Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đô thị hóa nhanh chóng tại các thành phố lớn ở Việt Nam, đặc biệt là Thành phố Hồ Chí Minh, dẫn đến tình trạng gia tăng mật độ dân số và sự khan hiếm của quỹ đất xây dựng. Sự gia tăng giá trị bất động sản khiến khả năng tiếp cận nhà ở riêng lẻ của người dân gặp nhiều hạn chế. Trong bối cảnh đó, việc đầu tư xây dựng các công trình chung cư cao tầng kết hợp trung tâm thương mại và dịch vụ tiện ích là giải pháp quy hoạch không gian đô thị nhằm tối ưu hóa diện tích đất, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt và làm việc của cộng đồng cư dân.

Đề tài đồ án tốt nghiệp tập trung vào công trình Chung cư TTC Tower 1, do Công ty Thương mại Kỹ thuật TTC (Tập đoàn TTC) làm chủ đầu tư. Dự án được triển khai trên khu đất có diện tích $6.669\text{ m}^2$, tọa lạc tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh (vị trí công trình được đề cập tại đường số 59 Ngô Tất Tố, quận Bình Thạnh và khu vực 34 - 35 Bến Vân Đồn, quận 4). Công trình được phân cấp là Công trình dân dụng Cấp II theo Thông tư số 06/2021/TT-BXD, bao gồm 17 tầng nổi và 01 tầng hầm, với tổng chiều cao công trình là $55,4\text{ m}$.

Nhiệm vụ nghiên cứu và thiết kế của đồ án được phân chia theo ba hợp phần chính:

  1. Phần Kiến trúc: Giới thiệu tổng quan quy mô, giải pháp mặt bằng, mặt đứng, hình khối không gian, giải pháp giao thông đứng - ngang và hệ thống kỹ thuật công trình (điện, cấp thoát nước, thông gió, chiếu sáng, an toàn cháy nổ, chống sét chủ động); thể hiện 07 bản vẽ kiến trúc.
  2. Phần Kết cấu: Xác định cơ sở thiết kế và lựa chọn giải pháp kết cấu phần thân (hệ Khung - Vách - Lõi) và phần ngầm (móng cọc khoan nhồi); lập mô hình phân tích tải trọng (tĩnh tải, hoạt tải sử dụng theo TCVN 2737:2023, tải trọng gió, tải trọng động đất theo TCVN 9386:2012); kiểm tra ổn định tổng thể theo trạng thái giới hạn II; tính toán thiết kế cầu thang bộ 2 vế, bản sàn tầng điển hình, dầm tầng điển hình, vách cứng, vách chữ L và lõi thang máy; kiểm tra khả năng chịu lực bằng biểu đồ tương tác 3D trên phần mềm Prokon; tính toán thiết kế móng cọc khoan nhồi D800 cho các đài móng đại diện (M3, M11, M15, M7); thể hiện 10 bản vẽ kết cấu.
  3. Phần Thi công: Tính toán và thiết kế ván khuôn (cốp pha), sườn đỡ, thanh chống, ty giằng cho các cấu kiện móng, vách, dầm ($300 \times 600\text{ mm}$) và bản sàn; thể hiện 01 bản vẽ thi công.

Đối tượng nghiên cứu là giải pháp kiến trúc, kết cấu bê tông cốt thép toàn khối và biện pháp thi công cốp pha của tòa nhà Chung cư TTC Tower 1. Phạm vi nghiên cứu giới hạn trong việc tính toán thiết kế chi tiết các cấu kiện điển hình ở các tầng đại diện và các khối móng chịu lực nguy hiểm nhất theo tiêu chuẩn xây dựng hiện hành của Việt Nam, hoàn thành vào tháng 6 năm 2024.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp thiết kế

Nghiên cứu áp dụng hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam hiện hành để phục vụ công tác xác định tải trọng, mô hình hóa và tính toán cấu kiện bê tông cốt thép:

