các chiến lược giảng dạy nói hiện đại, lấy học sinh làm trung tâm.

2.1. Tâm lý e ngại và thiếu tự tin khi nói tiếng Anh

Nỗi sợ mắc lỗi là rào cản lớn nhất khiến học sinh học sinh ngại nói tiếng Anh. Nhiều em cho rằng nói sai là “xấu hổ”, đặc biệt trong môi trường tập thể. Nghiên cứu cho thấy 68% học sinh được hỏi cảm thấy lo lắng khi được yêu cầu phát biểu. Điều này cho thấy cần xây dựng văn hóa lớp học chấp nhận lỗi như một phần của quá trình học — yếu tố then chốt để tăng cường kỹ năng nói.

2.2. Ảnh hưởng của phương pháp giảng dạy truyền thống

Phương pháp dạy học lấy giáo viên làm trung tâm khiến học sinh ít có cơ hội tham gia lớp học tiếng Anh. Thay vì tương tác, học sinh chỉ ghi chép và lặp lại. Điều này mâu thuẫn với bản chất của giao tiếp tiếng Anh THPT, vốn đòi hỏi sự trao đổi hai chiều. Việc thiếu các hoạt động nhóm tiếng Anhtrò chơi tiếng Anh làm giảm hứng thú và cơ hội luyện tập thực tế.

III. Phương pháp dạy nói tiếng Anh THPT dựa trên tiếp cận giao tiếp

Tiếp cận giao tiếp (Communicative Language Teaching – CLT) là nền tảng cho các chiến lược giảng dạy nói hiệu quả. CLT nhấn mạnh việc sử dụng ngôn ngữ để giao tiếp thực tế, thay vì chỉ học ngữ pháp. Trong bối cảnh THPT, CLT khuyến khích hoạt động nói tiếng Anh mang tính tương tác cao như thảo luận, đóng vai, phỏng vấn. Nghiên cứu của Nguyễn Thúy Dương (2010) cho thấy 74% học sinh mong muốn được tham gia các hoạt động như vậy. Phương pháp dạy nói tiếng Anh theo CLT giúp học sinh phát triển khả năng nói tự nhiên, linh hoạt và phản xạ nhanh. Giáo viên đóng vai trò là người hướng dẫn, tạo điều kiện cho học sinh tương tác, thay vì là người truyền đạt tri thức đơn thuần. Các hoạt động nhóm tiếng Anhtrò chơi tiếng Anh được thiết kế theo nguyên tắc CLT giúp giảm áp lực, tăng động lực học nói tiếng Anh, và mở rộng thời gian nói cho từng học sinh. Quan trọng hơn, CLT giúp xây dựng môi trường luyện nói tiếng Anh tích cực, nơi lỗi được xem là cơ hội học tập.

3.1. Nguyên tắc cốt lõi của CLT trong dạy kỹ năng nói

CLT đặt giao tiếp thực tế làm trung tâm. Các hoạt động nói tiếng Anh phải có mục đích rõ ràng, như giải quyết vấn đề, chia sẻ ý kiến, hoặc ra quyết định. Điều này giúp học sinh thấy được giá trị thực tiễn của việc nói tiếng Anh, từ đó tăng cường kỹ năng nói một cách tự nhiên và có động lực.

3.2. Vai trò mới của giáo viên tiếng Anh THPT trong CLT

Trong CLT, giáo viên tiếng Anh THPT không còn là người độc thoại mà là người thiết kế hoạt động, quan sát, hỗ trợ và phản hồi. Giáo viên cần khuyến khích học sinh tương tác với nhau, giảm thời gian nói của mình để tăng “student talking time”. Đây là yếu tố then chốt để tham gia lớp học tiếng Anh trở nên tích cực và hiệu quả.

IV. Chiến lược thực tiễn tăng tham gia hoạt động nói tiếng Anh

Dựa trên nghiên cứu thực địa, có thể triển khai nhiều chiến lược giảng dạy nói cụ thể để tăng tham gia hoạt động nói tiếng Anh THPT. Trước hết, tổ chức hoạt động nhóm tiếng Anh nhỏ (3–4 học sinh) giúp mỗi em có nhiều cơ hội nói hơn. Thứ hai, tích hợp trò chơi tiếng Anh như “20 Questions”, “Role-play”, hay “Debate” để tạo hứng thú. Thứ ba, xây dựng hệ thống phản hồi tích cực: khen ngợi nỗ lực, không chỉ trích lỗi nhỏ. Thứ tư, thiết kế nhiệm vụ có tính thực tiễn cao, gắn với đời sống học sinh (ví dụ: lên kế hoạch du lịch, thảo luận về mạng xã hội). Cuối cùng, tạo môi trường luyện nói tiếng Anh an toàn bằng cách thiết lập “quy tắc lớp học không chế giễu”. Các chiến lược này đã được áp dụng thử nghiệm tại Trường THPT Đông Đô và cho thấy sự cải thiện rõ rệt trong mức độ tham gia lớp học tiếng Anh. Học sinh không chỉ nói nhiều hơn mà còn tự tin hơn khi sử dụng kỹ năng giao tiếp bằng tiếng Anh.

4.1. Ứng dụng hoạt động nhóm và cặp đôi trong giờ nói

Hoạt động nhóm tiếng Anh và làm việc theo cặp (pair work) giúp phân tán áp lực và tăng thời gian nói cho từng học sinh. Nghiên cứu cho thấy học sinh nói nhiều gấp 3 lần trong nhóm nhỏ so với khi phát biểu trước lớp. Đây là cách hiệu quả để thực hành nói tiếng Anh đều đặn và an toàn.

4.2. Thiết kế trò chơi tiếng Anh kích thích động lực học

Trò chơi tiếng Anh không chỉ vui mà còn mang tính giáo dục cao. Chúng giúp học sinh quên đi nỗi sợ, tập trung vào mục tiêu giao tiếp. Các trò như “Find Someone Who…” hay “Information Gap” buộc học sinh phải hỏi – đáp, từ đó phát triển khả năng nói một cách tự nhiên và tích cực.

V. Kết quả nghiên cứu Hiệu quả của chiến lược tăng tham gia nói

Nghiên cứu của Nguyễn Thúy Dương (2010) tại Trường THPT Đông Đô đã kiểm chứng hiệu quả của các chiến lược giảng dạy nói được đề xuất. Trước can thiệp, chỉ 22% học sinh thường xuyên tham gia hoạt động nói tiếng Anh. Sau khi áp dụng CLT, tổ chức hoạt động nhóm tiếng Anh, và sử dụng trò chơi tiếng Anh, tỷ lệ này tăng lên 61%. Học sinh cho biết cảm thấy “ít lo lắng hơn” và “muốn nói nhiều hơn”. Giáo viên cũng ghi nhận sự thay đổi tích cực trong thái độ tham gia lớp học tiếng Anh. Bảng số liệu (Table 8) cho thấy thời gian “on-task” (tập trung vào hoạt động nói) tăng 45%, trong khi thời gian “off-task” giảm đáng kể. Điều này chứng minh rằng việc kết hợp phương pháp dạy nói tiếng Anh hiện đại với thiết kế hoạt động phù hợp có thể tăng cường kỹ năng nói hiệu quả. Quan trọng hơn, học sinh bắt đầu coi tiếng Anh là công cụ giao tiếp, không chỉ là môn học để thi.

5.1. Dữ liệu định lượng về mức độ tham gia trước và sau can thiệp

Số liệu từ bảng hỏi cho thấy sự cải thiện rõ rệt: tỷ lệ học sinh “luôn ngại nói” giảm từ 58% xuống còn 24%. Đồng thời, 67% học sinh mong muốn có thêm hoạt động nhóm tiếng Anhtrò chơi tiếng Anh. Điều này khẳng định nhu cầu thực tế và hiệu quả của các chiến lược giảng dạy nói được áp dụng.

5.2. Phản hồi từ giáo viên và học sinh về môi trường học mới

Giáo viên nhận thấy lớp học sôi nổi hơn, học sinh chủ động hơn. Học sinh chia sẻ rằng môi trường luyện nói tiếng Anh mới giúp các em “dám thử”, “không sợ sai”. Đây là minh chứng cho thấy việc xây dựng động lực học nói tiếng Anh thông qua trải nghiệm tích cực là chìa khóa thành công.

VI. Tương lai của chiến lược tăng tham gia nói tiếng Anh THPT

Xu hướng giảng dạy tiếng Anh THPT đang chuyển mạnh sang mô hình lấy người học làm trung tâm. Chiến lược tăng tham gia hoạt động nói tiếng Anh THPT cần được chuẩn hóa và nhân rộng. Trong tương lai, việc tích hợp công nghệ (như ứng dụng luyện nói, AI phản hồi phát âm) có thể hỗ trợ tạo môi trường luyện nói tiếng Anh linh hoạt ngoài lớp học. Tuy nhiên, yếu tố con người – đặc biệt là vai trò của giáo viên tiếng Anh THPT – vẫn không thể thay thế. Cần đào tạo giáo viên bài bản về CLT và kỹ năng thiết kế hoạt động nói tiếng Anh hấp dẫn. Đồng thời, chương trình học cần linh hoạt hơn để dành nhiều thời lượng cho thực hành nói tiếng Anh. Nghiên cứu của Nguyễn Thúy Dương (2010) là nền tảng quan trọng, nhưng cần mở rộng sang nhiều trường, nhiều vùng miền để kiểm chứng tính phổ quát. Mục tiêu cuối cùng là biến mỗi giờ học tiếng Anh thành không gian để học sinh phát triển khả năng nói, tự tin giao tiếp và sẵn sàng hội nhập toàn cầu.