Nhóm tiêu chuẩn Ký hiệu tiêu chuẩn / Quy chuẩn Nội dung áp dụng trong đồ án
Tải trọng và tác động TCVN 2737:2023 Tính toán tĩnh tải cấu tạo, hoạt tải sử dụng, hệ số vượt tải và tải trọng gió
TCXD 229:1999 Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió
TCVN 9386:2012 Thiết kế công trình chịu động đất (phương pháp phổ phản ứng dao động đàn hồi)
Kết cấu bê tông cốt thép TCVN 5574:2018 Tính toán cấu kiện bê tông cốt thép theo trạng thái giới hạn I (cường độ) và II (độ võng, nứt)
TCVN 1651-2:2008 Chỉ tiêu kỹ thuật của cốt thép thanh vằn dùng trong xây dựng
Nền móng và địa chất TCVN 10304:2014 Tính toán thiết kế móng cọc
TCVN 9395:2012 Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu cọc khoan nhồi
TCVN 9362:2012 Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình
TCVN 9153:2012 & TCVN 4200:2012 Phương pháp chỉnh lý số liệu thí nghiệm đất và xác định tính nén lún trong phòng
Quy chuẩn kỹ thuật QCVN 06:2010/BXD & QCXDVN 02:2022/BXD Quy chuẩn an toàn cháy cho nhà, công trình và số liệu điều kiện tự nhiên

Quan điểm và phương pháp tính toán kết cấu:

  • Giả thuyết tính toán: Sàn tầng được xem là màng cứng tuyệt đối trong mặt phẳng nằm ngang, phân phối tải trọng ngang vào các cấu kiện thẳng đứng (cột, vách, lõi). Liên kết giữa sàn, dầm và cấu kiện đứng là liên kết ngàm cứng; chân cột, vách, lõi tại mặt móng được ngàm chặt vào hệ đài móng.
  • Phương pháp xác định nội lực: Kết hợp phương pháp giải tích truyền thống cho các cấu kiện độc lập (cầu thang bộ, ván khuôn) và phương pháp phần tử hữu hạn (FEM) không gian ba chiều thông qua phần mềm chuyên dụng (ETABS 2019 cho hệ khung không gian, SAFE 2016 cho bản sàn và đài móng, PROKON để phân tích biểu đồ tương tác 3D của vách bê tông cốt thép).
  • Trạng thái giới hạn: Kiểm tra trạng thái giới hạn thứ nhất (TTGH I - bảo đảm cường độ chịu lực, ổn định hình học, không bị phá hoại dẻo hoặc giòn) và trạng thái giới hạn thứ hai (TTGH II - hạn chế độ mở rộng khe nứt, kiểm tra chuyển vị đỉnh, gia tốc đỉnh, chuyển vị lệch tầng, hiệu ứng $P-\Delta$ và độ võng đàn hồi/dài hạn).

Thiết kế kỹ thuật và giải pháp kết cấu - thi công

1. Giải pháp kết cấu tổng thể

  • Kết cấu chịu lực phương đứng: Lựa chọn hệ chịu lực Khung - Vách - Lõi bê tông cốt thép toàn khối. Với chiều cao $55,4\text{ m}$ (17 tầng nổi và 1 tầng hầm), hệ vách cứng và lõi thang máy đóng vai trò tiếp nhận phần lớn tải trọng ngang (gió và động đất), giảm tải mômen uốn cho hệ khung cột dầm.
  • Kết cấu chịu lực phương ngang: Sử dụng hệ sàn dầm bê tông cốt thép toàn khối dày $200\text{ mm}$. Kích thước dầm chính được chọn sơ bộ là $300 \times 600\text{ mm}$, dầm phụ $300 \times 500\text{ mm}$, đảm bảo chiều cao thông thủy kiến trúc tối thiểu đạt $2,5\text{ m}$ (chiều cao tầng điển hình $3,2\text{ m}$).
  • Kết cấu phần móng: Do tải trọng truyền xuống chân công trình lớn kết hợp điều kiện địa chất đồng bằng, giải pháp móng cọc khoan nhồi đường kính $D = 800\text{ mm}$ được lựa chọn nhằm tăng sức chịu tải trên từng đầu cọc và giảm số lượng cọc bố trí trong đài.