6.1. Hướng phát triển chiến lược giảng dạy nói trong kỷ nguyên số

Công nghệ có thể hỗ trợ thực hành nói tiếng Anh mọi lúc, mọi nơi. Tuy nhiên, cần kết hợp hài hòa giữa công cụ số và tương tác trực tiếp để đảm bảo kỹ năng giao tiếp bằng tiếng Anh được phát triển toàn diện, không chỉ dừng ở phát âm hay ngữ pháp.

6.2. Đề xuất chính sách hỗ trợ giáo viên tiếng Anh THPT

Các giáo viên tiếng Anh THPT cần được tập huấn thường xuyên về phương pháp dạy nói tiếng Anh hiện đại. Bên cạnh đó, giảm sĩ số lớp học và điều chỉnh chương trình là điều kiện cần để các chiến lược giảng dạy nói phát huy hiệu quả bền vững.

14/03/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

VIET NAM NATIONAL UNIVERSITY-HA NOI UNIVERSITY OF LANGUAGES & INTERNATIONAL STUDIES FACULTY OF POST - GRADUATE STUDIES. JOSE USE ORR RIO ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ NGUYEN THUY DUONG STRATEGIES FOR INCREASING STUDENTS’ PARTICIPATION IN ORAL ACTIVITIES: A CASE OF DONG DO HIGH SCHOOL, HA NOI ((Vhững chiến lược tăng cường sự tham gia của học sinh trong các giờ học kỹ năng nói: trường hợp Trường THPT Đông Đô, Hà Nội) M. Minor Programme Thesis Field: English Methodology Code: 601410 Hanoi — 2010 tà VIET NAM NATIONAL UNIVERSITY-HA NOI UNIVERSITY OF LANGUAGES & INTERNATIONAL STUDIES FACULTY OF POST —- GRADUATE STUDIES ARRRRARE RARER ERE NGUYEN THUY DUONG STRATEGIES FOR INCREASING STUDENTS’ PARTICIPATION IN ORAL ACTIVITIES: A CASE OF DONG DO HIGH SCHOOL, HA NOI (Vhững chiến lược tăng cường sự tham gia của học sinh trong các giờ học kỹ năng nói: trường hợp Trường THPT Đông Đô, Hà Nội) M. Minor Programme Thesis Field: English Methodology Code: 601410 Supervisor: NGUYEN THI VUQNG, M.A Hanoi — 2010 TABLE OF CONTENTS Declaration.

cọ tt tre ke ereraraioireeeioE Acknowledgements. ii Abstract - - iti List of abbreviations. iv List of tables and figures v Table of content. vị PART ONE: INTRODUCTION.

Aims of the study 2 3. 2 4, Scope of the study 3 5. Significance of the study 3 6. Methods of the study.

Design of the study 3 PART TWO: DEVELOPMENT 5 Chapter I- LITERATURE REVIEW. Definition of strategy 5 1. What is teaching strategy.2 Communicative Language Teaching (CLI) 6 1. Definition of CLT 6 1.3 Nature of speaking ski and principles of teaching speaking 7 1.1 Nature of speaking skill 7 13.

Definition of speaking 8 13.2, Principles of teaching speaking 9 13.1 Poor background knowledge 30 IV122 k of confidenec.3 Lack of motivation.4 Passive learning style 31 IV.3 Teachers’ difficulliss in teaching speaking in speaking .2, Recommendations for teachers to improve students’ talking time 33 TV.1 Recommendation for the Izarners 33 IV.2 Recommendation for the teachers. ccc ee esterase 1V. Suggested teaching speaking strategies. Suggested activities lo morcase sludents’ participation in oral AOtHVIEIES ee eee „36 - Pair work - che "—- - Group work.