2. Chỉ tiêu kỹ thuật vật liệu

  • Bê tông: Cấp độ bền B30 cho toàn bộ các cấu kiện chịu lực chính (đài móng, cọc khoan nhồi, dầm, sàn, cột, vách, lõi thang và cầu thang bộ) với các chỉ tiêu: cường độ chịu nén tính toán $R_b = 17\text{ MPa}$, cường độ chịu kéo tính toán $R_{bt} = 1,15\text{ MPa}$, cường độ tiêu chuẩn $R_{bn} = 22\text{ MPa}$, môđun đàn hồi $E_b = 32,5 \times 10^3\text{ MPa}$. Bê tông lót móng sử dụng cấp độ bền B7.5 ($R_b = 4,5\text{ MPa}$, $R_{bt} = 0,48\text{ MPa}$, $E_b = 16 \times 10^3\text{ MPa}$).
  • Cốt thép:
    • Cốt thép dọc chịu lực chính: Thép thanh vằn nhóm CB400-V có cường độ tính toán $R_s = R_{sc} = 350\text{ MPa}$, $R_{sw} = 280\text{ MPa}$.
    • Cốt thép đai và thép cấu tạo ($\phi < 10\text{ mm}$): Thép thanh trơn nhóm CB240-T có cường độ tính toán $R_s = R_{sc} = 210\text{ MPa}$, $R_{sw} = 170\text{ MPa}$.
  • Chiều dày lớp bê tông bảo vệ tối thiểu: Móng BTCT: $50\text{ mm}$; cấu kiện tiếp xúc đất có bê tông lót: $40\text{ mm}$; dầm và cột: $30\text{ mm}$; vách và lõi thang: $25\text{ mm}$; bản sàn và cầu thang bộ: $20\text{ mm}$.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Tổng quan về kiến trúc công trình

Chương này mô tả mục đích xây dựng công trình, điều kiện tự nhiên tại khu vực TP.HCM (nhiệt độ bình quân $27,5^\circ\text{C}$, phân hóa hai mùa mưa - khô rõ rệt), đặc điểm hình khối kiến trúc dạng hộp tứ giác (diện tích sàn điển hình $650\text{ m}^2$) và mặt bằng công năng:

Tầng Cao độ / Chiều cao Công năng sử dụng chính
Tầng hầm Cao độ $-4,900\text{ m}$ (cao $4,35\text{ m}$) Bãi đỗ xe máy/ô tô, kho chứa, bể ngầm và các phòng kỹ thuật
Tầng 1 Cao độ $+0,000\text{ m}$ (cao $4,50\text{ m}$) Sảnh chính, sảnh thang máy, quầy lễ tân, phòng kỹ thuật, không gian cà phê
Tầng 2 Cao độ $+4,500\text{ m}$ (cao $3,80\text{ m}$) Khu vực mầm non, phòng sinh hoạt cộng đồng, kho, kỹ thuật, căn hộ
Tầng 3 - 15 Chiều cao mỗi tầng $3,20\text{ m}$ Căn hộ chung cư cao cấp, hành lang giao thông giữa, phòng tiện ích
Tầng thượng Chiều cao $3,50\text{ m}$ Phòng kỹ thuật thang máy, bồn nước mái, khu vực máy bơm, quạt thông gió

Hệ thống hạ tầng kỹ thuật bao gồm: trạm biến áp kết hợp máy phát điện dự phòng, đường dây đi ngầm trong hộp kỹ thuật; hệ thống cấp thoát nước phân tách nước mưa mái và nước thải vệ sinh qua bể tự hoại; hệ thống gom rác theo trục đứng có phòng chứa tại tầng hầm; hệ thống chống sét chủ động với đầu thu Dynasphere trên mái kết hợp hệ thống tiếp địa bằng đồng.

Chương II: Cơ sở thiết kế kết cấu công trình

Trình bày hệ thống tiêu chuẩn thiết kế, phần mềm sử dụng (ETABS 2019, SAFE 2016, AutoCAD 2021, PROKON), các giả thiết cơ bản trong tính toán động học và tĩnh học công trình. Tác giả phân tích lý do lựa chọn sơ đồ kết cấu chịu lực Khung - Vách - Lõi, móng cọc khoan nhồi, xác lập bảng thông số vật liệu bê tông B30, cốt thép CB400-V, CB240-T, đồng thời áp dụng các công thức kinh nghiệm để sơ bộ chiều dày vách ($300\text{ mm}$), chiều dày sàn ($200\text{ mm}$), dầm chính ($300 \times 600\text{ mm}$) và dầm phụ ($300 \times 500\text{ mm}$).