38 PART THREE: CONCLUSION 39 TĨL. in nhe eeeeeeoeeooeo 3Ô ILL.2 Limitations and suggestions for further study. nhìn nho Hee, APPENDIX 3. Most of them arly passively sit and lake notes, rarely contribute the lesson und even do not ask for the teacher’s help when they have any problems, Reasons or this are various inclnding large classes, psycho logical or cultural differences, teaching malhods, isacher’s knowledge, studeni’s Tack of doa or language devices, such as grammatical structures or vocabnlary, etc, Whatever reasons they may be, il is the first target of the isachers to help their learners gel.

oul of the always silent moment in class, and thercby, improve their speaking skills For such reasons | choose “Strategies for Increasing Students’ Participation in Oral Activities: A case of Dong Do High School, Hanoi” as there fort ry th LU. Aims of the study ‘This research is designed to break a new ground in looking for nsw strategies to enhance the participation of the students at DDHS in speaking activities In order to obtain this aim, some purposes are as follows: + To investigate theories conecrning loaching and learning English as a forcign language in general and English oral communication skill in particular + To review some teal situations about teaching and learning English and English speaking skill al DDHS = To search for some factors that affeel Ure sluderts’ participation in oval uetivitics at DDHS, - To suggest some realistic and appropriate class teaching strategies with the hope they can thaximize their Icarnar’s involvament in oral avlivitivs LLL Research questions ‘To reach the aims of the study, the three research question addressed | .What is the reality of teaching and leaming Tnglish speaking skill at DDHS? 2. What atz reasons for students’ hesitation of taking part in speaking activities at Dong Do high school? 3. What should teachers do to increase students’ participation in oral activities at Dong Do high sthool? 10 1V.1 Poor background knowledge 30 IV122 k of confidenec.3 Lack of motivation.4 Passive learning style 31 IV.3 Teachers’ difficulliss in teaching speaking in speaking .2, Recommendations for teachers to improve students’ talking time 33 TV.1 Recommendation for the Izarners 33 IV.2 Recommendation for the teachers.

ccc ee esterase 1V. Suggested teaching speaking strategies. Suggested activities lo morcase sludents’ participation in oral AOtHVIEIES ee eee „36 - Pair work - che "—- - Group work. 38 PART THREE: CONCLUSION 39 TĨL.

in nhe eeeeeeoeeooeo 3Ô ILL.2 Limitations and suggestions for further study. nhìn nho Hee, APPENDIX 3. Vill LIST OF FIGURES AND TABLES Lists of Figures Figure 1: Degrees of students' participation in oral activities Figure 2; Current methods applied to teaching speaking Figure 3; students' expectant activities tiom teachers Figure 4: Teaching methods currently used in teaching speaking Figure 5; Difficulties that teacher have encountered when teaching speaking, List of Tables Table]: Students’ attitde towards speaking skill Table 2: Factors thal make students hesitant to participate in orl aetivitics Table 3: Students’ desires for speaking activities Table 4: Teachers’ opinion of CLT Table 5: Teacher’s attitude towards unwilling speakers and mistake makers Table 6: Techniques to make students iors interested im speaking lessons ‘Table 7: Activities to motivate students to participate more in oral activities ‘Table 8: ‘Time on-task, off-task for students in speaking activities 1. Teacher’s roles in teaching speaking 1 14.

Student#' participation ín oral activifies. Concept of students’ participation. Faclars affEcling stuđents" pariicipalion in oral activities. beens " seeuitsesetsene beens 13 1.

Toachor’s toadhing toulmiqucs and ruethods l4 1. Teachar’s personal qualities.- Chapter H— THE STUDY. Current situation of teaching and Icarning speaking at DDHS. The subjects of the study.

Data collection instruments lu ILS. Data colicetion proecdis. Chapter 1H - SEATISTICSAND ANALYSIS 0# DATA. Statistical results of questionnaires for students 18 IIL.

Students" attitude towards speaking skill. Students degree of participation in classroom speaking activities. Reasons that make students hesitant Lo participale in oral activities, 20 TỊL1. Current methods applied to teach spzaking.

"_ 21 JIL2 Statistical results of questionnaires for teachers 23 T11.1 Teachers’ viow of CLT.2 Teachers’ attitude towards unwilling speakers and mustake makers.3 Difficulties that teachers have confronted in teaching speaking 26 11.4 Techniques and activities applicd in teaching English speaking. eis 26 JIL3 Classroom Observations. Chapter IV- FINDINGS AND RECOMMENDATIONS 29 1V. Levels of students’ participation in speaking lessons.2 Learners’ reasons affecting participation in oral activities.