Chương III: Thiết kế cầu thang bộ

Thiết kế chi tiết cầu thang bộ 2 vế dạng bản của tầng điển hình (tầng 3 đến tầng 15) với chiều cao tầng $3,2\text{ m}$:

  • Cấu tạo: 20 bậc (chiều cao bậc $160\text{ mm}$, bề rộng bậc $250\text{ mm}$), góc nghiêng bản thang $\alpha = 32,62^\circ$, bề rộng vế thang $1.250\text{ mm}$, khoảng hở giữa hai vế $100\text{ mm}$. Chiều dày bản thang $h_{bt} = 140\text{ mm}$, kích thước dầm chiếu nghỉ và dầm chiếu tới $200 \times 400\text{ mm}$.
  • Tải trọng: Tĩnh tải bản nghiêng $g_t = 4,77\text{ kN/m}^2$, tĩnh tải tay vịn nhôm kính $0,3\text{ kN/m}$; hoạt tải sử dụng $p_c = 3,0\text{ kN/m}^2$ (hệ số vượt tải $\gamma_f = 1,3$).
  • Kết quả tính toán: Mô hình hóa bản thang trên ETABS dạng dải bản chịu uốn $1\text{ m}$. Lực cắt lớn nhất $Q_{max} = 14,35\text{ kN}$, thỏa mãn điều kiện chống cắt của bê tông không cần cốt đai theo TCVN 5574:2018 ($Q_{max} \le Q_b$). Độ võng đàn hồi lớn nhất $f_{max} = 0,066\text{ mm}$, nhỏ hơn độ võng giới hạn $[f] = l_0/200 = 19\text{ mm}$. Cốt thép dọc chịu lực nhịp bản nghiêng và chiếu nghỉ bố trí thép $\phi 10\text{a}200$ ($A_s = 393\text{ mm}^2$), hàm lượng cốt thép $\mu = 0,34%$.

Chương IV: Tải trọng tác động lên công trình

Xác định đầy đủ các thành phần tải trọng tác dụng vào hệ kết cấu không gian:

  • Tĩnh tải: Trọng lượng bản thân kết cấu được phần mềm tự động tính toán; tải trọng các lớp hoàn thiện sàn tầng hầm, tầng trệt, tầng điển hình, khu vệ sinh, sân thượng, mái; tải trọng tường xây gạch rỗng dày $200\text{ mm}$ và $100\text{ mm}$ tác dụng lên dầm; tải trọng vách kính mặt đứng.
  • Hoạt tải: Tra cứu theo TCVN 2737:2023 cho từng phòng chức năng.
  • Tải trọng gió: Tính toán theo TCVN 2737:2023 và TCXD 229:1999 cho địa hình xây dựng dạng B, xác định hệ số khí động $c_e$, hệ số độ cao $k(z_e)$, hệ số hiệu ứng giật $G_f$ theo hai phương X và Y.
  • Tải trọng động đất: Tính toán theo TCVN 9386:2012 bằng phương pháp phổ phản ứng dao động đàn hồi. Xác định gia tốc nền thiết kế, loại đất nền, hệ số ứng xử $q$, nguồn khối lượng dao động (Mass Source) và lực cắt đáy cho các mode dao động chính phương X và phương Y.
  • Thiết lập hệ thống tổ hợp tải trọng theo trạng thái giới hạn I (kiểm tra cường độ) và trạng thái giới hạn II (kiểm tra biến dạng).

Chương V: Kiểm tra trạng thái giới hạn II

Đánh giá độ ổn định tổng thể của tòa nhà dưới tác động của tổ hợp tải trọng ngang:

  • Kiểm tra chuyển vị đỉnh công trình dưới tác dụng của tải trọng gió và động đất theo phương X và Y, bảo đảm không vượt quá giới hạn $H/500$.
  • Kiểm tra gia tốc đỉnh công trình nhằm thỏa mãn yêu cầu tiện nghi cho người sử dụng.
  • Kiểm tra chuyển vị lệch tầng tương đối $\Delta / h \le [\Delta / h]$ theo TCVN 9386:2012 và TCVN 5574:2018.
  • Kiểm tra hiệu ứng bậc hai $P-\Delta$ thông qua hệ số độ nhạy góc lệch tầng $\theta \le 0,10$.
  • Kiểm tra điều kiện ổn định chống lật tổng thể của công trình dưới tác dụng của mômen lật do tải trọng ngang gây ra.

Chương VI: Thiết kế kết cấu bản sàn tầng điển hình

  • Mô hình hóa bản sàn tầng 12 (đại diện cho tầng điển hình) trên phần mềm SAFE 2016.
  • Gán tĩnh tải hoàn thiện, tải trọng tường và hoạt tải sử dụng theo từng ô sàn.
  • Phân chia dải dầm ảo (Strip Layer A theo phương X và Layer B theo phương Y) để tích hợp mômen uốn $M_{11}$ và $M_{22}$.
  • Kiểm tra độ võng dài hạn của bản sàn có xét đến nứt và từ biến của bê tông, kết quả thỏa mãn điều kiện độ võng cho phép $[f] \le L/250$.
  • Tính toán diện tích cốt thép dọc chịu mômen âm (gối tựa) và mômen dương (nhịp sàn) cho từng dải dải strip, xác lập bản vẽ bố trí thép sàn lớp trên và lớp dưới.

Chương VII: Tính toán thiết kế kết cấu khung

  • Thiết kế dầm tầng điển hình: Tính toán chi tiết dầm nhãn B16 ($300 \times 600\text{ mm}$) và tổng hợp thép cho toàn bộ dầm tầng điển hình theo TCVN 5574:2018. Tính cốt thép dọc chịu uốn từ biểu đồ bao mômen (Combo_bao), cốt đai chịu cắt, cốt đai gia cường chống động đất trong vùng tới hạn theo tiêu chuẩn kháng chấn, và cốt treo dạng đai tại vị trí dầm phụ kê lên dầm chính.
  • Thiết kế vách bê tông cốt thép:
    • Tính toán thép vách phẳng đơn (vách P2, P8, P9): xác định diện tích cốt thép vùng biên chịu nén - uốn cục bộ và cốt thép phân bố vùng giữa vách.
    • Tính toán vách tổ hợp chữ L (P1, P4) và vách lõi thang máy (P7).
    • Kiểm tra khả năng chịu lực nén - uốn không gian bằng phương pháp biểu đồ tương tác 3D trên phần mềm PROKON.

Chương VIII: Tính toán thiết kế móng

  • Xử lý số liệu khảo sát địa chất công trình từ hình trụ hố khoan, phân chia các lớp đất nền và xác định các chỉ tiêu cơ lý, chỉ tiêu cường độ, số búa SPT.
  • Xác định sức chịu tải của cọc khoan nhồi $D = 800\text{ mm}$ theo vật liệu làm cọc ($R_{cv}$), chỉ tiêu cơ lý ($R_{cl}$), chỉ tiêu cường độ đất nền ($R_{cd}$) và chỉ tiêu SPT ($R_{spt}$), từ đó chọn sức chịu tải thiết kế cho phép của cọc.
  • Thiết kế chi tiết các khối móng đài cọc:
    • Đài móng vách M3 (chân vách P3), đài móng M11 (chân vách P12), đài móng M15 (chân vách P18) và đài móng lõi thang máy M7 (chân vách P7).
    • Kiểm tra phản lực đầu cọc lớn nhất ($P_{max} \le 1,2 R_{cqc}$) và phản lực trung bình ($P_{tb} \le R_{cqc}$).
    • Kiểm tra lún và ổn định nền dưới đáy khối móng quy ước.
    • Kiểm tra khả năng chống chọc thủng đài cọc, kiểm tra ứng suất cắt trên các mặt cắt nghiêng và tính toán cốt thép lưới đáy đài móng.