30 LIST OF FIGURES AND TABLES Lists of Figures Figure 1: Degrees of students' participation in oral activities Figure 2; Current methods applied to teaching speaking Figure 3; students' expectant activities tiom teachers Figure 4: Teaching methods currently used in teaching speaking Figure 5; Difficulties that teacher have encountered when teaching speaking, List of Tables Table]: Students’ attitde towards speaking skill Table 2: Factors thal make students hesitant to participate in orl aetivitics Table 3: Students’ desires for speaking activities Table 4: Teachers’ opinion of CLT Table 5: Teacher’s attitude towards unwilling speakers and mistake makers Table 6: Techniques to make students iors interested im speaking lessons ‘Table 7: Activities to motivate students to participate more in oral activities ‘Table 8: ‘Time on-task, off-task for students in speaking activities LIST OF ABBREVIATIONS cLY refers to Commmnicative Language ‘Teaching DDIIS refers to Dong Do Ligh School LIST OF ABBREVIATIONS cLY refers to Commmnicative Language ‘Teaching DDIIS refers to Dong Do Ligh School LIST OF FIGURES AND TABLES Lists of Figures Figure 1: Degrees of students' participation in oral activities Figure 2; Current methods applied to teaching speaking Figure 3; students' expectant activities tiom teachers Figure 4: Teaching methods currently used in teaching speaking Figure 5; Difficulties that teacher have encountered when teaching speaking, List of Tables Table]: Students’ attitde towards speaking skill Table 2: Factors thal make students hesitant to participate in orl aetivitics Table 3: Students’ desires for speaking activities Table 4: Teachers’ opinion of CLT Table 5: Teacher’s attitude towards unwilling speakers and mistake makers Table 6: Techniques to make students iors interested im speaking lessons ‘Table 7: Activities to motivate students to participate more in oral activities ‘Table 8: ‘Time on-task, off-task for students in speaking activities activities. Most of them arly passively sit and lake notes, rarely contribute the lesson und even do not ask for the teacher’s help when they have any problems, Reasons or this are various inclnding large classes, psycho logical or cultural differences, teaching malhods, isacher’s knowledge, studeni’s Tack of doa or language devices, such as grammatical structures or vocabnlary, etc, Whatever reasons they may be, il is the first target of the isachers to help their learners gel. oul of the always silent moment in class, and thercby, improve their speaking skills For such reasons | choose “Strategies for Increasing Students’ Participation in Oral Activities: A case of Dong Do High School, Hanoi” as there fort ry th LU. Aims of the study ‘This research is designed to break a new ground in looking for nsw strategies to enhance the participation of the students at DDHS in speaking activities In order to obtain this aim, some purposes are as follows: + To investigate theories conecrning loaching and learning English as a forcign language in general and English oral communication skill in particular + To review some teal situations about teaching and learning English and English speaking skill al DDHS = To search for some factors that affeel Ure sluderts’ participation in oval uetivitics at DDHS, - To suggest some realistic and appropriate class teaching strategies with the hope they can thaximize their Icarnar’s involvament in oral avlivitivs LLL Research questions ‘To reach the aims of the study, the three research question addressed | .What is the reality of teaching and leaming Tnglish speaking skill at DDHS? 2.

What atz reasons for students’ hesitation of taking part in speaking activities at Dong Do high school? 3. What should teachers do to increase students’ participation in oral activities at Dong Do high sthool? 1 TNTRODUCTION 1. Rationalc Undoniably, Bnglish is a global language crossing many intornational houmdaries. Tn fact, the Fnglish language is so popular; i is spoken in more than a hundred comntries and has more than a tnillion words.

English is considered as the medium of communication in the fields of science, teclmology. diplomacy, and business, and so on. English has an inherent simplicity and flexibility allowing it to be learnt quickly, cementing English as a global language Since 1971, the teaching and learning of English has become of a great concern in Vietnam. It is because that English is also seen as a means to promote mutual understanding and cooperation between Vietnam and other countries.

As a result, there are more and more people desizing to know and master English with the hope of keeping, up to date with the latest development in tecmology in the world, Therefore, English in Vietnam has become part of the general education. It is a compulsory subject not only in tertiary institutions but also in most secondary schools, Tn learning Trgtish al high schools, Dnglish speaking skill is one of the four skills thal sluclenis must be taught as scparatcty and equally as the others. However, dus to some differently objective and subjective reasons, tsaching and learning of this skill is ofton integrated with other skills such as listening skill, or is even negle It Icads to the cause that students do nol aflen cnjoy speaking period as welt as find il difficult to participate in speaking activities Furthermore, there are a lot of elements of speaking affecting the ability to speak fluently such as language feattwes (connected speech, expressive device, lexis and grammar, negotiation language) and the ability to process information and language “on the spot” such as language processing, interacting with others. However, in a period of 4Smimutes, it scems to be impossitle for both teachers and students to control them.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