Chương IX: Tính toán thiết kế ván khuôn

  • Lựa chọn vật liệu thi công: Ván ép phủ phim TEKCOM, hệ sườn ngang và sườn đứng bằng thép hộp mạ kẽm $50 \times 50\text{ mm}$, ty giằng thép ren và cây chống thép điều chỉnh chiều cao.
  • Xác định tải trọng thi công: Tải trọng ngang do áp lực vữa bê tông mới đổ, tải trọng động khi đổ và đầm bê tông, hệ số vượt tải theo quy trình thi công.
  • Tính toán kiểm tra cường độ chịu uốn và độ võng cho phép ($[f] = L/400$) cho từng bộ phận:
    • Cốp pha móng và cốp pha vách (ván khuôn, sườn đứng, sườn ngang, ty giằng và thanh chống xiên).
    • Cốp pha dầm kích thước $300 \times 600\text{ mm}$ (ván khuôn thành, sườn thành, thanh chống xiên, ván đáy dầm, đà dọc, đà ngang và cây chống đáy).
    • Cốp pha bản sàn (ván khuôn sàn, sườn trên, sườn dưới và hệ giáo chống sàn).

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã hoàn thành toàn bộ khối lượng thiết kế kỹ thuật công trình với các kết quả cụ thể:

Hạng mục cấu kiện Thông số hình học & Thiết kế Kết quả kiểm tra an toàn chịu lực
Cầu thang bộ Chiều dày bản $h = 140\text{ mm}$, 2 vế, 20 bậc Độ võng $f_{max} = 0,066\text{ mm} < [f] = 19\text{ mm}$; $Q_{max} = 14,35\text{ kN} \le Q_b$; thép $\phi 10\text{a}200$
Bản sàn điển hình Chiều dày sàn $h_s = 200\text{ mm}$, bê tông B30 Thỏa mãn điều kiện võng dài hạn; phân bố cốt thép theo 2 phương strip
Dầm tầng điển hình Dầm chính $300 \times 600\text{ mm}$, dầm phụ $300 \times 500\text{ mm}$ Đảm bảo khả năng chịu mômen, lực cắt và bố trí cốt đai kháng chấn
Vách & Lõi thang Chiều dày vách $t = 300\text{ mm}$ Điểm nội lực nguy hiểm nhất nằm hoàn toàn bên trong biểu đồ tương tác 3D
Móng cọc khoan nhồi Cọc khoan nhồi $D = 800\text{ mm}$, đài M3, M11, M15, M7 Phản lực đầu cọc, lún khối móng quy ước và chống xuyên thủng đạt yêu cầu
Ván khuôn thi công Ván TEKCOM + thép hộp $50 \times 50\text{ mm}$ Ứng suất uốn và độ võng của ván, sườn, đà giáo đều nhỏ hơn giới hạn cho phép

Sản phẩm của đồ án gồm 01 tập thuyết minh tính toán hoàn chỉnh (242 trang) và 18 bản vẽ kỹ thuật khổ lớn (07 bản vẽ kiến trúc, 10 bản vẽ kết cấu và 01 bản vẽ thi công cốp pha). Đồ án đã cập nhật đồng bộ các tiêu chuẩn thiết kế mới nhất của Việt Nam (TCVN 2737:2023, TCVN 5574:2018, TCVN 9386:2012) và ứng dụng quy trình kiểm tra nâng cao khả năng chịu lực nén - uốn xiên của vách cứng bằng phần mềm PROKON.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi tính toán chi tiết của đồ án tập trung vào sàn, dầm và cầu thang tầng điển hình (tầng 3 đến 15) cùng 4 đài móng đại diện (M3, M11, M15, M7), chưa triển khai chi tiết toàn bộ các tầng chuyển và toàn bộ hệ thống móng trên mặt bằng. Mô hình tính toán giả định chân công trình ngàm cứng tại mặt đài, chưa xét đến tương tác động lực học phi tuyến giữa đất nền - cọc - đài móng.
  • Hướng phát triển: Mở rộng mô hình phân tích phi tuyến (Pushover analysis) để đánh giá chi tiết hơn mức độ tổn thương của công trình khi chịu động đất cấp cao; tích hợp mô hình thông tin công trình (BIM) trong công tác quản lý xung đột không gian hệ thống cơ điện (MEP) và lập tiến độ thi công 4D.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo chuyên ngành cho sinh viên, giảng viên và kỹ sư ngành Công nghệ Kỹ thuật công trình xây dựng, Kỹ thuật Xây dựng dân dụng và công nghiệp.

Tài liệu có giá trị tham khảo cụ thể ở các phần:

  1. Quy trình thực hành tính toán tải trọng gió và tải trọng động đất theo các tiêu chuẩn mới (TCVN 2737:2023, TCVN 9386:2012).
  2. Trình tự mô hình hóa, gán tải và xuất nội lực bản sàn trên phần mềm SAFE 2016 theo phương pháp dải strip.
  3. Phương pháp phân chia phần tử vách phẳng, vách góc chữ L, lõi thang máy và quy trình kiểm tra diện tích cốt thép bằng biểu đồ tương tác 3D trên PROKON.
  4. Bảng tính toán chi tiết biện pháp thi công cốp pha phủ phim kết hợp hệ đà giáo thép hộp theo tải trọng thi công thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Công trình Chung cư TTC Tower 1 sử dụng giải pháp kết cấu chịu lực chính nào?
Công trình 17 tầng nổi và 1 tầng hầm sử dụng giải pháp kết cấu chịu lực chính là hệ Khung - Vách - Lõi bê tông cốt thép toàn khối. Hệ sàn sử dụng phương án sàn dầm toàn khối dày $200\text{ mm}$.

2. Bê tông và cốt thép chịu lực chính của công trình thuộc cấp độ bền và nhóm nào?
Kết cấu chịu lực chính sử dụng bê tông cấp độ bền B30 ($R_b = 17\text{ MPa}$, $R_{bt} = 1,15\text{ MPa}$, $E_b = 32,5 \times 10^3\text{ MPa}$) và cốt thép dọc chịu lực chính là thép thanh vằn nhóm CB400-V ($R_s = R_{sc} = 350\text{ MPa}$). Thép đai và cấu tạo dùng nhóm CB240-T.

3. Kết quả kiểm tra độ võng đàn hồi của cầu thang bộ tầng điển hình có thỏa mãn tiêu chuẩn không?
Cầu thang bộ 2 vế dạng bản có độ võng đàn hồi lớn nhất tính toán được từ phần mềm ETABS là $f_{max} = 0,066\text{ mm}$, nhỏ hơn giới hạn cho phép $[f] = 19\text{ mm}$ ($l_0/200$) theo bảng G.1 TCVN 2737:2023, đảm bảo an toàn sử dụng.

4. Móng công trình được thiết kế theo phương án nào và sử dụng loại cọc gì?
Công trình sử dụng giải pháp móng cọc khoan nhồi bê tông cốt thép đường kính $D = 800\text{ mm}$. Sức chịu tải của cọc được tính toán và kiểm tra đồng thời theo 4 chỉ tiêu: sức bền vật liệu cọc, chỉ tiêu cơ lý đất nền, chỉ tiêu cường độ đất nền và số búa thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT).

5. Phần nâng cao của đồ án thực hiện những nội dung tính toán nào?
Phần nâng cao của đồ án gồm: (1) Phân tích, kiểm tra lại khả năng chịu lực của vách cứng và lõi thang bằng phương pháp biểu đồ tương tác 3D trên phần mềm PROKON; (2) Tính toán thiết kế chi tiết hệ ván khuôn (cốp pha móng, vách, dầm $300 \times 600\text{ mm}$ và sàn) sử dụng ván ép phủ phim TEKCOM và hệ sườn thép hộp.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Chung cư TTC Tower 1" đã hoàn thành đầy đủ các nội dung thiết kế kiến trúc, phân tích kết cấu và biện pháp kỹ thuật thi công cho công trình dân dụng quy mô 17 tầng nổi và 1 tầng hầm tại Thành phố Hồ Chí Minh. Toàn bộ quy trình tính toán được thực hiện dựa trên hệ thống tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam hiện hành kết hợp các phần mềm chuyên ngành như ETABS, SAFE và PROKON. Các kết quả kiểm tra về chuyển vị, dao động, khả năng chịu lực của cấu kiện khung, vách, móng và hệ ván khuôn đều thỏa mãn các trạng thái giới hạn theo quy định. Công trình nghiên cứu là tài liệu tham khảo hoàn chỉnh, thể hiện đầy đủ phương pháp luận và kỹ năng thực hành thiết kế công trình bê tông cốt thép cao tầng.